Giải pháp phát triển tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp phát triển tín dụng nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh tỉnh vĩnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của Tín dụng nhà nước

1.1.1. Khái niệm tín dụng

1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
1.1.1.2. Khái niệm Tín dụng nhà nước

1.1.2. Bản chất của Tín dụng nhà nước

1.1.3. Chức năng của Tín dụng nhà nước

1.1.3.1. Chức năng bù đắp thiếu hụt Ngân sách nhà nước
1.1.3.2. Chức năng tập trung và phân phối lại các nguồn tài chính theo nguyên tắc có hoàn trả
1.1.3.3. Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế

1.1.4. Vai trò của Tín dụng nhà nước

1.1.5. Sự cần thiết khách quan của TDNN trong phát triển kinh tế - xã hội

1.2. Các hình thức huy động vốn Tín dụng nhà nước

1.2.1. Các hình thức huy động vốn trong nước

1.2.2. Các hình thức huy động vốn nước ngoài

1.3. Nguyên tắc và hình thức của Tín dụng nhà nước

1.3.1. Nguyên tắc của Tín dụng nhà nước

1.3.2. Các hình thức Tín dụng nhà nước

1.3.2.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
1.3.2.2. Căn cứ hình thức hỗ trợ

1.4. Kinh nghiệm một số nước về mô hình quản lý và sử dụng TDNN cho phát triển kinh tế - xã hội

1.5. Vai trò của Ngân hàng phát triển trong quản lý vốn TDNN hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội

1.6. Hình thức Tín dụng nhà nước qua Ngân hàng phát triển

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

2.1. Tổng quan Tín dụng nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng phát triển

2.1.3. Tổ chức bộ máy và một số hoạt động đang thực hiện tại Ngân hàng phát triển

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy
2.1.3.2. Các hoạt động chính của Ngân hàng phát triển

2.1.4. Kết quả hoạt động TDĐT và TDXK tại NHPT giai đoạn 2006 – 2009

2.1.4.1. Huy động vốn
2.1.4.2. Cho vay đầu tư
2.1.4.3. Vốn ODA cho vay lại
2.1.4.4. Tín dụng xuất khẩu
2.1.4.5. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
2.1.4.6. Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn các NHTM theo Quyết định 14/2009/QĐ-Ttg ngày 21/01/2009 và Quyết định số 60/2009/QĐ-Ttg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
2.1.4.7. Tình hình thực hiện hỗ trợ sau đầu tư

2.2. Thực trạng TDNN qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long

2.2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Vĩnh Long

2.2.1.1. Khái quát tỉnh Vĩnh Long
2.2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội Vĩnh Long giai đoạn 2004 – 2008
2.2.1.2.1. Về kinh tế

2.2.2. Cơ chế Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

2.2.2.1. Cơ chế Tín dụng đầu tư của Nhà nước
2.2.2.1.1. Cho vay đầu tư
2.2.2.1.2. Hỗ trợ sau đầu tư
2.2.2.1.3. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
2.2.2.2. Cơ chế Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
2.2.2.2.1. Cho vay xuất khẩu
2.2.2.2.2. Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
2.2.2.2.3. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
2.2.2.2.4. Bảo lãnh theo Quyết định 14/2009/QĐ-Ttg ngày 21/01/2009 và Quyết định 60/2009/QĐ-Ttg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

2.2.3. Thực trạng TDNN hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006 – 2009

2.2.3.1. Khái quát tổ chức bộ máy của Chi nhánh NHPT Vĩnh Long
2.2.3.2. Thực trạng TDĐT và TDXK của Nhà nước giai đoạn 2006 - 2009 tại Chi nhánh NHPT Vĩnh Long
2.2.3.2.1. Tín dụng đầu tư của Nhà nước
2.2.3.2.2. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
2.2.3.2.3. Nghiệp vụ Bảo lãnh

2.2.4. Những thành công trong thực thi chính sách TDNN trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long

2.2.5. Một số tồn tại và nguyên nhân trong thực thi chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG

3.1. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu phát triển

3.1.1.1. Quan điểm chỉ đạo
3.1.1.2. Mục tiêu chung
3.1.1.3. Mục tiêu cụ thể

3.1.2. Giải pháp thực hiện và các chương trình mục tiêu

3.1.2.1. Giải pháp chủ yếu
3.1.2.2. Các chương trình mục tiêu

3.2. Định hướng, mục tiêu hoạt động của Ngân hàng phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020

