BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH --oOo-- NGUYỄN THỊ THANH THỦY GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH --oOo-- NGUYỄN THỊ THANH THỦY GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG Chuyên ngành : Kinh tế - Tài chính Ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.NGUYỄN VĂN SĨ TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vĩnh Long” là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu trong luận văn được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy và trung thực Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Kết cấu của đề tài . 4 PHẤN NỘI DUNG . 5 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA NHTM .1 Một số nét chính về kinh doanh của Ngân hàng thương mại .1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại .1 Khái niệm về ngân hàng thương mại.2 Các loại hình ngân hàng thương mại .2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại .1 Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản .2 Các nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản .2 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng của NHTM .1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng của NHTM .2 Đặc điểm và ý nghĩa của sản phẩm dịch vụ của NHTM .3 Các nhóm sản phẩm dịch vụ NH của ngân hàng thương mại .1 Những sản phẩm dịch vụ huy động vốn .2 Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng .3 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán .4 Nhóm sản phẩm dịch vụ kinh doanh ngoại tệ . Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử .4 Chiến lược phát triển SPDV ngân hàng của NHTM .1 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng – xu thế tất yếu của NHTM Việt Nam hiện nay. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Việt Nam là thị trưởng phát triển sản phẩm dịch vụ tiềm năng . 22 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG SPDV NGÂN HÀNG CỦA NHN0&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LONG . Tổng quan về NHNN & PTNT Việt Nam .1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .2 NHN0&PTNT Chi nhánh Vĩnh Long .1 Cơ cấu tổ chức .2 Môi trường hoạt động kinh doanh .3 Tiềm năng cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng .4 Tình hình cạnh tranh các sản phẩm dịch vụ giữa các NH .5 Phân tích tiềm năng và cơ hội phát triển SPDV bằng mô hình S.1 Kết quả hoạt động kinh doanh theo dòng sản phẩm.1 Hoạt động tín dụng .2 Hoạt động huy động vốn .3 Hoạt động thanh toán.4 Hoạt động mua bán ngoại tệ .5 Hoạt động ngân hàng điện tử.6 Các dịch vụ phí tín dụng khác . Những hạn chế của NHN0&PTNT chi nhánh Vĩnh Long . Về công tác quản trị điều hành .2 Về công tác phát triển sản phẩm dịch vụ.3 Về tổ chức quản lý và nhân sự .Về công tác tiếp thị hỗ trợ hoạt động kinh doanh SPDV .5 Về khách hàng .6 Về công nghệ . 49 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SPDV NGÂN HÀNG CỦA NHN0&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LONG .Định hướng phát triển SPDV ngân hàng của NHN0&PTNT Việt Nam . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ của NHN0 &PTNT chi nhánh Vĩnh Long . Định hướng phát triển dịch vụ khách hàng . Mục tiêu phát triển dịch vụ khách hàng . Giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của NHN0&PTNT Chi nhánh Vĩnh Long . Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ . Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh sản phẩm dịch vụ . Xây dựng và phát triển tối đa hóa giá trị nguồn nhân lực. Tăng cường năng lực quản trị điều hành . Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối . Đẩy mạnh các hoạt động truyền thống và tiếp thị . Xây dựng chính sách tài chính . Giải pháp hỗ trợ . Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước . Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông Việt Nam . Về tổ chức và nhân sự . Về tăng cường quản trị rủi ro . Về công nghệ . 68 PHẦN KẾT LUẬN . 70 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATM : Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine) POS : Máy tính tiền (Point Of Sale) NH : Ngân hàng ĐVT : Đơn vị tính EDC : Thiết bị đọc thẻ điện tử IPCAS : Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (Intrabank Payment And Customer Accounting System) KDNT : Kinh doanh ngoại tệ NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT VN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại SPDV : Sản phẩm dịch vụ NV : Nguồn vốn TCTD : Tổ chức tín dụng CP : Cổ phần WTO : Tổ chức thương mại thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Dư nợ cho vay của CN NHN0&PTNT VL 2008-2010……….2:Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian