Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng ngoại thương

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng ngoại thương, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Thạc sĩ Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2007

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1.1. Nghiệp vụ bảo lãnh

1.1.1. Lịch sử hình thành nghiệp vụ bảo lãnh trên thế giới

1.1.2. Lịch sử hình thành nghiệp vụ bảo lãnh ở Việt Nam

1.1.3. Định nghĩa bảo lãnh ngân hàng

1.1.4. Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh

1.1.4.1. Người bảo lãnh – The Guarantor
1.1.4.2. Người xin bảo lãnh hay người được bảo lãnh – The Principal
1.1.4.3. Người thụ hưởng hay Người nhận bảo lãnh – The Beneficiary

1.1.5. Phân loại bảo lãnh ngân hàng

1.1.5.1. Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh
1.1.5.1.1. Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee)
1.1.5.1.2. Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee)
1.1.5.2. Căn cứ vào mục đích bảo lãnh

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về VCB HCM

2.1.1. Lịch sử ra đời

2.1.2. Các giai đoạn phát triển

2.1.2.1. Giai đoạn tháo gỡ, phá rào thời kỳ trước đổi mới 1976-1989
2.1.2.2. Giai đoạn đầu thời kỳ đổi mới: từ năm 1990-1995
2.1.2.3. Những gánh nặng nợ nần và thời kỳ khó khăn nhất từ năm 1996 – 1998
2.1.2.4. Thời kỳ đổi mới toàn diện lần thứ hai - chuẩn bị hội nhập

2.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của VCB HCM

2.2.1. Cơ cấu tổ chức tại VCB HCM

2.2.2. Tình hình hoạt động tại VCB HCM

2.3. Giới thiệu Phòng Bảo lãnh tại VCB HCM

2.3.1. Chức năng hoạt động của phòng Bảo lãnh

2.3.2. Nhiệm vụ của phòng Bảo lãnh

2.3.3. Mối quan hệ giữa Phòng bảo lãnh với các phòng ban khác

2.4. Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh tại VCB HCM

2.4.1. Đối tượng được ngân hàng bảo lãnh

2.4.2. Điều kiện xét phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng

2.4.3. Bảo đảm cho bảo lãnh

2.4.4. Hồ sơ đề nghị phát hành bảo lãnh của khách hàng

2.4.5. Quy trình phát hành thư bảo lãnh tại VCB HCM

2.4.5.1. Quy trình phát hành thư bảo lãnh có ký quỹ
2.4.5.2. Quy trình phát hành bảo lãnh được đảm bảo bằng hình thức khác
2.4.5.3. Quy trình phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng

2.4.6. Nghiệp vụ thông báo thư bảo lãnh

2.4.6.1. Trường hợp thư bảo lãnh được gửi bằng điện
2.4.6.2. Trường hợp thư bảo lãnh được gửi trực tiếp

2.4.7. Phân tích kết quả hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh tại VCB HCM

2.4.7.1. Số lượng giao dịch bảo lãnh tại VCB HCM
2.4.7.2. Doanh số bảo lãnh tại VCB HCM
2.4.7.3. Nguồn thu phí bảo lãnh
2.4.7.4. Nhận xét về nghiệp vụ bảo lãnh tại VCB HCM
2.4.7.4.1. Những tồn tại ở tầm vi mô
2.4.7.4.2. Những tồn tại ở tầm vĩ mô

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI VCB HCM

3.1. Xu hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại VCB HCM

3.2. Mục tiêu của các giải pháp

3.3. Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại VCB HCM

3.3.1. Cơ cấu tổ chức lại phòng bảo lãnh

3.3.2. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực phòng bảo lãnh

3.3.3. Thành lập bộ phận thẩm định riêng cho nghiệp vụ bảo lãnh

3.3.4. Thành lập một bộ phận/phòng chuyên tư vấn về luật

3.3.5. Xây dựng chính sách lương thưởng hợp lý

3.3.6. Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt, hợp lý

3.3.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo hình ảnh

3.3.8. Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị ngân hàng

3.3.9. Xây dựng chính sách thu hút đối tượng khách hàng là thể nhân

3.3.10. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ

3.3.11. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân. Giải pháp phát triển nghiệp vụ này không chỉ giúp tăng cường niềm tin của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc hiểu rõ về nghiệp vụ bảo lãnh và các giải pháp phát triển là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Định nghĩa và vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi họ không thực hiện đúng cam kết. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của bên thụ hưởng và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thương mại.

