Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam trong giai đoạn 2004 - 2008 chứng kiến sự phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đạt trên 7,5%/năm và quy mô dân số vượt mốc 86,5 triệu người. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại hơn 673 đô thị trên cả nước thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ gạch ốp lát nội địa ước tính đạt tới 4 tỷ viên. Tuy nhiên, việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu gạch ốp lát xuống mức 5% đối với khu vực ASEAN đã đặt ra bài toán cạnh tranh vô cùng gay gắt cho các doanh nghiệp nội địa trước làn sóng thâm nhập của gạch ngoại nhập và sản phẩm giá rẻ từ các nước lân cận.

Trước bối cảnh đó, Công ty Xây lắp An Giang – doanh nghiệp sở hữu thương hiệu gạch men ACERA đi vào hoạt động từ quý 4 năm 2002 với công suất thiết kế 1 triệu m²/năm – phải đối mặt với nhiều áp lực về duy trì thị phần, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện những điểm nghẽn trong hoạt động sản xuất kinh doanh gạch men ACERA, từ công nghệ sản xuất, chính sách giá, tổ chức nhân sự cho đến hoạt động tiếp thị thị trường.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2004 - 2008, nhận định các cơ hội và nguy cơ từ môi trường kinh doanh, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp chiến lược khả thi nhằm phát triển sản phẩm gạch men ACERA đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực tiễn hoạt động của Công ty Xây lắp An Giang tại địa bàn trọng điểm là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thị trường xuất khẩu Campuchia. Ý nghĩa của luận văn được lượng hóa qua việc cung cấp luận cứ khoa học để công ty nâng cao sản lượng từ mức 1,35 triệu m²/năm, củng cố tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ổn định trên 13,54% và gia tăng thị phần khu vực một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Fred R. David kết hợp với mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích cấu trúc ngành và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Khung lý thuyết tích hợp quy trình hoạch định chiến lược qua ba giai đoạn kinh điển: giai đoạn nhập dữ liệu (sử dụng Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE và Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ IFE), giai đoạn kết hợp (sử dụng Ma trận SWOT để định hình 4 nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT) và giai đoạn quyết định (sử dụng Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM).

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm quản trị cốt lõi bao gồm: hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và quản lý chất lượng toàn diện (TQM), phối thức tiếp thị hỗn hợp Marketing Mix (4P: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị) và chu kỳ sống của sản phẩm gạch ceramic. Quan điểm phát triển theo phép biện chứng duy vật được quán triệt xuyên suốt: phát triển sản xuất kinh doanh không chỉ đơn thuần là sự mở rộng về quy mô sản lượng, doanh thu và lợi nhuận (biến đổi về lượng) mà còn bao hàm sự hoàn thiện về công nghệ, cơ cấu tổ chức quản trị và nâng cao thu nhập cho người lao động (biến đổi về chất).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh nội bộ của Công ty Xây lắp An Giang trong 5 năm (2004 - 2008), các số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính và báo cáo chuyên ngành từ Hiệp hội Gốm sứ Xây dựng Việt Nam.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra khảo sát thực nghiệm vào tháng 12/2008 với cỡ mẫu là 100 khách hàng, đại lý và nhà phân phối tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả hệ thống phân phối trung gian (nhà phân phối lớn, cửa hàng cộng tác) lẫn người tiêu dùng trực tiếp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận (IFE, EFE, SWOT, QSPM) và phương pháp chuyên gia là nhằm lượng hóa các biến số định tính phức tạp, giảm thiểu tính chủ quan trong việc đánh giá điểm mạnh - điểm yếu nội tại và xếp hạng thứ tự ưu tiên cho các giải pháp chiến lược giai đoạn 2010 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và hiệu quả kinh doanh, Công ty Xây lắp An Giang duy trì mức tăng trưởng doanh thu liên tục từ 347,275 tỷ đồng năm 2004 lên 509,870 tỷ đồng năm 2008, trong đó nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tăng trưởng 39,3% (từ 11,723 tỷ đồng lên 16,331 tỷ đồng). Nhà máy gạch ACERA vận hành vượt công suất thiết kế từ 30% đến 40%, đạt sản lượng bình quân 1,35 triệu m²/năm nhờ khai thác tốt công nghệ lò nung con lăn hiện đại từ Italy ở nhiệt độ 1170 - 1180 độ C.

Thứ hai, về vị thế thị trường, thị phần gạch ceramic của ACERA tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long năm 2008 mới chỉ đạt khoảng 5%. Tỷ lệ này khá khiêm tốn khi so sánh với các đối thủ lớn cùng ngành như American Home (16%), Vicera (15%), Taicera (14%), Đồng Tâm (13%), Thanh Thanh (12%) và Mỹ Đức (10%).