3.2.1. Định hướng hoạt động của NHPT

3.2.2. Mục tiêu chung

3.2.2.1. Mục tiêu đến năm 2010
3.2.2.2. Mục tiêu đến năm 2015
3.2.2.3. Tầm nhìn đến năm 2020

3.3. Giải pháp phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển

3.3.1. Hoàn thiện chính sách của Nhà nước về tín dụng và mô hình NHPT

3.3.2. Tăng cường huy động vốn, nâng cao hiệu quả quản lý vốn

3.3.3. Nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý tín dụng và phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng

3.3.4. Đẩy mạnh tín dụng xuất khẩu

3.3.5. Nâng cao chất lượng quản lý các nguồn vốn ODA

3.3.6. Hoàn thiện nghiệp vụ HTSĐT

3.3.7. Thực hiện có hiệu quả các chính sách kích cầu của Thủ tướng Chính phủ giao

3.3.8. Hoàn thiện chế độ kế toán phù hợp với thông lệ

3.4. Một số kiến nghị và giải pháp phát triển TDNN tại Ngân hàng phát triển Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long

3.4.1. Đối với Nhà nước

3.4.2. Đối với Ngân hàng phát triển

3.4.3. Đối với Chi nhánh NHPT Vĩnh Long

3.4.4. Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Long và các ban ngành liên quan

3.4.5. Đối với doanh nghiệp

3.5. Kết luận chương 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Giải pháp phát triển tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Tín dụng nhà nước không chỉ là nguồn vốn hỗ trợ cho các doanh nghiệp mà còn là công cụ giúp Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Việc phát triển tín dụng nhà nước cần được xem xét từ nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm cả chính sách, quy trình và ứng dụng thực tiễn.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng nhà nước

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các dự án phát triển kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp và đảm bảo an sinh xã hội.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập với mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Từ khi thành lập, NHPT đã đóng góp tích cực vào việc thực hiện các chương trình tín dụng nhà nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.

II. Những thách thức trong phát triển tín dụng nhà nước tại NHPT

Mặc dù tín dụng nhà nước có vai trò quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Các vấn đề như quản lý rủi ro, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà NHPT phải đối mặt. Việc đánh giá và kiểm soát rủi ro là cần thiết để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn tín dụng nhà nước.

2.2. Khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng nhà nước. Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để giúp họ dễ dàng hơn trong việc vay vốn.

III. Giải pháp chính để phát triển tín dụng nhà nước hiệu quả

Để phát triển tín dụng nhà nước tại NHPT, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHPT mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

3.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng nhà nước

Cần hoàn thiện các chính sách tín dụng nhà nước để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế. Điều này bao gồm việc điều chỉnh lãi suất, thời hạn vay và các điều kiện cho vay.

3.2. Tăng cường huy động vốn và quản lý hiệu quả

Tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả vốn ODA và vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý vốn là rất quan trọng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng nhà nước

Việc áp dụng các giải pháp phát triển tín dụng nhà nước đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng tín dụng nhà nước đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ tín dụng nhà nước

Tín dụng nhà nước đã giúp nhiều doanh nghiệp phát triển, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống cho người dân. Các dự án đầu tư từ tín dụng nhà nước đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện tín dụng nhà nước cho thấy rằng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức tài chính để đạt được hiệu quả cao nhất.

V. Kết luận và tầm nhìn tương lai cho tín dụng nhà nước

Tín dụng nhà nước tại NHPT có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Để đạt được mục tiêu này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn phát triển tín dụng nhà nước đến năm 2025

Tầm nhìn phát triển tín dụng nhà nước đến năm 2025 cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng đối tượng khách hàng.