1.2. Lịch sử hình thành nghiệp vụ bảo lãnh tại Việt Nam

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam bắt đầu từ cuối thập kỷ 80, trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. Sự phát triển này đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh.

II. Những thách thức trong phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Mặc dù nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng, quy trình bảo lãnh chưa hoàn thiện và sự thiếu hiểu biết của khách hàng về dịch vụ này là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng

Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng có thể đến từ việc khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính, dẫn đến ngân hàng phải gánh chịu tổn thất. Việc đánh giá tín dụng và khả năng thanh toán của khách hàng là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Quy trình bảo lãnh chưa hoàn thiện

Quy trình phát hành bảo lãnh tại nhiều ngân hàng vẫn còn thiếu minh bạch và hiệu quả. Cần có sự cải tiến trong quy trình này để đảm bảo tính nhanh chóng và chính xác trong việc phát hành bảo lãnh.

III. Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng hiệu quả

Để phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình phát hành bảo lãnh

Cần xây dựng quy trình phát hành bảo lãnh rõ ràng, minh bạch và nhanh chóng. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả ngân hàng và khách hàng.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên ngân hàng về nghiệp vụ bảo lãnh là rất cần thiết. Nhân viên cần nắm vững kiến thức về các loại hình bảo lãnh, quy trình và các quy định pháp lý liên quan để tư vấn và phục vụ khách hàng tốt hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng

Việc áp dụng các giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các ngân hàng đã cải thiện được chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình

Sau khi cải tiến quy trình phát hành bảo lãnh, thời gian xử lý hồ sơ đã giảm đáng kể, giúp khách hàng nhanh chóng nhận được dịch vụ. Điều này đã tạo ra sự tin tưởng và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh nhiều hơn.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ bảo lãnh ngân hàng nhờ vào sự chuyên nghiệp và nhanh chóng trong quy trình phục vụ. Sự hài lòng này không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và tương lai của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp phát triển hiệu quả sẽ giúp ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

5.1. Tương lai của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ thị trường, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Ngân hàng cần chủ động nắm bắt xu hướng và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích các ngân hàng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh. Việc tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch sẽ giúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn trong lĩnh vực này.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng ngoại thương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 1. Nghiệp vụ bảo lãnh: 1. Lịch sử hình thành nghiệp vụ bảo lãnh trên thế giới: Nghiệp vụ bảo lãnh có từ thời kỳ trung cổ tại Hy Lạp, ban đầu rất sơ khai, thông qua những giao dịch trong quan hệ cá nhân với cá nhân rất đời thường. Sau đó, nghiệp vụ bảo lãnh mới chính thức có mặt trong giao dịch quốc tế và nhu cầu ngày càng tăng.

Chính vì vậy, các quốc gia Tây Âu và Hoa Kỳ đã phát triển loại hình giao dịch này vào khuôn phép luật pháp. Từ đây, nghiệp vụ bảo lãnh được áp dụng trên thị trường nội địa Hoa Kỳ vào giữa những năm 60 và sau đó nó được “Quốc tế hóa” như là giải pháp hiệu quả bảo đảm cho nền thương mại và tài chính thế giới phát triển vào đầu thập kỷ tiếp theo. Ngày nay, nghiệp vụ bảo lãnh thực sự đã trở thành công cụ thông dụng nhất nhằm đảm bảo thực thi nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính trong các giao dịch ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Bảo lãnh không chỉ được sử dụng trong mọi lĩnh vực các nước phương Tây mà còn rất phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như vùng Trung Đông, Đông Nam Á, Bắc Phi.

Ngay tại các nước trong phe Xã hội chủ nghĩa trước đây như Đông Đức, Tiệp khắc, Ba Lan, Nam Tư… đều sử dụng bảo lãnh như là phương tiện bảo đảm trong giao dịch kinh tế và dân sự. Lịch sử hình thành nghiệp vụ bảo lãnh ở Việt Nam: Nghiệp vụ bảo lãnh được áp dụng tại Việt Nam từ cuối thập kỷ 80, trong giai đoạn chuyển tiếp sang nền kinh tế thị trường. Thời kỳ đó, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp quốc doanh tại Ngân hàng không được bảo đảm bằng tài sản tăng lên, cả hai bên vận dụng bảo lãnh của phía thứ ba nhằm khai thông ách tắc trong thể chế tín dụng. Do sự “tự phát” đó nên tính chất của bảo lãnh lúc bấy giờ bị sai lệch: Bảo lãnh không dựa trên cơ sở pháp lý về khả năng tài chính mà dựa vào uy tín, vị thế của Người bảo lãnh.

