Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn vĩnh long

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh Agribank Vĩnh Long, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA NHTM

2.1.1. Một số nét chính về kinh doanh của Ngân hàng thương mại

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại

2.1.3. Khái niệm về ngân hàng thương mại

2.1.4. Các loại hình ngân hàng thương mại

2.1.5. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

2.1.5.1. Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản
2.1.5.2. Các nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA NHN0&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LONG

2.2.1. Tổng quan về NHNN & PTNT Việt Nam

2.2.2. NHN0&PTNT Chi nhánh Vĩnh Long

2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.2.2.2. Môi trường hoạt động kinh doanh
2.2.2.3. Tiềm năng cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
2.2.2.4. Tình hình cạnh tranh các sản phẩm dịch vụ giữa các NH
2.2.2.5. Phân tích tiềm năng và cơ hội phát triển SPDV bằng mô hình S

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh theo dòng sản phẩm

2.2.3.1. Hoạt động tín dụng
2.2.3.2. Hoạt động huy động vốn
2.2.3.3. Hoạt động thanh toán
2.2.3.4. Hoạt động mua bán ngoại tệ
2.2.3.5. Hoạt động ngân hàng điện tử
2.2.3.6. Các dịch vụ phí tín dụng khác

2.2.4. Những hạn chế của NHN0&PTNT chi nhánh Vĩnh Long

2.2.4.1. Về công tác quản trị điều hành
2.2.4.2. Về công tác phát triển sản phẩm dịch vụ
2.2.4.3. Về tổ chức quản lý và nhân sự
2.2.4.4. Về công tác tiếp thị hỗ trợ hoạt động kinh doanh SPDV
2.2.4.5. Về khách hàng
2.2.4.6. Về công nghệ

2.3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA NHN0&PTNT CHI NHÁNH VĨNH LONG

2.3.1. Định hướng phát triển SPDV ngân hàng của NHN0&PTNT Việt Nam

2.3.2. Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ của NHN0&PTNT chi nhánh Vĩnh Long

2.3.3. Định hướng phát triển dịch vụ khách hàng

2.3.4. Mục tiêu phát triển dịch vụ khách hàng

2.3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của NHN0&PTNT Chi nhánh Vĩnh Long

2.3.5.1. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ
2.3.5.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh sản phẩm dịch vụ
2.3.5.3. Xây dựng và phát triển tối đa hóa giá trị nguồn nhân lực
2.3.5.4. Tăng cường năng lực quản trị điều hành
2.3.5.5. Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối
2.3.5.6. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thống và tiếp thị
2.3.5.7. Xây dựng chính sách tài chính

2.3.6. Giải pháp hỗ trợ

2.3.6.1. Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước
2.3.6.2. Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông Việt Nam
2.3.6.3. Về tổ chức và nhân sự
2.3.6.4. Về tăng cường quản trị rủi ro
2.3.6.5. Về công nghệ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long

Ngành ngân hàng tại Vĩnh Long đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng đã tạo ra áp lực lớn. Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm. Việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn khẳng định vị thế của ngân hàng trong thị trường.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long

Dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long hiện nay chủ yếu tập trung vào các sản phẩm truyền thống như cho vay và huy động vốn. Tuy nhiên, sự phát triển của ngân hàng điện tử và các dịch vụ tài chính mới vẫn còn chậm. Khách hàng chưa được tiếp cận đầy đủ với các sản phẩm hiện đại, dẫn đến sự thiếu hụt trong trải nghiệm dịch vụ.

1.2. Xu hướng phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Xu hướng hiện nay là phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng và tiện ích hơn. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc áp dụng công nghệ mới để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc phát triển ngân hàng điện tử và các dịch vụ thanh toán trực tuyến đang trở thành xu hướng tất yếu.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các ngân hàng tại Vĩnh Long vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ. Tình trạng cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường đòi hỏi các ngân hàng phải có chiến lược phát triển rõ ràng. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ hiện đại cũng là một trong những vấn đề lớn.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài tại Vĩnh Long đã tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng trong nước. Các ngân hàng này thường có công nghệ tiên tiến và dịch vụ khách hàng tốt hơn, khiến cho các ngân hàng trong nước phải nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực và công nghệ

Nhiều ngân hàng tại Vĩnh Long vẫn chưa đầu tư đủ vào công nghệ và đào tạo nhân viên. Điều này dẫn đến việc không thể cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Việc thiếu hụt nhân lực có kỹ năng và công nghệ hiện đại sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

III. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiệu quả

Để phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long, các ngân hàng cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Việc đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả cũng sẽ giúp thu hút khách hàng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp cải thiện quy trình giao dịch và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp công nghệ như ngân hàng điện tử và thanh toán trực tuyến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

3.3. Xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả

Chiến lược tiếp thị hiệu quả sẽ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn sẽ tạo ra sự quan tâm từ phía khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vĩnh Long

Nghiên cứu về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nêu trên có thể mang lại kết quả tích cực. Các ngân hàng đã bắt đầu nhận thấy sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đạt được hiệu quả tối ưu.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới đã giúp các ngân hàng tại Vĩnh Long cải thiện quy trình giao dịch và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng. Khách hàng đã có thể thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi thông qua ngân hàng điện tử.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ đã dẫn đến sự gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Các ngân hàng đã nhận được phản hồi tích cực từ khách hàng về dịch vụ và sản phẩm mới.

