Tổng quan luận án

Công trình "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" là luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Đặng Đình Đức, được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phát và TS. Hồ Kỳ Minh.

Về tính cấp thiết, tính đến tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp (KCN) được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 95.502 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha (chiếm 68,7% diện tích tự nhiên), diện tích đất đã cho thuê đạt 35.736 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 54,5% (riêng các KCN đã vận hành đạt 73,9%). Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung bao gồm 05 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; diện tích 28.111 km² (chiếm 8,5% diện tích cả nước) và dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người (chiếm 7,05% dân số cả nước). Đến hết tháng 12 năm 2018, vùng có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập và đang triển khai, trong đó 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp gần 82%.

Tuy nhiên, phát triển KCN trong vùng bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng KCN vận hành chưa nhiều; chất lượng và hiệu quả hoạt động còn thấp; các ngành nghề thu hút đầu tư còn trùng lắp; việc quy hoạch và phát triển diễn ra riêng lẻ ở từng địa phương mà chưa tính đến yếu tố liên kết vùng và ngành; thiếu gắn kết với hạ tầng và dịch vụ; môi trường kinh doanh còn thiếu sót; thiếu sự hợp tác giữa các KCN và giữa các doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là các công trình trước đây chưa đi sâu vào mối quan hệ liên kết giữa các KCN trong một vùng kinh tế, chưa nhìn nhận các KCN trong một không gian kinh tế tổng thể để đề xuất giải pháp ở quy mô liên kết vùng và quốc gia.

Văn bản luận án xác định 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 như thế nào?
  2. Tác động của các nhân tố đến phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung thời gian qua như thế nào?
  3. Cần những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trong bối cảnh hội nhập và tái cơ cấu nền kinh tế như hiện nay?

Mục tiêu chung của luận án là vận dụng lý luận về phát triển KCN để phân tích thực trạng các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung, chỉ ra kết quả, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển hiệu quả, bền vững. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Làm rõ lý luận, thực tiễn, hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN và các nhân tố tác động đến phát triển KCN ở Việt Nam.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển KCN và thực trạng các nhân tố tác động tại vùng KTTĐ miền Trung.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung.
  • Phạm vi không gian: 05 tỉnh, thành phố trong vùng (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định), giới hạn ở các KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập (không nghiên cứu các KCN trong khu kinh tế, các KCN ngoài khu kinh tế chưa được cấp phép hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư); đồng thời thu thập số liệu đối chiếu với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và cả nước.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế thông qua 03 khía cạnh: số lượng, chất lượng và hệ thống; không nghiên cứu tiêu chí xã hội và môi trường theo quan điểm phát triển bền vững; không đi sâu vào từng KCN đơn lẻ mà tiếp cận ở cấp độ không gian vùng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2013 - 2018; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài được tác giả phân loại theo các chủ đề:

  • Mô hình và vai trò của KCN: Báo cáo của UNIDO phân tích các mô hình KCN từ đơn giản (chỉ cung ứng cơ sở vật chất hạ tầng giao thông, điện, nước, xử lý chất thải) đến phức tạp (tích hợp các dịch vụ tư vấn, tài chính, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp); khẳng định KCN là công cụ chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm chi phí giao dịch.
  • Đầu tư và đối tác công tư: Ketels và Olga Memedovic đề xuất cơ chế đối tác công tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ hạ tầng KCN. Condorelli, F. và S. Klessova (2012) phân tích vai trò vốn đầu tư ban đầu của nhà nước, chính sách ưu đãi đất đai và rủi ro trong quy hoạch KCN theo hướng bền vững.
  • Tích tụ công nghiệp và hệ lụy xã hội: Lý thuyết định vị công nghiệp của Alfred Weber chỉ rõ quá trình tích tụ sản xuất tại các KCN. Nghiên cứu của Park Joon và Ahn Kun-hyuck tại thành phố Wongok, Ansan (Hàn Quốc) khảo sát dòng lao động nhập cư, sự gia tăng dân số và các xung đột xã hội nảy sinh quanh KCN.
  • Liên kết công nghiệp và sinh thái: Andy Field, Michael Porter và Torget Reve đề xuất phát triển KCN theo hướng liên kết sinh thái. Susan M. Walcott (2003) nghiên cứu các công viên khoa học công nghệ Trung Quốc tại Tây An, Bắc Kinh, Tô Châu - Thượng Hải và Thâm Quyến - Đông Hoản, khuyến nghị hợp tác liên vùng. Orijan Solvell phân định sự phát triển KCN qua 03 cấp độ: vĩ mô (chính sách quốc gia), khu vực (vùng, hạ tầng hỗ trợ) và vi mô (liên kết giữa các doanh nghiệp). K. Fleig và B. Roberts Elsevier phân tích KCN sinh thái dựa trên nguyên lý tuần hoàn phụ phẩm, giảm chất thải và bảo vệ tài nguyên.