Hợp đồng tín dụng có thể được bảo lãnh bởi cơ quan quản lý các cấp như Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện, tỉnh, hoặc thậm chí bởi các cơ quan của Đảng, tổ 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chức quần chúng như: Mặt trận, Đoàn thanh niên… Do vậy, bảo lãnh luôn là hình thức nhằm giúp Ngân hàng hợp lý hóa khoản vay. Kết cục là không ít trường hợp Người bảo lãnh không bao giờ có thể trả thay cho doanh nghiệp vay nợ, để rồi các bên đưa nhau ra tòa. Điều này cũng dễ hiểu đối với một nước có tốc độ phát triển kinh tế thị trường nhanh hơn tốc độ hoàn thiện hệ thống pháp luật như Việt Nam. Những năm gần đây, các Luật và văn bản dưới luật của nước ta đều đề cập đến bảo lãnh nhằm tạo ra một cơ sở pháp lý cho loại hình giao dịch này, đáp ứng nhu cầu tăng mạnh của giao lưu quốc tế.

Mặc dù chưa hoàn thiện nhưng hệ thống pháp luật Việt Nam đã bước đầu khai phá một hành lang cho một loại hình giao dịch mới. Định nghĩa bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh ngân hàng có thể hiểu theo nhiều góc độ khác nhau: - Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín dụng chữ ký – Signature Credit”, là hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn của các ngân hàng. - Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (khoản 12, Điều 20) quy định: “Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay”. Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem như một loại hình tài trợ ngoại thương, nhằm phòng ngừa những tổn thất cho Người thụ hưởng bảo lãnh do có sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan.

Cho dù cách tiếp cận có khác nhau song nhìn chung các quan điểm đều thống nhất ở một điểm là: Bảo lãnh ngân hàng là một loại hình tín dụng của ngân hàng. Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh: Trong nghiệp vụ bảo lãnh thường có ít nhất 3 bên tham gia là: Người bảo lãnh, Người xin bảo lãnh và Người thụ hưởng bảo lãnh. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Người bảo lãnh – The Guarantor Là người phát hành thư bảo lãnh, thường là ngân hàng, tổ chức tín dụng hay tổ chức tài chính, gọi chung là ngân hàng.

Ngân hàng bảo lãnh phải là ngân hàng có uy tín, có khả năng tài chính, được bên thụ hưởng chấp nhận. Ngân hàng bảo lãnh có khi chỉ là ngân hàng phục vụ người xin bảo lãnh (trong trường hợp phát hành bảo lãnh trực tiếp); và cũng có khi là hai ngân hàng tham gia, trong đó một ngân hàng phục vụ người xin bảo lãnh, một ngân hàng phục vụ Người thụ hưởng (trong trường hợp bảo lãnh gián tiếp). Người xin bảo lãnh hay người được bảo lãnh – The Principal: Là người yêu cầu được ngân hàng bảo lãnh. Người xin bảo lãnh có thể là: - Người xuất khẩu (trong trường hợp bảo lãnh thực hiện hợp đồng).

- Người nhập khẩu (trong trường hợp bảo lãnh thanh toán). - Người đi vay, người mua hàng trả chậm (trường hợp bảo lãnh thanh toán). - Người tham gia dự thầu (trong trường hợp bảo lãnh dự thầu). Người thụ hưởng hay Người nhận bảo lãnh – The Beneficiary: Có thể là: - Người nhập khẩu (trong trường hợp bảo lãnh thực hiện hợp đồng).

- Người xuất khẩu, người cho vay (trong trường hợp bảo lãnh thanh toán). - Người mời thầu, chủ đầu tư (trong trường hợp bảo lãnh dự thầu). - Người nhập khẩu (trong trường hợp bảo lãnh tiền đặt cọc, tiền ứng trước). Ghi chú: Trong hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu và người nhập khẩu có thể vừa là người thụ hưởng vừa có thể là người xin bảo lãnh.