Thứ ba, về năng lực tiếp thị và định giá, kết quả khảo sát 100 khách hàng cho thấy có tới 64% ý kiến đánh giá giá bán gạch ACERA đang ở mức khá cao và cao so với các sản phẩm cùng nhóm chất lượng. Ngân sách dành cho quảng cáo của ACERA còn rất hạn chế, chỉ tăng từ 110 triệu đồng năm 2004 lên 164 triệu đồng năm 2008, và chi phí xúc tiến bán hàng chỉ chiếm 3% tổng doanh thu, dẫn đến việc hơn 70% đại lý nhận định chính sách khuyến mãi chưa đủ sức hấp dẫn.

Thứ tư, về sức khỏe tài chính và năng lực nội bộ, các chỉ số thanh toán của đơn vị có sự chuyển biến tích cực: hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tăng từ 0,85 lần năm 2006 lên 1,41 lần năm 2008; tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2008 đạt mức ấn tượng 55,91% và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) đạt 13,54%. Dẫu vậy, tổng điểm đánh giá từ Ma trận IFE chỉ đạt 2,76 điểm, phản ánh năng lực nội bộ chỉ dừng ở mức trung bình khá do còn chịu sức ì của phong cách quản trị hành chính nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến giá thành sản phẩm ACERA ở mức cao bắt nguồn từ việc công suất thiết kế 1 triệu m²/năm là quy mô tương đối nhỏ so với mặt bằng chung toàn ngành, làm tăng chi phí khấu hao và chi phí quản trị trên một đơn vị sản phẩm. Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm của ACERA còn thiếu tính đa dạng, chủ yếu tập trung vào các kích cỡ phổ thông như 30x30 cm, 40x40 cm (lát nền) và 20x25 cm, 25x40 cm (ốp tường), chưa phát triển mạnh các dòng sản phẩm gạch cao cấp kích thước lớn.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, kết quả này hoàn toàn tương thích với quy luật cạnh tranh quy mô: các thương hiệu lớn như Đồng Tâm hay Taicera chiếm ưu thế nhờ sản lượng lớn và hệ thống phân phối đa tầng được đầu tư bài bản. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu thị phần hình tròn (thể hiện rõ vị thế 5% của ACERA trước 8 đối thủ cạnh tranh) và bảng tổng hợp ma trận IFE gồm 12 yếu tố trọng yếu. Ý nghĩa thực tiễn chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp không nhanh chóng đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất giai đoạn 2 và tái cấu trúc chính sách giá, thương hiệu ACERA sẽ đứng trước nguy cơ bị thu hẹp thị phần khi thuế nhập khẩu tiếp tục giảm sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược mang tính hành động cao cho Công ty Xây lắp An Giang đến năm 2015:

  1. Mở rộng quy mô và hiện đại hóa công nghệ sản xuất: Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt và triển khai dự án đầu tư dây chuyền sản xuất gạch ceramic giai đoạn 2 với công suất 1,5 triệu m²/năm, nâng tổng năng lực sản xuất của ACERA đạt 2,5 - 2,8 triệu m²/năm trước năm 2015. Ứng dụng kỹ thuật in men vi tính và đa dạng hóa quy cách sản phẩm sang các khổ lớn (50x50 cm, 60x60 cm) nhằm đáp ứng nhu cầu các công trình cao cấp.
  2. Tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành đơn vị: Phòng Kỹ thuật - Sản xuất chủ trì phối hợp với quản đốc xưởng kiểm soát chặt chẽ chu kỳ nung 40 - 42 phút và phối liệu hồ xương, giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu sét, tràng thạch xuống dưới 2%. Mục tiêu đặt ra là hạ giá thành sản phẩm từ 5% đến 8% trong giai đoạn 2011 - 2013 nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh về giá trên thị trường.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới phương thức quản trị: Phòng Tổ chức - Cán bộ tổ chức đào tạo định kỳ cho 100% nhân viên bán hàng về kỹ năng đàm phán và dịch vụ khách hàng; duy trì tỷ lệ 88% kỹ sư đạt trình độ đại học thông qua chính sách đãi ngộ hấp dẫn; từng bước chuyển đổi mô hình điều hành từ hành chính truyền thống sang quản trị theo mục tiêu (MBO) và duy trì chuẩn ISO 9001:2000 kết hợp TQM.
  4. Đột phá chiến lược Marketing Mix và mở rộng mạng lưới phân phối: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh nâng tỷ lệ ngân sách xúc tiến bán hàng lên mức 5% - 7% doanh thu; mở rộng hệ thống bán lẻ từ 440 cửa hàng lên trên 600 đại lý tại 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long và phát triển kênh xuất khẩu chính ngạch sang Campuchia, hướng tới mục tiêu nâng thị phần khu vực lên mức 8% - 10% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng: Cung cấp khung phương pháp luận thực tế về việc áp dụng các ma trận chiến lược (EFE, IFE, SWOT, QSPM) để định vị sản phẩm, tối ưu hóa công suất và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với dữ liệu khảo sát thị trường thực nghiệm nhằm giải quyết bài toán phát triển thương hiệu cấp công ty.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường sản phẩm B2B/B2C: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản trong chính sách định giá, xây dựng kênh phân phối vật liệu xây dựng tại thị trường đặc thù Đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp kích hoạt điểm bán.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành gốm sứ: Làm cơ sở dữ liệu tham khảo để đánh giá tác động của các chính sách mở cửa kinh tế, lộ trình cắt giảm thuế quan WTO đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của gạch men ACERA so với các đối thủ cùng phân khúc là gì?
Trả lời: Lợi thế lớn nhất của ACERA nằm ở hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại nhập khẩu đồng bộ từ Italy, cho ra sản phẩm có kích thước đồng đều, độ bền cao và áp dụng quy trình kiểm soát ISO 9001 kết hợp TQM. Ngoài ra, việc tận dụng nguồn nguyên liệu sét, áplit dồi dào tại tỉnh An Giang giúp sản phẩm có mẫu mã hoa văn phù hợp sâu sắc với thị hiếu thẩm mỹ của người dân Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi 2: Tại sao phần lớn khách hàng khảo sát lại cho rằng giá bán gạch ACERA ở mức cao?
Trả lời: Khảo sát 100 khách hàng cho thấy 64% đánh giá giá bán ở mức cao vì ACERA định vị chất lượng vượt trội so với nhóm gạch trung bình nhưng quy mô công suất còn thấp (1 triệu m²/năm), khiến chi phí sản xuất đơn vị chưa được tối ưu. Thêm vào đó, việc thiếu các chương trình chiết khấu thanh toán linh hoạt cho đại lý khiến mức giá bán lẻ đến tay người tiêu dùng cuối cùng bị đẩy lên cao.

