Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng được xác định là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất (thường chiếm từ 60% đến 75% tổng thu nhập), nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất, có khả năng gây tổn thất nặng nề và đẩy ngân hàng đến nguy cơ phá sản. Bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng thông qua việc chạy đua lãi suất huy động và hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng để tranh giành thị phần. Mặt khác, các biến động kinh tế vĩ mô, tính thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp đi vay cùng sự chuyển đổi mô hình quản trị đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát rủi ro trong cấp tín dụng.
Từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy và biện pháp phòng ngừa" do sinh viên Trần Danh Khôi (Lớp CQ50/15.02, Học viện Tài chính) thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất của quan hệ tín dụng, rủi ro tín dụng và các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Cầu Giấy.
- Nhận dạng toàn diện các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại đơn vị (bao gồm nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế - pháp lý, nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng và nguyên nhân chủ quan từ phía nội bộ ngân hàng).
- Đánh giá những mặt làm được và tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh, từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng giai đoạn 2011 – 2015.
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động tín dụng, thực trạng phát sinh rủi ro và các biện pháp quản trị, phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy (địa chỉ trụ sở: số 106 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015; định hướng phát triển tín dụng được xác định cho giai đoạn 2011 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị rủi ro ngân hàng. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: 3 chức năng căn bản của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền gắn với tỷ lệ dự trữ bắt buộc); bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn có hoàn trả kèm lãi suất; định nghĩa rủi ro tín dụng là biến cố người vay không trả được nợ đúng hạn. Nghiên cứu viện dẫn 9 nguyên tắc cốt lõi trong quản trị rủi ro: chấp nhận rủi ro ở mức cho phép; điều hành rủi ro cho phép; quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt; phù hợp giữa mức rủi ro và thu nhập; phù hợp giữa rủi ro và khả năng tài chính/trích lập dự phòng; hiệu quả kinh tế; hợp lý về thời gian; phù hợp với chiến lược chung; chuyển đẩy rủi ro không cho phép. Về công cụ kỹ thuật, văn bản đề cập quy trình cấp tín dụng 6 giai đoạn và các công cụ phái sinh tín dụng nhằm chuyển giao rủi ro (hoán đổi tổng thu nhập, hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng, hợp đồng trao đổi khoản tín dụng rủi ro).
Các văn bản pháp lý và chuẩn mực được dẫn chiếu trong nghiên cứu gồm:
- Quyết định số 68/1999/QĐ-NHNN9 ngày 27/02/1999, Quyết định số 162/1999/QĐ-NHNN9 ngày 08/05/1999 và Quyết định số 584/2002/QĐ-NHNN ngày 10/06/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thành lập, tổ chức và ban hành quy chế hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Quyết định số 30/QĐ-HĐQT ngày 01/05/2012 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam về thành lập chi nhánh, sở giao dịch trên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động.
- Mô hình quản trị và chuẩn mực: dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán (Dự án TA2); khung quản trị của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BASEL) và Ủy ban Các tổ chức Đồng bảo trợ (COSO).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài chính từ báo cáo tài chính của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn 2013 – 2015, phương pháp so sánh tỷ trọng cơ cấu, nghiên cứu tình huống thực tế và điều tra, phỏng vấn thực tế cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng của ngân hàng. Nguồn dữ liệu gồm: Báo cáo tài chính nội bộ của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy (2013 – 2015); dữ liệu thống kê nhu cầu thông tin tín dụng từ CIC; các hồ sơ vụ việc phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn và tranh chấp tài sản bảo đảm tại BIDV.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương này trình bày toàn bộ cơ sở lý luận về định chế ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro tín dụng:
- Ngân hàng thương mại: Phân tích ba chức năng chính gồm trung gian tín dụng (cầu nối giữa người thừa và thiếu vốn, mang lại lợi nhuận chủ yếu), trung gian thanh toán (cung cấp séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ tín dụng), và chức năng tạo tiền (thực hiện trên cơ sở chức năng tín dụng và thanh toán, chịu sự điều tiết của tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương áp đặt). Hoạt động cơ bản gồm nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi, vay mượn, phát hành giấy tờ có giá), nghiệp vụ sử dụng vốn (cho vay chiếm 60% – 75% thu nhập, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, mua sắm tài sản cố định, nghiệp vụ ngân quỹ dự trữ thanh toán) và các dịch vụ ủy thác, thanh toán, bảo lãnh.