5.2. Định hướng chính sách tín dụng nhà nước trong tương lai

Định hướng chính sách tín dụng nhà nước trong tương lai cần chú trọng đến việc phát triển bền vững và hỗ trợ các lĩnh vực kinh tế quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển tín dụng nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh tỉnh vĩnh long luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 1.1- Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của Tín dụng nhà nước 1.1- Khái niệm tín dụng 1.1- Khái niệm tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credium có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định, ngay cả những giá trị vô hình như tiếng tăm, uy tín để bảo đảm, bảo lãnh cho sự vận động của một lượng giá trị nào đó. Vì vậy, nếu ta nghiên cứu tín dụng từ giác độ quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn nợ, mức lãi cụ thể. Còn nếu chúng ta nhìn trên giác độ kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Biểu hiện ra bên ngoài của tín dụng là sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị trong một kỳ hạn cụ thể nào đó. Sự vận động này biểu hiện: Giá trị (hàng hóa, tiền tệ) Người cho vay Người đi vay Sau một thời gian: Giá trị (hàng hóa, tiền tệ) Người cho vay Người đi vay Người cho vay trên cơ sở tín nhiệm về người đi vay, đó là sự hoàn trả đúng hạn của giá trị tín dụng (cả vốn gốc lẫn lãi), sẽ chuyển giao một lượng giá trị tín dụng cho người đi vay. Niềm tin ấy có thể được thực hiện trọn vẹn chỉ khi nào quá trình vận động ngược chiều của một lượng giá trị tiền tệ từ người đi vay trở về người cho vay, tức quay trở về điểm xuất phát ban đầu. Vậy, “Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định và với một khoản chi phí nhất định”.

Trong quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ chuyển giao quyền sử dụng vốn cho người đi vay trong một thời gian nhất định, không chuyển giao quyền sở hữu vốn cho vay. Người đi vay chỉ nhận được quyền sử dụng không nhận được quyền sở hữu vốn vay ấy, cho nên họ phải có trách nhiệm hoàn trả lại vốn vay khi đến hạn như đã thỏa thuận. Lượng giá trị được hoàn trả bao gồm: lượng giá trị vốn gốc ban đầu và một phần giá trị tăng thêm dưới dạng lợi tức tín dụng. Do đó tín dụng cũng được hiểu là sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay và sẽ quay về người cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian xác định.

Điều này cho thấy, sự vận động các luồng giá trị trong quan hệ tín dụng khác với sự vận động trong các quan hệ phân phối khác như phân phối Ngân sách nhà nước (NSNN), hoặc bảo hiểm, mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả có điều kiện. Trong thực tế hình thức hoạt động của tín dụng rất phong phú, đa dạng như: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước. Mặc dù các quan hệ tín dụng được biểu hiện qua các phương thức rất đa dạng và phong phú, nhưng vẫn mang ba đặc trưng cơ bản: * Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đồi quyền sở hữu vốn. * Quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn này được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng.

* Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng.2- Khái niệm Tín dụng nhà nước: * Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước (bao gồm Chính phủ Trung ương, chính quyền địa phương…) với các đơn vị cá nhân trong xã hội, trong đó, chủ yếu là Nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- Tín dụng nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật (thóc, gạo, trâu bò…) hoặc bằng hiện kim (tiền, vàng…) nhưng trong đó tín dụng bằng tiền là chủ yếu. * Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng, mà trong đó Nhà nước là người đi vay để đảm bảo các khoản chi tiêu của NSNN, đồng thời là người cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại. Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNN gồm: Nhà nước (vừa là người đi vay, vừa là người cho vay); dân chúng, các tổ chức kinh tế - xã hội, ngân hàng, các định chế tài chính phi ngân hàng, chính phủ các nước, các tổ chức tài chính – tiền tệ quốc tế…(là người cho vay).

