phần Mở đầu, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh nƣớc sạch Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nƣớc sạch tại Trung tâm nƣớc sinh hoạt và VSMT nông thôn Thanh Hóa. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nƣớc sạch tại Trung tâm nƣớc sinh hoạt và VSMT nông thôn Thanh Hóa 6 CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NƢỚC SẠCH 1.1 Một số vấn đề cơ bản về nƣớc và nƣớc sạch 1.1 Khái niệm về nước và nước sạch a/ Khái niệm về nước Theo từ điển Encyclopedia : Nƣớc là chất truyền dẫn không mùi vị, không màu khi ở số lƣợng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lƣợng lớn. Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng) và ở thể lỏng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất. b/ Khái niệm về nước sạch - Theo Unesco : Nƣớc sạch là nƣớc an toàn cho ăn uống và tắm giặt, bao gồm nƣớc mặt đã qua xử lý và nƣớc chƣa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nƣớc giếng ngầm, nƣớc giếng khoan đƣợc bảo vệ).
[21] - Về mặt sinh học : Nƣớc sạch không đƣợc chứa trứng giun, sán, động vật phù du … tức là không đƣợc chứa bất kỳ loại vi khuẩn gây bệnh nào. - Về mặt lý tính : Nƣớc sạch phải trong sạch, không màu, không mùi, không vị. - Về mặt hóa học : Nƣớc sạch phải đáp ứng đƣợc hàm lƣợng các chất hóa học cần thiết cho cơ thể con ngƣời nhƣ iốt, flour, độ PH phải nằm trong giới hạn quy định theo quy phạm … và loại bỏ đƣợc các tạp chất hóa học, kể cả chất phóng xạ có hại đến sức khỏe ngƣời sử dụng.2 Vai trò của nước và nước sạch a/ Vai trò của nước Nƣớc là nguồn tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự sống của con ngƣời và thiên nhiên, tham gia thƣờng xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nƣớc.
Nhờ có tính chất này mà nƣớc đã trở thành tác nhân mang sự sống đến cho trái đất. 7 - Đối với đời sống con người Nƣớc tham gia vận chuyển các chất dinh dƣỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt độ cơ thể. Đối với cơ thể sống, thì thiếu nƣớc là một hiểm họa, thiếu ăn con ngƣời có thể sống đƣợc vài tuần, còn thiếu nƣớc thì con ngƣời không thể sống nổi trong vài ngày. Nhu cầu sinh lý của con ngƣời 1 ngày cần ít nhất 1,83 lít nƣớc vào cơ thể và có thể nhiều hơn tùy theo cƣờng độ lao động và tính chất của môi trƣờng xung quanh.
- Đối với sản xuất + Công nghiệp : Nƣớc cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn, nƣớc dùng làm nguội các động cơ, làm quay các tuabin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lƣợng nƣớc, loại nƣớc khác nhau. + Nông –lâm – ngƣ nghiệp, cây trồng, vật nuôi : trong cấu trúc động thực vật thì nƣớc chiếm tới 95-88% trọng lƣợng các loại cây dƣới nƣớc, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lƣợng các loại cá và 65-70% trọng lƣợng con ngƣời và các loại động vật. b) Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người Nƣớc sạch trong sinh hoạt là một trong những yếu tố rất quan trọng bởi nó gắn liền với những nhu cầu không thể thiếu của con ngƣời.
Ngoài vấn đề thức ăn sạch và đảm bảo chất lƣợng, thì việc uống nƣớc sạch hàng ngày chính là điều kiện tiên quyết cho sức khỏe của các gia đình. Trong cơ thể con ngƣời nƣớc chiếm 65-70% trọng lƣợng, nƣớc tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô; là thành phần của máu để giúp máu lƣu thông dễ dàng trong huyết quản, là dung môi để hòa tan các chất dinh dƣỡng… để duy trì sự sống, hoạt động chức năng và phát triển. Nƣớc giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt vì nếu thân nhiệt con ngƣời vƣợt quá 420C là tử vong; nƣớc làm cho da dẻ tƣơi sáng, mát mẻ ở ngƣời uống đủ nƣớc khoảng 2-3 lít nƣớc/ngày tùy theo mùa và thể trạng. Nƣớc cần trong sinh hoạt để vệ sinh cá nhân, nhà cửa, thực phẩm, quần áo … Đối với môi trƣờng tự nhiên 8 nƣớc tạo ra vòng tuần hoàn “mƣa – nƣớc ngọt – nƣớc biển – mƣa” để duy trì sự sống và phát triển muôn loài, điều hòa khí hậu toàn cầu tránh những tổn hại nguy hiểm khi nhiệt độ thay đổi quá nhanh giữa ngày và đêm.