- Bản chất tín dụng và rủi ro tín dụng: Khẳng định rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, xuất hiện khách quan trong kinh doanh tiền tệ. Khi xảy ra tổn thất nhỏ, ngân hàng có thể trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp; nhưng tổn thất lớn vượt vốn tự có sẽ đẩy ngân hàng vào nguy cơ mất khả năng thanh toán và phá sản. Tác giả diễn giải 9 nguyên tắc quản trị rủi ro, phân tích tính cấp thiết của phòng ngừa rủi ro đối với ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.
- Biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro: Phân tích quy trình cấp tín dụng 6 giai đoạn nghiêm ngặt: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng, (3) Ra quyết định tín dụng, (4) Giải ngân, (5) Giám sát và thu hồi nợ, (6) Thanh lý hợp đồng. Trình bày các công cụ bảo đảm tín dụng, thẩm định dòng tiền, tra cứu dữ liệu khách hàng thể nhân và pháp nhân, cùng 4 công cụ phái sinh tín dụng (hoán đổi tổng thu nhập, hoán đổi tín dụng, hợp đồng quyền chọn tín dụng, hợp đồng trao đổi khoản tín dụng rủi ro).
Chương II: Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Cầu Giấy
Chương này đi sâu vào phân tích thực tế đơn vị nghiên cứu qua số liệu và nhận dạng rủi ro:
-
Giới thiệu tổ chức và mạng lưới: Chi nhánh thành lập ngày 01/10/2004 (nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 trực thuộc BIDV Hà Nội). Ngày 01/05/2012 thực hiện chuyển đổi mô hình theo Quyết định 30/QĐ-HĐQT và chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy vào ngày 09/05/2013, trụ sở tại 106 Hoàng Quốc Việt. Mô hình tổ chức vận hành theo dự án hiện đại hóa TA2 gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 4 Phó Giám đốc) điều hành 5 khối:
- Khối Quan hệ khách hàng: Phòng QHKH 1 (khách hàng xây lắp), Phòng QHKH 2 (khách hàng sản xuất công nghiệp và thương mại), Phòng QHKH cá nhân.
- Khối Quản lý rủi ro: Phòng Quản lý rủi ro (Bộ phận QLRR tín dụng và Bộ phận QLRR tác nghiệp).
- Khối Tác nghiệp: Phòng Quản trị tín dụng, Thanh toán quốc tế, Giao dịch khách hàng doanh nghiệp, Giao dịch khách hàng cá nhân, Nghiệp vụ thẻ, Quản lý và dịch vụ kho quỹ.
- Khối Quản lý nội bộ: Phòng Tài chính kế toán, Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức nhân sự, Văn phòng.
- Khối Trực thuộc: 6 phòng giao dịch (Dịch Vọng, PGD số 1, PGD số 2, Thanh Xuân Trung, Giang Văn Minh, Xuân La) và 3 quỹ tiết kiệm (Lê Trọng Tấn, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Văn Thái).
-
Kết quả huy động vốn và hoạt động tín dụng (2013 – 2015):
Bảng 1: Kết quả huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy (Đơn vị: Tỷ đồng)
| TT |
Chỉ tiêu |
2013 |
2014 |
2015 |
| 1 |
Tổng vốn huy động |
6.845 |
7.875 |
9.232 |
| 2 |
Cơ cấu huy động |
|
|
|
| 2.1 |
Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
- Ngắn hạn (Tỷ trọng %) |
4.784 (69,89%) |
5.445 (69,14%) |
6.648 (72,02%) |
|
- Trung dài hạn (Tỷ trọng %) |
2.061 (30,11%) |
2.430 (30,86%) |
2.584 (27,98%) |
| 2.2 |
Theo đối tượng khách hàng: |
|
|
|
|
- Khách hàng doanh nghiệp (Tỷ trọng %) |
4.657 (68,03%) |
5.384 (68,37%) |
6.042 (65,45%) |
|
- Khách hàng cá nhân (Tỷ trọng %) |
2.188 (31,97%) |
2.492 (31,63%) |
3.190 (34,55%) |
| 2.3 |
Theo loại tiền: |
|
|
|
|
- VND (Tỷ trọng %) |
6.168 (76,79%) |
7.090 (90,03%) |
8.430 (91,32%) |
|
- Ngoại tệ (Tỷ trọng %) |
677 (23,21%) |
785 (9,97%) |
802 (8,68%) |
Tổng vốn huy động tăng 15% trong năm 2014 và 17% trong năm 2015; tốc độ tăng trưởng bình quân cuối kỳ đạt 30%, huy động vốn bình quân đạt 38%.