của CN NHN0&PTNT VL 2008-2010 ………………………………………………………………………………….3: Tình hình huy động vốn của CN NHN0&PTNT VL 2008-2010….1: Dư nợ cho vay của CN NHN0&PTNT VL 2008-2010……….2: Nợ xấu của CN NHN&PTNT Vĩnh Long 2009-2010…………. Trang 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì thế càng trở nên phức tạp hơn. Các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài có mặt tại Việt Nam ngày càng nhiều kết hợp với hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm dịch vụ mới đã gây không ít khó khăn cho các NHTM trong nước, tạo thế cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng với nhau. Mặt khác, trong năm 2011 trần lãi suất huy động vẫn ở mức 14%/năm, trong khi lãi suất cho vay có thời điểm lên đến 23-24%/năm. Nhưng lãi suất cho vay cao không có nghĩa là lợi nhuận cao, bởi với các ngân hàng lớn, mức lợi nhuận vài ngàn tỷ cũng có nghĩa là vốn đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng và mạng lưới hoạt động rải khắp trong cả nước, chưa kể mức độ rủi ro rất cao và dư nợ cho vay sụt giảm do các doanh nghiệp không tiếp cận nổi nguồn vốn với lãi suất quá cao. Vô tình chung lại làm cho lợi nhuận của các ngân hàng giảm sút và sự chênh lệch quá lớn giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay đã khiến cho giới doanh nghiệp mất lòng tin vào ngân hàng. Trước tình hình đó, các NHTM nhận thấy rằng cần phải có một bước tiến mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các sản phẩm dịch vụ mới đa tiện ích bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống nhằm tạo nguồn thu mới để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh và từng bước khẳng định thương hiệu. Tuy vậy, việc cung ứng các SPDV ngân hàng trong nước hiện nay vẫn còn nhiều bất cập: Thứ nhất, tính cạnh tranh chưa cao, chủ yếu mở rộng mạng lưới, cạnh tranh về giá cả và lãi suất, nhưng cạnh tranh về chất lượng và công nghệ thì chưa phổ biến. Thị trường SPDV thiếu ổn định, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngân hàng trong việc phát hành các loại thẻ và khai thác dịch vụ mới. Do các NHTM chưa có tiếng nói chung để đi đến thoả thuận kết nối thống nhất nhằm chia sẽ hạ tầng kỹ thuật, gây lãng phí trong việc đầu tư mua sắm máy móc và chưa tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc sử dụng thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Thứ hai, SPDV khách hàng còn mang tính truyền thống nghèo nàn về chủng loại, chất lượng dịch vụ thấp, tính tiện ích chưa cao, chưa định hướng theo yêu cầu của khách hàng. Thứ ba, chưa có chiến lược tiếp thị cụ thể trong hoạt động SPDV, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp về tiếp thị, tỷ lệ khách hàng cá nhân tiếp cận và sử dụng SPDV ngân hàng vẫn còn ở mức thấp (hiện nay khoảng 15% trong hơn 86 triệu dân nước ta có tài khoản ngân hàng) Thứ tư, kênh phân phối không đa dạng, hiệu quả thấp, phương thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy, các hình thức giao dịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ tông tin chưa phổ biến. Dịch vụ ngân hàng điện tử chưa được triển khai rộng rãi, lượng khách hàng sử dụng còn ít, nhiều ngân hàng chỉ hoạt động ở mức độ thử nghiệm, giao dịch thanh toán thương mại điện tử, mức độ áp dụng hình thức thanh toán qua điện thoại sử dụng tài khoản ngân hàng.vv… còn hạn chế. Thứ năm, các SPDV ngân hàng phát triển dưới tiềm năng, số lượng thanh toán và sử dụng thẻ còn thấp. Chất lượng dịch vụ chưa cao, thủ tục giao dịch chưa thực sự thuận lợi, bộ máy tổ chức chưa định hướng theo khách hàng, thiếu bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản phẩm và phát triển dịch vụ ngân hàng, thiếu hệ thống chỉ tiêu định lượng và đánh giá hoạt động cung ứng SPDV ngân hàng, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa cao. Trong khi đó, NHN0 & PTNT VN là một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam, không những về vốn điều lệ, con người mà mạng lưới hoạt động cũng được trãi khắp cả nước. Do đó, NHN0 & PTNT VN phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để khẳng định thương hiệu.
Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát ...
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh Agribank Vĩnh Long, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tế - Tài chính Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Văn Sĩ
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính Ngân hàng
Đề tài: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vĩnh Long
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2011
Địa điểm: TP Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