Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, đóng vai trò hạt nhân trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Tính đến ngày 1/7/2016, toàn quốc đã phát triển được 33.488 trang trại, sử dụng hơn 187.000 ha đất sản xuất và giải quyết việc làm cho 134.700 lao động nông thôn thường xuyên. Tại huyện Phù Ninh, một địa bàn trung du miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ có tiềm năng phong phú về tài nguyên đất đai đồi rừng và nguồn nhân lực dồi dào, kinh tế trang trại đã sớm hình thành và có những đóng góp bước đầu quan trọng.

Tuy nhiên, phát triển kinh tế trang trại tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014 - 2016 vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại: quy mô sản xuất còn manh mún, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức còn thấp và thiếu tính liên kết thị trường bền vững. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Phù Ninh được thực hiện nhằm phân tích toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại, nhận diện các điểm nghẽn về thể chế, kỹ thuật và tài chính. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp huyện Phù Ninh nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng mục tiêu 8,5% đến 10,0%/năm, nâng tỷ suất nông sản hàng hóa vượt mức 88% và gia tăng thu nhập bền vững cho nông hộ trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế chính trị học về phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp của Các Mác và V.I. Lênin, kết hợp với các lý thuyết hiện đại về kinh tế nông hộ và tổ chức nông nghiệp của Karl Kautsky và Alexander Chayanov. Các học thuyết này chỉ ra rằng trang trại gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ tối ưu nhờ tính cần cù, khả năng giám sát lao động trực tiếp và sự linh hoạt thích ứng với điều kiện tự nhiên.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng khung pháp lý hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại, Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK và Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: kinh tế trang trại (mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, độc lập với thị trường), dồn điền đổi thửa (quá trình tích tụ và tập trung đất đai), tỷ suất hàng hóa (tỷ lệ sản lượng nông sản bán ra thị trường so với tổng sản lượng làm ra) và trang trại chuyên ngành (loại hình có giá trị sản lượng của ngành chính chiếm trên 50% tổng cơ cấu doanh thu trong năm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Phù Ninh giai đoạn 2014 - 2016, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phù Ninh cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 60 trang trại tiêu biểu đang hoạt động tại các xã trọng điểm của huyện Phù Ninh như Phú Mỹ, Phú Lộc, Trạm Thản và Liên Hoa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các loại hình trang trại chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp và trang trại tổng hợp phân bố theo từng tiểu vùng địa hình đồi gò và đồng bằng ven sông Lô.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, cùng phương pháp hạch toán kinh tế (xác định doanh thu, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan động thái tăng trưởng, cơ cấu nguồn lực đất đai - vốn - lao động và đo lường chính xác các chỉ tiêu sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư hoặc trên 1 ha diện tích đất canh tác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực địa tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014 - 2016 đã làm rõ bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu loại hình trang trại có sự dịch chuyển mạnh sang chăn nuôi chuyên môn hóa. Trang trại chăn nuôi chiếm tới 65,0% tổng số trang trại khảo sát (tập trung vào lợn thịt, lợn nái ngoại và gà thả vườn quy mô lớn), cao hơn mức bình quân 62,4% của cả nước; trong khi trang trại trồng trọt chiếm 23,3%, trang trại tổng hợp chiếm 10,0% và trang trại lâm nghiệp chiếm 1,7%.

Thứ hai, quy mô tích tụ đất đai bình quân đạt 4,6 ha/trang trại, thấp hơn mức bình quân 5,6 ha/trang trại của cả nước. Đất trồng cây lâu năm và đất đồi rừng chiếm 68,5% tổng quỹ đất trang trại. Về nguồn gốc đất, 62,0% diện tích là đất nhận giao khoán và thuê lại của địa phương hoặc hộ gia đình khác, trong khi tỷ lệ đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức chỉ đạt 41,7%.

Thứ ba, hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức khá với tỷ suất hàng hóa bình quân đạt 89,4%. Doanh thu bình quân của một trang trại năm 2016 đạt 945 triệu đồng, lợi nhuận thuần đạt bình quân 178 triệu đồng/trang trại/năm. Hiệu quả sử dụng vốn đạt kết quả tích cực khi tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư đạt mức 18,8%.

Thứ tư, công tác bảo vệ môi trường và chuỗi liên kết tiêu thụ còn nhiều hạn chế. Có tới 35,0% số trang trại chưa xây dựng hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường cục bộ; đồng thời 82,5% sản lượng nông sản vẫn tiêu thụ qua thương lái tự do, khiến giá bán thiếu ổn định.

Thảo luận kết quả

Kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh rõ sự năng động của các chủ trang trại huyện Phù Ninh trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường thực phẩm và ứng dụng thức ăn công nghiệp, giống tiến bộ kỹ thuật. Sự chênh lệch rõ rệt về hiệu quả kinh tế có thể được trình bày trực quan thông qua bảng cân đối thu chi và biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất giữa các nhóm trang trại: nhóm trang trại chăn nuôi tạo ra doanh thu bình quân trên 1,2 tỷ đồng/năm, cao gấp 2,5 lần so với nhóm trang trại trồng trọt truyền thống.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu kinh tế trang trại tại vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ, sự phát triển tại Phù Ninh vẫn mang tính tự phát và đối mặt với điểm nghẽn tín dụng nghiêm trọng. Việc chỉ có 31,5% số trang trại tiếp cận được nguồn vốn vay trung và dài hạn từ ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp đã kìm hãm cơ hội mở rộng quy mô chuồng trại khép kín và cơ giới hóa khâu chế biến.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển kinh tế trang trại huyện Phù Ninh bền vững, hiệu quả trong giai đoạn 2018 - 2025, hệ thống bốn giải pháp trọng tâm cần được thực thi đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% trang trại đủ tiêu chí theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT, tạo khung pháp lý an toàn cho tích tụ đất đai dài hạn.