Ví dụ: trong hợp đồng mua bán thiết bị toàn bộ theo phương thức trả chậm, người xuất khẩu có thể yêu cầu người nhập khẩu phải có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng; ngược lại, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu phải có bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hay bảo lãnh bảo hành thiết bị máy móc. Bằng sơ đồ, ta biểu hiện mối quan hệ giữa các bên chính tham gia trong một nghiệp vụ bảo lãnh như sau: 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NGÂN HÀNG BẢO LÃNH (2) (3) (1) Người xin Người thụ bảo lãnh hưởng bảo lãnh Trong đó: (1) Biểu thị mối quan hệ gốc, hợp đồng gốc (underlying contract ), là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. (2) Biểu thị mối quan hệ giữa người xin bảo lãnh và ngân hàng phát hành thư bảo lãnh, trong đó người xin bảo lãnh làm đơn yêu cầu ngân hàng phát hàng thư bảo lãnh cho đối tác trong hợp đồng gốc thụ hưởng. (3) Biểu thị mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và người thụ hưởng.

Khi hợp đồng bị vi phạm, ngân hàng bồi thường cho người thụ hưởng. Phân loại bảo lãnh ngân hàng: 1. Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh: ¾ Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee): - Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng của người xin bảo lãnh cam kết bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho Người thụ hưởng. - Sau khi đã bồi thường cho Người thụ hưởng, ngân hàng truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người xin bảo lãnh.

- Thông thường có ba bên tham gia là: Ngân hàng phát hành, Người xin bảo lãnh và Người thụ hưởng. Khi người thụ hưởng ở nước ngoài, thường có thêm một ngân hàng ở nước người thụ hưởng tham gia làm đại lý cho ngân hàng phát hành với nhiệm vụ thông báo thư bảo lãnh cho Người thụ hưởng. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp Ngân hàng (4) Ngân hàng Phát hành Thông báo (3) (4) (2) Người xin Người thụ (1) Bảo lãnh hưởng Trong đó: (1) Hợp đồng gốc được ký kết bởi Người xin bảo lãnh và Người thụ hưởng bảo lãnh. (2) Trên cơ sở hợp đồng gốc, khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành thư bảo lãnh và cam kết hoàn trả.

(3) Trường hợp không có ngân hàng đại lý, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và chuyển tiếp cho Người thụ hưởng. (4) Trường hợp có ngân hàng đại lý, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và chuyển cho Người thụ hưởng thông qua ngân hàng đại lý. ¾ Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee): - Là loại bảo lãnh trong đó người xin bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng ở nước người thụ hưởng (gọi là ngân hàng bảo lãnh) phát hành thư bảo lãnh (gọi là bảo lãnh chính hay bảo lãnh gốc) và chuyển cho Người thụ hưởng. - Để bảo lãnh gián tiếp có hiệu lực thì ngân hàng chỉ thị phát hành một thư bảo lãnh cho ngân hàng bảo lãnh hưởng.

Thư bảo lãnh giữa hai ngân hàng này gọi là thư bảo lãnh đối ứng hay bảo lãnh giáp lưng (Counter Guarantee or Back-to-Back Guarantee). 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thời hạn của thư bảo lãnh đối ứng phải dài hơn thời hạn của thư bảo lãnh gốc ít nhất là 15 ngày, thông thường dài hơn 1 tháng, ngoài ra cam kết trả tiền của ngân hàng chỉ thị đối với ngân hàng bảo lãnh luôn là vô điều kiện. - Khi xảy ra vi phạm hợp đồng, thứ tự bồi hoàn như sau: Người thụ hưởng truy đòi ngân hàng bảo lãnh; sau đó ngân hàng bảo lãnh truy đòi ngân hàng chỉ thị; và cuối cùng, ngân hàng chỉ thị truy đòi người yêu cầu bảo lãnh. Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có bốn thành phần tham gia: Người xin bảo lãnh (Principal); Ngân hàng chỉ thị (Instructing Bank); Ngân hàng bảo lãnh (Issuing Bank); Người thụ hưởng (Beneficiary).

Do ở cùng quốc gia với ngân hàng bảo lãnh nên quyền lợi của Người thụ hưởng được bảo vệ chắc chắn hơn. Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp: Ngân hàng (3) Ngân hàng Chỉ thị Bảo lãnh (4) (2) Người xin Người thụ (1) Bảo lãnh hưởng bảo lãnh Trong đó: (1) Hợp đồng gốc được ký kết bởi Người xin bảo lãnh và Người thụ hưởng bảo lãnh. (2) Trên cơ sở hợp đồng gốc, khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chỉ thị cho ngân hàng đại lý phát hành thư bảo lãnh và chuyển cho Người thụ hưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