Tổng quan các nghiên cứu trong nước:

  • Tiêu chí phát triển KCN: Lê Thế Giới (2008) xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN Việt Nam trên hai phương diện bền vững nội tại và đóng góp bên ngoài, đồng thời ứng dụng lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh vào mạng lưới công nghiệp. Các luận án của Nguyễn Cao Luận (2018) tại Đà Nẵng và Trần Văn Thiện (2017) tại Hải Dương tiếp tục kế thừa khung phân tích này. D. Gibbs (2005) được trích dẫn để định vị quan điểm hạn chế tác động tiêu cực về môi trường.
  • Tiếp cận không gian vùng: Luận án của Vũ Thành Hưởng (2010) đánh giá KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ có so sánh với miền Trung và phía Nam, nhưng tập trung vào cực tăng trưởng và nhân tố chính sách, chưa đi sâu vào cơ cấu ngành và hệ sinh thái vùng.
  • Quản trị nhà nước và xúc tiến đầu tư: Trần Đình Thiên (2012), Vũ Như Thăng (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2016) và Bùi Quang Bình (2018) phân tích thể chế, môi trường kinh doanh và công tác quản lý của các Ban Quản lý KCN.
  • Phân tích nhân tố tác động: Các tác giả Paul Samuelson (1989), Mankiw (2002, 2010), Trần Thọ Đạt (2002), Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Nguyễn Chín (2013), Trương Bá Thanh và nhóm tác giả (2016) vận dụng lý thuyết kinh tế tân cổ điển và mô hình hàm sản xuất để phân tích ảnh hưởng của vốn, lao động đến tăng trưởng sản lượng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:

  • Thiếu các nghiên cứu toàn diện về phát triển KCN đặt riêng trong bối cảnh không gian vùng KTTĐ miền Trung với những đặc thù riêng biệt.
  • Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá các doanh nghiệp đơn lẻ, chưa xem xét mạng lưới doanh nghiệp trong KCN như một thực thể của hệ sinh thái kinh doanh cấp vùng để nhận diện mức độ thích nghi và cộng sinh.
  • Thiếu các phân tích đối chiếu thực nghiệm toàn diện dựa trên số liệu so sánh giữa vùng KTTĐ miền Trung với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam để xây dựng hệ thống giải pháp liên kết vùng mang tính thực thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các nền tảng lý thuyết kinh tế học không gian và quản trị:

  • Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp (Alfred Weber): Phân tích quy luật tối thiểu hóa chi phí vận chuyển trong tổng giá thành để nhà đầu tư lựa chọn địa điểm, tận dụng hiệu quả tập trung hóa sản xuất theo lãnh thổ.
  • Lý thuyết cực tăng trưởng (Francois Perroux, 1950; kế thừa từ William Petty): Nhấn mạnh sự phát triển không đồng đều theo không gian; các ngành công nghiệp chủ chốt tại KCN đóng vai trò hạt nhân kích thích các ngành nghề phụ trợ thông qua hiệu ứng quy mô và chuỗi liên kết đầu vào - đầu ra.
  • Lý thuyết cụm liên kết công nghiệp (Michael Porter) và Lý thuyết vị trí trung tâm (W. Losch, 1933): Giải thích việc hình thành các cụm tập trung doanh nghiệp gần nhau về địa lý nhằm chia sẻ chi phí hạ tầng, nâng cao năng suất và tạo áp lực đổi mới thông qua vừa cạnh tranh vừa hợp tác.
  • Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (James F. Moore, thập niên 1990; Lê Thế Giới, 2008): Nhìn nhận mạng lưới doanh nghiệp và tổ chức hỗ trợ như một hệ thống hữu cơ có 05 đặc trưng vận động: sự hỗn độn phức tạp, khả năng tự tổ chức, tính trồi/sự nảy sinh sức mạnh tổng hợp, sự cùng tiến hóa và khả năng thích nghi trước biến động môi trường.
  • Mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á (Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji, 2011): Khung phân tích tiến trình cụm công nghiệp gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn tập trung (hình thành KCN, xây dựng năng lực hạ tầng/thể chế, thu hút doanh nghiệp đầu đàn, thu hút doanh nghiệp phụ trợ) và Giai đoạn đổi mới (liên kết viện/trường, nâng cấp năng lực, xuất hiện nhân tố quyết định, hình thành cụm hoàn chỉnh).

Khung tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN do luận án xây dựng được tổng hợp trong Bảng 2.1:

Nội dung phát triển Tiêu chí đánh giá cụ thể
Phát triển về số lượng - Số lượng KCN, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê.
- Tỷ lệ lấp đầy KCN (ngưỡng khai thác tốt từ 75% trở lên; tỷ lệ đất công nghiệp/diện tích tự nhiên chuẩn từ 60 - 70%).
- Số dự án đầu tư và tổng vốn đầu tư (vốn đăng ký, vốn thực hiện, FDI và trong nước).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (giá trị sản xuất, doanh thu chế biến, lợi nhuận, nộp ngân sách, lao động).
- Đóng góp của KCN vào tăng trưởng kinh tế địa phương (tỷ trọng trong giá trị sản xuất và giá trị xuất khẩu).
Phát triển về chất lượng - Trình độ công nghệ (vốn đầu tư bình quân trên một dự án, tỷ lệ chi phí R&D trong doanh thu).
- Năng suất lao động (giá trị sản xuất hoặc doanh thu trên một đơn vị lao động bình quân trong năm).
- Hiệu quả sử dụng nguồn lực (giá trị sản xuất trên 1% tỷ lệ lấp đầy; giá trị sản xuất bình quân trên một hecta đất đã cho thuê).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương (tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ).
Phát triển về hệ thống - Tính chất chuyên ngành của KCN (KCN chuyên ngành hay KCN đa ngành).
- Tỷ lệ số doanh nghiệp có liên kết sản xuất nội bộ trong cùng KCN.