Thứ hai, khơi thông nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho sản xuất nông nghiệp. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phù Ninh cần phối hợp với Hội Nông dân triển khai gói vay thế chấp bằng tài sản hình thành trên đất trang trại, nâng tỷ lệ trang trại tiếp cận vốn vay chính thức lên trên 75% với mức dư nợ bình quân từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng/cơ sở trong lộ trình 2018 - 2022.

Thứ ba, tăng cường tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trạm Khuyến nông huyện Phù Ninh chủ trì tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm, hướng dẫn 100% chủ trang trại ứng dụng quy trình VietGAP, an toàn sinh học và bắt buộc xây dựng hầm biogas, chế phẩm vi sinh để đạt tỷ lệ 95% trang trại xử lý chất thải đạt chuẩn môi trường vào năm 2022.

Thứ tư, xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng các hợp tác xã nông nghiệp kết nối ít nhất 50% số trang trại trên địa bàn với các doanh nghiệp chế biến và chuỗi siêu thị tại các đô thị lớn như Việt Trì và Hà Nội, giảm thiểu rủi ro ép giá từ thương lái trung gian.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ: Sử dụng số liệu và mô hình phân tích trong luận văn làm cơ sở xây dựng Đề án phát triển nông nghiệp hàng hóa và quy hoạch mạng lưới trang trại cấp huyện đến năm 2030.

Nhóm các chủ trang trại, giám đốc hợp tác xã và các hộ nông dân: Tham khảo các chỉ tiêu hạch toán chi phí, phân bổ dòng tiền và kinh nghiệm quản trị trang trại chăn nuôi - trồng trọt để nâng cao tỷ suất lợi nhuận và chủ động kiểm soát rủi ro thị trường.

Nhóm cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng nhân dân: Vận dụng số liệu phân tích hiệu quả vốn và chu kỳ doanh thu thực tế của từng loại hình trang trại tại Phù Ninh để thẩm định hồ sơ vay vốn, thiết kế gói tín dụng nông nghiệp phù hợp.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Khai thác khung lý thuyết, hệ thống bảng biểu so sánh và phương pháp luận khảo sát thực địa làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn định lượng để xác định một cơ sở là kinh tế trang trại tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ sở sản xuất nông nghiệp được công nhận là trang trại khi đạt giá trị sản lượng hàng hóa bình quân tối thiểu từ 1,0 tỷ đồng/năm đối với trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản hoặc có diện tích sản xuất từ 2,1 đến 3,1 ha trở lên tùy theo từng vùng sinh thái và loại hình canh tác.

Loại hình trang trại nào chiếm ưu thế lớn nhất tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014 - 2016?

Trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm là loại hình chiếm tỷ trọng cao nhất với 65,0% tổng số trang trại khảo sát. Mô hình này đạt doanh thu bình quân từ 800 triệu đến 1,5 tỷ đồng/năm/cơ sở nhờ tận dụng tốt địa hình đồi gò biệt lập, nguồn nước dồi dào và thị trường tiêu thụ thịt thương phẩm lớn tại tỉnh Phú Thọ.

Khó khăn lớn nhất của các chủ trang trại tại huyện Phù Ninh khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là gì?

Trở ngại lớn nhất là thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn pháp lý, do có tới 58,3% diện tích đất trang trại tại Phù Ninh chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng thuê khoán ngắn hạn. Điều này khiến ngân hàng thương mại chỉ đáp ứng được khoảng 31,5% nhu cầu vốn đầu tư mở rộng của các cơ sở.

Tỷ lệ trang trại thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện Phù Ninh đạt bao nhiêu?

Số liệu khảo sát năm 2016 chỉ ra rằng khoảng 65,0% số trang trại trên địa bàn huyện Phù Ninh thực hiện tốt việc thu gom và xử lý chất thải qua công trình khí sinh học biogas. Tỷ lệ 35,0% cơ sở còn lại vẫn xả chất thải chưa qua xử lý triệt để ra môi trường tự nhiên, đòi hỏi chính quyền địa phương phải sớm có biện pháp kiểm tra, xử lý.

Luận văn đưa ra giải pháp gì nhằm giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản ổn định cho các trang trại?

Tác giả đề xuất xây dựng chuỗi giá trị liên kết ba nhà gồm Trang trại - Hợp tác xã - Doanh nghiệp chế biến hoặc phân phối. Mục tiêu cụ thể là đưa tối thiểu 50,0% sản lượng nông sản hàng hóa của huyện Phù Ninh vào các hợp đồng bao tiêu dài hạn, giúp ổn định giá xuất bán và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã tổng kết toàn diện bức tranh kinh tế trang trại tại huyện Phù Ninh với các giá trị học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Đánh giá chân thực thực trạng phát triển kinh tế trang trại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014 - 2016, ghi nhận sự bứt phá của ngành chăn nuôi với tỷ suất hàng hóa đạt 89,4%.
  • Nhận diện chính xác bốn rào cản cốt lõi kìm hãm sự phát triển: vướng mắc thủ tục đất đai, thiếu hụt vốn vay trung dài hạn, ô nhiễm môi trường và yếu kém trong chuỗi liên kết tiêu thụ.
  • Xây dựng hệ thống bốn giải pháp mang tính chiến lược, đồng bộ từ quy hoạch đất, hỗ trợ tín dụng, chuyển giao kỹ thuật VietGAP đến liên kết tiêu thụ nông sản.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy giúp các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Phú Thọ xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2025.

Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn tại các địa phương trung du miền núi. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chủ trang trại quan tâm được khuyến khích nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các mô hình tổ chức sản xuất vào thực tiễn địa phương.