Thế nhƣng, hiện trạng ngày nay cho thấy chúng ta đang đứng trƣớc nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng và khan hiếm nguồn nƣớc sạch. Tại buổi lễ kỷ niệm Ngày nƣớc Thế giới, Cục quản lý tài nguyên nƣớc đã đƣa ra thông tin có tới 80% trƣờng hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn nƣớc bị ô nhiễm gây ra. Nếu nhƣ một số chất hòa tan vƣợt quá tiêu chuẩn có thể dẫn đến tử vong nhƣ Thạch Tín, thì một số chất không gây ngộ độc hay tử vong ngay mà có thể ảnh hƣởng đến các thế hệ tiếp theo đó là Mangan hay Magiê. Lƣợng Amoniac hay Sunphua vƣợt quá quy định sẽ gây mùi khó chịu và là môi trƣờng tốt cho vi khuẩn E.Coli gây bệnh; lƣợng sắt vƣợt quá quy định không chỉ làm hỏng quần áo khi giặt giũ mà còn làm hỏng các thiết bị liên quan đến nƣớc, gây thiệt hại về kinh tế … Nhƣ vậy, để đảm bảo sức khỏe của mỗi cá nhân, của cộng đồng, bảo vệ môi trƣờng xanh, sạch thì nƣớc uống và sinh hoạt phải đƣợc cấp theo tiêu chuẩn quy định.1 : Các loại bệnh thƣờng xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn nƣớc hợp vệ sinh ở Việt Nam Loại bệnh (lƣợt/năm) Thƣơng Tiêu Tay chân TT Năm Tả lỵ Sốt rét hàn chảy miệng 1 2013 653 81.032 (Nguồn Vụ y tế dự phòng – Bộ Y tế) Do điều kiện kinh tế thấp, nhiều hộ gia đình ở nông thôn vẫn sử dụng nƣớc sông, ao hồ kênh rạch để phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
Việc sử dụng nguồn nƣớc không đảm bảo đã dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe con ngƣời. 9 Theo thống kê, khoảng 90% dân cƣ Việt Nam bị nhiễm các loại giun, sán đƣờng tiêu hóa. Các bệnh tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất. Điều đáng nói, số ngƣời mắc các bệnh này tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn.2 Các loại bệnh nhiễm trùng đƣờng ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nƣớc Thời gian sống (ngày) Bệnh Vi sinh gây bệnh Nƣớc Nƣớc Nƣớc máy sông giếng Tả Vi khuẩn tả Eltor 2 - 28 0,5 - 92 1 - 92 Lỵ trực khuẩn Shigella 15 - 26 19 - 92 0 Thƣơng hàn Salmonella typhi 2 - 93 4 - 183 1,5-107 Phó thƣơng hàn Các chủng khác của Salmonella, Shigella, 2 - 10 21 - 183 - Proteus… Tiêu chảy ở trẻ em Chứng Escherichia coli - 150 7 - 75 gây bệnh (Nguồn : Hội cấp thoát nước Việt Nam 2006 ) 1.3 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch Nhu cầu sử dụng nƣớc và nƣớc sạch đƣợc chia theo các mục đích sử dụng nhƣ sau : - Nhu cầu sử dụng nƣớc cho ngƣời dân tại các khu đô thị : Phân chia theo từng khu vực khác nhau, nhu cầu nƣớc cho hộ gia đình thƣờng sử dụng vào việc đun nấu phục vụ ăn uống, tắm giặt cho con ngƣời, vệ sinh, tƣới rau, hoa quả, thảm cỏ ….3 : Nhu cầu sử dụng nƣớc cho ngƣời dân tại các khu đô thị Tiêu chuẩn dùng nƣớc Mức độ tiện nghi của nhà ở trong các STT trung bình khu đô thị (lít/ngƣời/ngày đêm) Nhà có vòi nƣớc riêng, không trang thiết 1 60 - 100 bị vệ sinh.
Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm hoa sen và hệ 2 100 - 150 thống thoát nƣớc bên trong Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm hoa sen, chậu 3 150 - 250 tắm và hệ thống thoát nƣớc bên trong. Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm hoa sen, chậu 4 tắm, tắm nƣớc nóng cục bộ và hệ thống 200 - 300 thoát nƣớc bên trong. (Nguồn tài liệu : Hội cấp nước Việt Nam 2006) - Nhu cầu phục vụ cho sản xuất hộ gia đình nhƣ : xây lát, làm nghề chế biến tinh bột, làm bún, chế biến nông sản, làm mắm, chế biến hải sản… nhu cầu nƣớc cho sản xuất từ 20-40% tổng nhu cầu nƣớc. Nếu hộ gia đình có trên 7 ngƣời, số gia súc trong gia đình có trên 2 con thì tính theo tiêu chuẩn cấp nƣớc cho ngƣời và gia súc kể trên.4 : Tiêu chuẩn dùng nƣớc sinh hoạt theo đối tƣợng sử dụng Tiêu chuẩn bình quân STT Đối tƣợng sử dụng (lít/ngƣời/ngày) Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ 1 200 - 250 mát, khu công nghiệp lớn Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công 2 150 - 250 nghiệp nhỏ.
Thị trấn, trung tâm công nghiệp, nông 3 80 - 250 nghiệp 4 Nông thôn 25 - 50 (Nguồn tài liệu : Hội cấp nước Việt Nam 2006) 11 - Nhu cầu dùng cho chữa cháy : Tiêu chuẩn cấp nƣớc chữa cháy phục thuộc vào quy mô dân số, số tầng nhà, bậc chịu lửa và áp lực của mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc chữa cháy. Do đặc thù của mỗi đám cháy không giống nhau, nhu cầu sử dụng nƣớc cho mỗi đám cháy vì thế cũng có sự khác nhau. Số lƣợng đám cháy đồng thời càng nhiều thì lƣu lƣợng nƣớc sử dụng càng cao.5 : Tiêu chuẩn sử dụng nƣớc cho chữa cháy Lƣu lƣợng cho một đám cháy (l/s) Số đám Nhà 2 tầng trở Nhà hỗn hợp các Nhà 3 tầng cháy Số dân xuống với tầng không trở lên không đồng (1.000) phụ thuộc bậc phụ thuộc bậc thời I, II, III IV chịu lửa chịu lửa Đến 5 1 5 5 10 10 25 2 10 10 15 15 50 2 15 20 25 25 100 3 20 25 35 35 200 3 20 - 40 40 300 3 - - 55 55 400 3 - - 70 70 500 3 - - 80 80 (Nguồn tài liệu : TCXDVN 33:2006) - Nhu cầu dùng cho sản xuất kinh doanh : Tiêu chuẩn sử dụng nƣớc cho sản xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy định chung.