Bảng 2: Kết quả hoạt động cho vay tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy (Đơn vị: Tỷ đồng)
| TT |
Chỉ tiêu |
2013 |
2014 |
2015 |
| 1 |
Tổng doanh số cho vay |
2.945 |
3.414 |
3.899 |
|
- Cho vay ngắn hạn (Tỷ trọng %) |
1.772 (60,19%) |
1.916 (56,12%) |
2.318 (59,45%) |
|
- Cho vay dài hạn (Tỷ trọng %) |
1.173 (39,81%) |
1.498 (43,88%) |
1.581 (40,55%) |
| 2 |
Doanh số thu nợ |
2.142 |
2.349 |
2.676 |
|
- Thu nợ ngắn hạn (Tỷ trọng %) |
1.396 (65,17%) |
1.610 (68,56%) |
1.879 (70,22%) |
|
- Thu nợ trung, dài hạn (Tỷ trọng %) |
746 (34,83%) |
739 (31,44%) |
797 (29,78%) |
| 3 |
Tổng dư nợ |
4.211 |
4.704 |
5.278 |
|
- Dư nợ ngắn hạn (Tỷ trọng %) |
2.455 (58,30%) |
2.669 (56,75%) |
3.203 (60,68%) |
|
- Dư nợ trung, dài hạn (Tỷ trọng %) |
1.756 (41,70%) |
2.034 (43,25%) |
2.075 (39,32%) |
Dư nợ ngắn hạn tại chi nhánh chiếm trên 60% tổng dư nợ, cao hơn mức tỷ lệ bình quân toàn hệ thống BIDV (khoảng 57%).
- Nhận dạng và phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng tại BIDV:
- Nguyên nhân khách quan: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và cạnh tranh nội bộ giữa các chi nhánh BIDV dẫn tới tình trạng hạ chuẩn an toàn, cho vay cả doanh nghiệp có vốn lưu động ròng âm; rủi ro biến động chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, tỷ giá, lạm phát); bất cập pháp lý khi ngân hàng không có thẩm quyền cưỡng chế tài sản bảo đảm và tố tụng qua tòa án địa phương kéo dài; thông tin CIC chưa cập nhật độc lập (năm 2006 lượng hỏi tin tại CIC tăng 150% so với 2005, bình quân hơn 300 yêu cầu/ngày); ảnh hưởng tiêu cực của hàng nhập lậu (như mủ cao su nhập lậu từ Campuchia cạnh tranh với doanh nghiệp chế biến tại Tây Ninh, hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc); công tác thanh tra của NHNN còn thụ động, chủ yếu thanh tra tại chỗ giải quyết vụ việc đã rồi.
- Nguyên nhân chủ quan từ khách hàng: Năng lực tài chính yếu, lập báo cáo tài chính thiếu trung thực để che giấu lỗ; sử dụng vốn sai mục đích (rút tiền vay phục vụ tiêu xài cá nhân, mua sắm, sửa nhà); quản lý kinh doanh yếu kém; tồn kho ứ đọng do giá thị trường giảm sút; vay vốn chồng chéo tại nhiều ngân hàng cùng lúc (ví dụ doanh nghiệp ngành dây cáp điện vay từ 6 đến 7 ngân hàng); các thủ đoạn lừa đảo tinh vi (thế chấp một tài sản tại nhiều ngân hàng, rút tài sản bảo đảm, thế chấp tài sản không thuộc sở hữu, tạo chứng từ giả, lập kho hàng rỗng để cầm cố hàng hóa, dựng hiện trường sản xuất giả); tâm lý coi vốn ngân hàng là vốn nhà nước, ỷ lại và chây ỳ trả nợ.