V. Kết luận và tương lai của sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long

Tương lai của sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Vĩnh Long phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các ngân hàng. Việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là chìa khóa để phát triển bền vững. Các ngân hàng cần phải nắm bắt xu hướng thị trường và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển sản phẩm mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

5.2. Tương lai của ngân hàng điện tử

Ngân hàng điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và phát triển các dịch vụ trực tuyến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn vĩnh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA NHTM 1.1 Một số nét chính về kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực tháng 10/1998 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật tổ chức tín dụng được quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 thì “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” Nghị định của chính phủ 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa “Ngân hàng thương mai là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Như vậy có thể nói, Ngân hàng thương mại là một định chế trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.2 Các loại hình ngân hàng thương mại  Căn cứ vào hình thức sở hữu - Ngân hàng thương mại quốc doanh: Là các ngân hàng kinh doanh bằng vốn cấp phát của ngân sách nhà nước.

- Ngân hàng thương mại cổ phần: là những ngân hàng hoạt động như công ty cổ phần, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Ngân hàng thương mại liên doanh: có vốn được góp bởi một bên là Ngân hàng Việt Nam và bên còn lại là ngân hàng nước ngoài, có trụ sở đặt tại Việt Nam và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. - Chi nhánh ngân hàng thương maị nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo vốn và luật pháp nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam và chi nhánh này hoạt động theo luật pháp Việt Nam.  Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách hàng - Ngân hàng bán buôn: số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng không nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm thường lớn.

Khách hàng chủ yếu của ngân hàng này là các công ty, xí nghiệp quy mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty. - Ngân hàng bán lẽ: số lượng sản phẩm mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng rất nhiều nhưng giá trị từng sản phẩm thường không lớn, phần lớn ngân hàng này cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc sản xuất với quy mô nhỏ, hộ gia đình. Vì vậy, khách hàng chủ yếu là cá nhân hoặc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. - Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẽ.

 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động - Ngân hàng chuyên doanh: Chỉ hoạt động kinh doanh chuyên môn hoá trong một lĩnh vực nào đó như công nghiệp, thương nghiệp, xuất nhập khẩu.hoặc một vài nghiệp vụ của ngân hàng. Do nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng nên loại hình ngân hàng này đang có xu hướng chuyển sang kinh tế tổng hợp để bảo toàn và thu hút khách hàng. - Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế và thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào được phép của một ngân hàng thương mại.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 1.1 Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản  Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn Là nghiệp vụ hình thành nên các vốn hoạt động của ngân hàng, các nguồn vốn của NHTM bao gồm: -Vốn điều lệ và các quỹ: Là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mức tối thiểu theo quy định của pháp luật.

Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật của mỗi nước. Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ sở ban đầu cho hoạt động của ngân hàng. Các quỹ ngân hàng được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác.v…Ngoài ra còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: Quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro.v… - Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn huy động gồm có: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.

- Nguồn vốn đi vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, ngân hàng thương mại có thể vay vốn của các chủ thể sau: + Vay của ngân hàng nhà nước dưới hình thức được tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu.v… + Vay của ngân hàng thương mại khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại.v… + Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế.v… - Nguồn vốn khác: vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình dự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước, vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác.  Nghiệp vụ sử dụng vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Thiết lập quỹ dự trữ: Các ngân hàng thương mại không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu sau: + Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước + Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng. + Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi + Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng + Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày của Ngân hàng - Dự trữ của Ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao. - Cấp tín dụng: Bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn); chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán.

- Đầu tư tài chính: Ngân hàng thương mại sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẽ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng, bao gồm: Góp vốn, kinh doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các tổ chức tín dụng khác, mua chứng khoán và các giấy tờ có giá để hưởng lợi tức và chênh lệch giá. - Sử dụng vốn cho mụch đích khác như mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng.v…  Nghiệp vụ trung gian - Đây là dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được các khoản hoa hồng và lệ phí.2 Các nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản Trong thời gian gần đây, điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càng mãnh liệt đã buộc các ngân hàng ráo riết tìm ra lợi nhuận bằng cách thực hiện những hoạt động ngoại bảng (là những giao dịch không được phép ghi trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng). Bao gồm các hoạt động sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Các hợp đồng bảo lãnh tín dụng Các hợp đồng trao đổi lãi suất Các hợp đồng tài chính tương lai và hợp đồng quyền chọn lãi suất Hợp đồng cam kết cho vay Các hợp đồng tỷ giá hối đoái.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng của NHTM 1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng của NHTM Trong thời gian vừa qua, trong tạp chí chuyên ngành ngân hàng và cả trên các phương tiện thông tin đại chúng có đề cập đến thuật ngữ: sản phẩm dịch vụ ngân hàng” song đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về thuật ngữ này. Trên thực tế ở nước ta đang tồn tại hai quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng: Quan điểm thứ nhất cho rằng: những hoạt động ngân hàng ngoài hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng mới được xem là dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, thu hộ, ủy thác, mua bán hộ, môi giới kinh doanh chứng khoán .Đây là quan điểm theo nghĩa hẹp và chúng ta thường thấy khi các ngân hàng thương mại phân chia cơ cấu và thu nhập của mình.

Theo đó các ngân hàng thương mại thường chia các thu nhập của mình thành thu nhập từ hoạt động tín dụng và thu nhập từ dịch vụ, trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là chênh lệch giữa lãi suất đầu vào (lãi suất huy động vốn) và lãi suất đầu ra (lãi suất cho vay), còn thu nhập dịch vụ là những khoản phí thu được từ khách hàng. Quan điểm thứ hai cho rằng: tất cả hoạt động ngân hàng phục vụ khách hàng đều được xem là dịch vụ ngân hàng. Theo đó toàn bộ hoạt động của ngân hàng từ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối.v… đều là những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. Đây là quan điểm theo nghĩa rộng và đang trở nên phổ biến hơn cùng với quá trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế thế giới.

Thật vậy, gần đây một số ngân hàng phân chia thu nhập thành thu nhập từ hoạt động tín dụng và thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