Câu hỏi 3: Ma trận QSPM đóng vai trò gì trong việc lựa chọn phương án phát triển cho ACERA?
Trả lời: Ma trận QSPM đóng vai trò là công cụ định lượng khoa học giúp đánh giá và chấm điểm mức độ hấp dẫn của các chiến lược hình thành từ ma trận SWOT. Bằng việc lượng hóa tác động của 12 yếu tố nội bộ và các yếu tố ngoại cảnh, QSPM loại bỏ tính cảm tính của nhà quản trị, chứng minh giải pháp mở rộng sản xuất và hạ giá thành là lựa chọn tối ưu nhất cho ACERA.

Câu hỏi 4: Thách thức lớn nhất của ACERA khi Việt Nam thực hiện cam kết thuế quan WTO là gì?
Trả lời: Thách thức lớn nhất là việc thuế nhập khẩu gạch ốp lát từ ASEAN giảm về 5% và từ các quốc gia khác giảm về 35%, tạo điều kiện cho gạch giá rẻ từ Trung Quốc và các thương hiệu ngoại nhập tràn vào thị trường. Điều này buộc ACERA phải tái cấu trúc chi phí lưu thông, giảm giá thành sản xuất để bảo vệ thị phần 5% hiện có trước sự cạnh tranh gay gắt.

Câu hỏi 5: Mục tiêu phát triển trọng tâm của gạch ACERA đến năm 2015 là gì?
Trả lời: Mục tiêu trọng tâm của ACERA đến năm 2015 là nâng công suất sản xuất lên mức 2,5 triệu m²/năm, hạ giá thành sản xuất từ 5% đến 8%, mở rộng kênh phân phối vượt mốc 600 đại lý, gia tăng thị phần tại Đồng bằng sông Cửu Long lên mức 8% - 10% và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Campuchia.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và quy trình ứng dụng các ma trận phân tích chiến lược hiện đại vào doanh nghiệp sản xuất.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh gạch ACERA giai đoạn 2004 - 2008 với các dữ liệu thực chứng về tăng trưởng doanh thu, năng lực vượt công suất 30% - 40% và hiệu quả tài chính lành mạnh (ROA đạt 13,54%).
  • Nhận diện chính xác điểm hạn chế về quy mô sản xuất nhỏ, thị phần 5% khiêm tốn và điểm đánh giá nội bộ IFE ở mức 2,76 điểm.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ gồm công nghệ, giá thành, nhân sự và tiếp thị bằng công cụ định lượng QSPM.
  • Hoạch định lộ trình thực thi rõ ràng đến năm 2015 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ACERA trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp giải pháp khả thi giúp Công ty Xây lắp An Giang khai thác tối đa lợi thế công nghệ Italy và nguồn tài nguyên địa phương. Để triển khai hiệu quả các khuyến nghị, Ban lãnh đạo công ty cần khẩn trương khởi động dự án mở rộng nhà máy giai đoạn 2 và tái cấu trúc hệ thống bán hàng ngay từ quý 1 năm 2011. Các nhà quản trị và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để áp dụng mô hình phân tích ma trận QSPM vào thực tiễn xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp mình.