- Nguyên nhân chủ quan từ BIDV: Cán bộ tín dụng thẩm định sơ sài dựa trên tài liệu khách hàng cung cấp; người xét duyệt thiếu thời gian đọc kỹ tờ trình do áp lực khối lượng hồ sơ; lơi lỏng khâu kiểm tra sau giải ngân; hệ thống cảnh báo sớm kém hiệu quả; áp lực hoàn thành chỉ tiêu doanh số năm sau cao hơn năm trước; quy trình kiểm soát giải ngân chưa chặt chẽ; bộ phận Kiểm soát nội bộ thiếu nhân lực có chuyên môn sâu về tín dụng và ngại va chạm; sự chỉ định chủ quan của cấp có thẩm quyền đối với khách hàng có mối quan hệ quen biết; sự suy thoái đạo đức của cán bộ (thông đồng nâng khống giá trị tài sản thế chấp, hỗ trợ rút ruột kho hàng cầm cố, cho vay đảo nợ).
- Đánh giá công tác quản trị rủi ro tại BIDV: Nêu rõ các ưu điểm như nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của kiểm soát nội bộ, hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mô hình hiện đại, cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo quốc tế về quản lý rủi ro, chính sách phân bổ hạn mức phán quyết xét duyệt tín dụng chặt chẽ từ Hội sở chính đến các chi nhánh.
Chương III: Những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Tiêu đề chương trong văn bản)
Lưu ý về văn bản: Trong mục lục, tiêu đề Chương III được ghi là "Những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam", tuy nhiên toàn bộ nội dung các tiểu mục bên dưới và định hướng nghiên cứu trong khóa luận đều tập trung vào BIDV.
Các nội dung chính được văn bản đề cập trong chương gồm:
- Định hướng phát triển kinh doanh hoạt động tín dụng tại BIDV giai đoạn 2011 – 2015: Tập trung điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN; ưu tiên khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất hàng hóa và lưu thông thương mại; duy trì tỷ trọng cho vay ngắn hạn ở mức an toàn cao để quay vòng vốn nhanh; đa dạng hóa danh mục tín dụng và giảm dần tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả.
- Những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại BIDV: Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình phân tích, thẩm định tín dụng; kiểm soát chặt chẽ giá trị thực tế và tính pháp lý của tài sản bảo đảm; nâng cao tính độc lập và thẩm quyền của Bộ phận Giám sát tín dụng và Kiểm soát nội bộ; tăng cường kiểm tra thực địa mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân; đào tạo đạo đức nghề nghiệp và nâng cao trình độ chuyên môn cho chuyên viên khách hàng; khai thác hiệu quả hệ thống cảnh báo sớm và dữ liệu CIC để giám sát dòng tiền của khách hàng vay tại nhiều tổ chức tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy thông qua các số liệu và phát hiện cụ thể:
- Số liệu tăng trưởng tín dụng và huy động: Giai đoạn 2013 – 2015 ghi nhận nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 6.845 tỷ đồng lên 9.232 tỷ đồng (tiền gửi VND chiếm áp đảo 91,32% năm 2015; tiền gửi ngắn hạn chiếm 72,02%). Dư nợ tín dụng tăng trưởng đều từ 4.211 tỷ đồng (năm 2013) lên 4.704 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 5.278 tỷ đồng (năm 2015). Doanh số thu nợ năm 2015 đạt 2.676 tỷ đồng, trong đó thu nợ ngắn hạn chiếm 70,22%.
- Nhận diện hệ thống thủ đoạn gian lận: Khóa luận hệ thống hóa chi tiết các phương thức gian lận thực tế mà ngân hàng phải đối mặt, từ ngụy tạo uy tín, sử dụng báo cáo tài chính giả mạo, cho đến các mánh khóe tinh vi về tài sản thế chấp (lập kho hàng rỗng chỉ xếp hàng hóa bên ngoài, thế chấp nhà đất đi thuê, dùng một tài sản bảo đảm cho nhiều ngân hàng khác nhau).
- Chỉ ra xung đột quản trị nội bộ: Tác giả chỉ rõ mâu thuẫn giữa áp lực chỉ tiêu tăng trưởng doanh số hàng năm do Hội sở giao cho các chi nhánh với yêu cầu duy trì chất lượng tín dụng; nhận định vai trò của công tác kiểm soát nội bộ như hệ thống "thắng" an toàn của cỗ xe tín dụng đang chạy đua theo tốc độ tăng trưởng.