TDNN có các đặc điểm sau: Thứ nhất, xét về phương diện tài chính, TDNN có chức năng phân phối và phân bổ các nguồn lực tài chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Thứ hai, xét về phương diện tiền tệ, TDNN có chức năng tín dụng, có vay có trả, có sinh lời biểu hiện qua lợi tức. Thứ ba, nguồn vốn TDNN được lấy từ NSNN hoặc được huy động từ các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo kế hoạch của Nhà nước. Thứ tư, mục tiêu của TDNN phục vụ cho nhu cầu quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Thứ năm, đối tượng vay vốn TDNN là các đối tượng thụ hưởng thuộc các chương trình mục tiêu của Nhà nước, các chương trình này nằm trong chiến lược phát triển tổng thể kinh tế - xã hội do Nhà nước xác định, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực kinh tế then chốt, cần thiết, có tác động đến tăng trưởng kinh tế hoặc các đối tượng xã hội cần có sự đầu tư của Nhà nước để thực hiện các chính sách xã hội. Thứ sáu, lãi suất cho vay của TDNN là lãi suất ưu đãi do Nhà nước quyết định phù hợp với từng thời kỳ và thấp hơn lãi suất cho vay thương mại trong cùng thời kỳ, và có thời hạn cho vay dài hơn. TDNN không lấy lãi suất cho vay cao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- làm mục tiêu mà thông qua lãi suất cho vay thấp để kích thích đầu tư, định hướng phát triển kinh tế - xã hội.2- Bản chất của Tín dụng nhà nước Tín dụng nhà nước là loại tín dụng gắn liền với Nhà nước – một chủ thể trong quan hệ tín dụng. Tín dụng nhà nước ra đời rất sớm, nó gắn liền với sự ra đời của Nhà nước.

Hình thức biểu hiện bên ngoài của TDNN là sự vay mượn tạm thời một số hiện vật hay tiền, nhưng bản chất bên trong chứa đựng nhiều mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác. Do TDNN cũng là một hình thức của phạm trù tín dụng nên nó cũng có những đặc trưng cơ bản của tín dụng, đó là: - Quan hệ tín dụng chỉ làm thay đổi quyền sử dụng vốn mà không làm thay đổi quyền sở hữu vốn. Vị trí của hai chủ thể trong quan hệ tín dụng về cơ bản khác nhau: Người đi vay không phải là chủ sở hữu vốn vay mà chỉ là người có quyền sử dụng tạm thời vốn vay đó vào mục đích của mình trong thời hạn nhất định, còn người cho vay mới là người sở hữu vốn vay đó. - Thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay, nghĩa là sau một thời gian nhất định người đi vay phải hoàn trả vốn vay và trả lãi vay.

Đây là dấu hiệu phân biệt phạm trù tín dụng với những phạm trù kinh tế khác. Sự hoàn trả này nhằm bảo đảm lợi ích của cả hai chủ thể, người đi vay được thỏa mãn lợi ích do quyền sử dụng vốn vay mang lại, còn người sở hữu vốn (người cho vay) ngoài việc nhận lại vốn đã cho vay còn nhận được một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức (lãi cho vay) sau một thời gian nhất định. Ngoài ra TDNN còn có những đặc trưng riêng của mình, những đặc trưng này xuất phát từ quyền lực chính trị, chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, cụ thể là: - Tín dụng nhà nước là một hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính – tiền tệ, gắn liền với hoạt động của NSNN, trong đó Nhà nước vừa là người đi vay để đài thọ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- các khoản chi của NSNN, vừa là người cho vay để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế đối ngoại của Nhà nước. - Tín dụng nhà nước có phạm vi huy động vốn rộng lớn, vừa huy động trong nước vừa huy động ngoài nước.

Trong nước, TDNN huy động tiền nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính trung gian,…Ngoài nước, TDNN vay của các nước giàu, các tổ chức tài chính – tiền tệ thế giới và khu vực. - Hình thức huy động vốn của TDNN rất phong phú, đa dạng, có thể huy động bằng tiền, vàng, ngoại tệ,…Điều này đã tạo điều kiện cho Nhà nước huy động được vốn đối với nhiều đối tượng, nhiều loại vốn khác nhau. - Các phương thức huy động vốn TDNN đa dạng, linh hoạt như: phát hành các loại Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương…Loại trái phiếu ký danh hoặc vô danh, có thể mua bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản…Điều này đã giúp cho Nhà nước có thể huy động được vốn nhanh chóng, kịp thời và chủ động đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho NSNN. - Các loại tín dụng khác dựa trên cơ sở thỏa thuận, theo cơ chế thị trường, mang tính tự nguyện và mang tính lợi ích kinh tế, còn TDNN vừa mang tính lợi ích kinh tế, vừa mang tính cưỡng chế, tính chính trị, xã hội.

Tính lợi ích kinh tế thể hiện trực tiếp trên lợi tức tiền vay, thể hiện gián tiếp qua việc hưởng thụ các tiện nghi công cộng, có thêm việc làm do đầu tư tín dụng Nhà nước mang lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