- Đóng góp giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp thiết thực gắn liền với cơ chế phân quyền phán quyết, hoàn thiện khâu giám sát nợ sau giải ngân và xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ gắn liền với chất lượng tín dụng thay vì chỉ dựa vào doanh số cấp tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu chi tiết tại một đơn vị cơ sở là BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn 2013 – 2015, chưa đối chiếu số liệu nợ xấu định lượng chi tiết theo 5 nhóm nợ. Một số số liệu về thông tin tín dụng CIC phản ánh dữ liệu giai đoạn 2005 – 2006. Ngoài ra, văn bản tồn tại lỗi kỹ thuật biên tập trong mục lục khi tiêu đề Chương III ghi tên "Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam" dù toàn bộ nội dung nghiên cứu thực tế về BIDV giai đoạn 2011 – 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát và so sánh dữ liệu tín dụng trên toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác; cập nhật số liệu nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và đánh giá tác động của các quy định an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II, Basel III trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ cho:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động tín dụng, thẩm định dự án vay vốn và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và cán bộ kiểm soát nội bộ: Tham khảo bảng phân tích chi tiết về các nguyên nhân gây rủi ro tín dụng, đặc biệt là danh mục các thủ đoạn lừa đảo tinh vi liên quan đến tài sản thế chấp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phần nội dung đáng chú ý: Bảng thống kê chi tiết về cơ cấu huy động vốn và dư nợ cho vay (Bảng 1, Bảng 2); 9 nguyên tắc quản trị rủi ro cơ bản trong Chương I; và mô hình phân bổ 5 khối hoạt động theo dự án hiện đại hóa TA2 của BIDV trong Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình tổ chức của BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy được xây dựng theo chuẩn mực nào và gồm những khối chức năng nào?
Chi nhánh vận hành theo mô hình mẫu của dự án hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán (Dự án TA2). Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 4 Phó Giám đốc) điều hành 5 khối: Khối Quan hệ khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ và Khối Trực thuộc (bao gồm 6 phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm).
2. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn 2013 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật so với toàn hệ thống?
Dư nợ ngắn hạn tại chi nhánh luôn duy trì ở mức cao trên 60% tổng dư nợ (năm 2013 đạt 58,30%, năm 2014 đạt 56,75% và năm 2015 đạt 60,68%). Mức tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ cho vay ngắn hạn bình quân trong toàn hệ thống BIDV (khoảng 57%), phản ánh định hướng tập trung vòng quay vốn nhanh và giảm thiểu rủi ro kỳ hạn.
3. Tác giả đã chỉ ra những thủ đoạn gian lận tài sản bảo đảm cụ thể nào từ phía khách hàng vay vốn?
Văn bản đúc kết các thủ đoạn gồm: Một tài sản đem thế chấp tại nhiều ngân hàng; rút tài sản thế chấp sang ngân hàng khác; thế chấp tài sản đang tranh chấp; bán chui tài sản sau khi thế chấp; rút ruột hàng trong kho cầm cố thay bằng tạp chất; thuê nhà của người khác rồi đem thế chấp; làm giả giấy tờ quyền sở hữu bất động sản; tạo chứng từ, vận đơn giả và lập kho hàng rỗng chỉ xếp hàng phía ngoài để ngụy tạo tài sản cầm cố.
4. Những nguyên nhân chủ quan nào từ nội bộ BIDV dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng?
Các nguyên nhân chính gồm: Cán bộ tín dụng thẩm định dựa hoàn toàn vào hồ sơ khách hàng cung cấp thiếu xác minh thực tế; lơi lỏng kiểm tra mục đích dùng vốn sau giải ngân; áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng doanh số hàng năm; kiểm soát nội bộ thiếu nhân lực chuyên sâu và ngại va chạm; việc xét duyệt cho vay bị tác động bởi quan hệ chủ quan của cấp có thẩm quyền; và một số cán bộ vi phạm đạo đức, thông đồng nâng khống giá trị tài sản bảo đảm hoặc hỗ trợ doanh nghiệp đảo nợ.
5. Quy trình tín dụng chuẩn được tác giả trình bày bao gồm các bước nào?
Quy trình cấp tín dụng gồm 6 giai đoạn liên hoàn: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng, (3) Ra quyết định tín dụng, (4) Giải ngân, (5) Giám sát và thu hồi nợ, (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Danh Khôi đã làm rõ toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chính xác thực trạng hoạt động kinh doanh tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tình huống thực tế, nghiên cứu đã phân loại sâu sắc các nguyên nhân rủi ro từ môi trường pháp lý, khách hàng cho đến quy trình nội bộ ngân hàng. Các số liệu tài chính cùng hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn 2011 – 2015 mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm soát an toàn tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.