- Tỷ lệ số doanh nghiệp có liên kết sản xuất với các KCN khác trong vùng và ngoài vùng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống từ lý thuyết cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh cấp vùng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, số liệu báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, niên giám thống kê các tỉnh, báo cáo của Ban Quản lý các KCN 05 địa phương; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra, khảo sát doanh nghiệp và phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian giai đoạn 2013 - 2018; phân tích thống kê mô tả; phân tích so sánh đối chiếu giữa 03 vùng KTTĐ; phân tích định tính các yếu tố thể chế.
  • Phương pháp mô hình kinh tế lượng: Xây dựng mô hình ước lượng dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng, kết hợp đưa các biến phản ánh đặc thù kinh tế vùng KTTĐ miền Trung (thể hiện qua các Bảng 4.9 thống kê mô tả, Bảng 4.10 ma trận tương quan và Bảng 4.11 kết quả ước lượng) để xác định mức độ tác động của vốn, lao động, hạ tầng và môi trường kinh doanh (PCI) đến kết quả sản xuất của KCN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về KCN. Luận án phân định các hướng tiếp cận chính: mô hình quản lý và cung cấp tiện ích (UNIDO), phương thức hợp tác công tư PPP (Ketels & Memedovic), chi đầu tư công và chính sách đất đai (Condorelli & Klessova), phân bố không gian và vấn đề xã hội (Alfred Weber, Park Joon & Ahn Kun-hyuck), KCN sinh thái (Porter, Roberts, Fleig), mạng lưới phân cấp ba tầng (Orijan Solvell) và quy hoạch công viên công nghệ (Susan M. Walcott). Trong nước, chương này phân tích hệ thống chỉ tiêu bền vững của Lê Thế Giới (2008), Vũ Thành Hưởng (2010), Nguyễn Cao Luận (2018), cùng các nghiên cứu về thể chế và hàm sản xuất của Trần Thọ Đạt, Bùi Quang Bình, Trương Bá Thanh. Từ đó, tác giả xác lập 03 khoảng trống lớn về tính toàn diện cấp vùng, việc ứng dụng lý sinh thái kinh doanh và nguồn dữ liệu so sánh chuẩn xác cho miền Trung.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các khu công nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm về KCN, vùng KTTĐ và nội hàm phát triển KCN trên 03 trục: số lượng (mở rộng quy mô, tăng số dự án, vốn, lấp đầy đất), chất lượng (nâng cao năng suất, công nghệ, chuyển dịch cơ cấu) và hệ thống (hình thành mạng lưới liên kết cụm ngành và hệ sinh thái). Tác giả tổng hợp Bảng 2.1 gồm hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng. Chương này phân tích vai trò động lực của KCN đối với đô thị hóa, thu hút ngoại tệ, ngân sách và giải quyết việc làm; đồng thời tổng hợp 03 nhóm nhân tố tác động: nhóm nhân tố quyết định đầu tư (vị trí địa lý, hạ tầng, quy mô kinh tế, lực lượng doanh nghiệp), nhóm quản lý nhà nước (quy hoạch, chỉ số PCI, năng lực Ban Quản lý) và nhóm bổ trợ (công nghiệp phụ trợ, nguồn lao động, vốn địa phương, đô thị liền kề). Cuối chương, tác giả đúc kết kinh nghiệm từ mô hình phát triển cụm công nghiệp 02 giai đoạn của Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji (2011).

Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, tiềm năng kinh tế và các rào cản phát triển của vùng KTTĐ miền Trung (gồm 05 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) dựa trên số liệu thống kê năm 2018 (Bảng 3.1 và Hình 3.1). Luận án thiết lập khung phân tích nghiên cứu dựa trên lý thuyết cụm liên kết và hệ sinh thái; mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (khảo sát chuyên gia, doanh nghiệp KCN); trình bày phương pháp phân tích chuỗi thời gian, thống kê so sánh và thiết lập mô hình kinh tế lượng mở rộng từ hàm sản xuất tân cổ điển nhằm định lượng tác động của các nhân tố nguồn lực đến kết quả hoạt động KCN.

Chương 4: Kết quả đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm với hệ thống bảng biểu và dữ liệu so sánh giai đoạn 2013 - 2018:

  • Thực trạng phát triển về số lượng: Đến 31/12/2018, vùng có 19 KCN được thành lập, 14 KCN vận hành với tỷ lệ lấp đầy đạt gần 82% (Bảng 4.1, Hình 4.1). Bảng 4.2 so sánh quy mô KCN vùng miền Trung với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam cho thấy quy mô diện tích bình quân và quy mô vốn thu hút của miền Trung còn thấp. Tình hình thu hút đầu tư (Bảng 4.3) và tỷ suất vốn đăng ký/dự án (Hình 4.2, 4.3) phản ánh các dự án chủ yếu có quy mô nhỏ. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và thu ngân sách được định lượng chi tiết qua Bảng 4.4.
  • Thực trạng phát triển về chất lượng: Thể hiện qua năng suất lao động và hiệu quả sử dụng đất (Bảng 4.5, Hình 4.4). Cơ cấu doanh nghiệp tính đến 31/12/2017 (Bảng 4.6) cho thấy đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn mỏng. Tình hình đầu tư hạ tầng KCN và vốn đầu tư trên diện tích đất được so sánh qua Bảng 4.7 và Bảng 4.8.
  • Thực trạng về hệ thống và nhân tố tác động: Các KCN trong vùng chủ yếu phát triển đa ngành, tính chuyên môn hóa thấp, thiếu vắng các chuỗi liên kết sản xuất nội vùng. Kết quả phân tích định tính và định lượng (Bảng 4.9: Thống kê mô tả; Bảng 4.10: Ma trận tương quan; Bảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình) chỉ rõ tác động của vốn hạ tầng, lao động (Hình 4.6), vốn đăng ký (Hình 4.7) và chỉ số PCI tới hiệu quả sản xuất. Tác giả chỉ ra 04 nguyên nhân của hạn chế: quy mô chưa đạt ngưỡng tối ưu, quy hoạch cấp vùng chưa phát huy hiệu quả phân bổ, hệ sinh thái doanh nghiệp chưa hình thành, và thiếu cơ chế chính sách đặc thù cho vùng.

Chương 5: Định hướng giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc tế (các hiệp định thương mại mới, dòng dịch chuyển chuỗi cung ứng), bối cảnh trong nước và thực trạng địa bàn, Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025 gồm 03 nhóm với 06 giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả hệ thống: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch KCN theo hướng hình thành cụm liên kết ngành chuyên môn hóa; thúc đẩy hợp tác sản xuất giữa các doanh nghiệp nội vùng nhằm kiến tạo hệ sinh thái KCN.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư: Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trong và ngoài hàng rào KCN; đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển dịch trọng tâm sang thu hút các tập đoàn công nghệ lớn đóng vai trò doanh nghiệp chủ đạo (leader firms).
  3. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý và thực thi chính sách hỗ trợ: Nâng cao năng lực quản lý hành chính của Ban Quản lý các KCN; xây dựng cơ chế phối hợp liên tỉnh thuộc vùng KTTĐ miền Trung thông qua vai trò điều phối của Hội đồng vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết phát triển KCN trên phạm vi không gian vùng kinh tế trọng điểm, kết hợp giữa lý thuyết phân bố không gian, cực tăng trưởng với lý thuyết cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN theo 03 chiều cạnh độc lập nhưng tương tác mật thiết: số lượng (chiều rộng), chất lượng (chiều sâu) và hệ thống (tính liên kết cộng sinh).
  • Làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố quản lý nhà nước, thị trường, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực đến kết quả vận hành của hệ thống KCN cấp vùng.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng phát triển KCN tại 05 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018 bằng chuỗi dữ liệu thực nghiệm, đặt trong sự so sánh đối chiếu đa chiều với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và trung bình cả nước.
  • Định lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả KCN thông qua mô hình kinh tế lượng mở rộng từ hàm sản xuất tân cổ điển, xác định mức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư, lao động và môi trường kinh doanh.
  • Đề xuất 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể đến năm 2025, tầm nhìn 2030 bám sát điều kiện thực tế của miền Trung.

Kiến nghị của luận án được phân định cụ thể cho 03 cấp quản lý:

  • Đối với Chính phủ: Ban hành cơ chế chính sách đặc thù cho vùng KTTĐ miền Trung; tăng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng khung kết nối liên vùng (cảng biển, sân bay, hành lang kinh tế Đông - Tây); phân quyền linh hoạt hơn cho Ban Quản lý các KCN.
  • Đối với Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung: Phát huy thực quyền điều phối quy hoạch, khắc phục tình trạng cạnh tranh triệt tiêu giữa các tỉnh; định hướng phân bổ ngành nghề công nghiệp để tránh trùng lặp; chủ trì các chương trình xúc tiến đầu tư chung cấp vùng.
  • Đối với các tỉnh, thành phố trong vùng: Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tập trung giải phóng mặt bằng sạch; nâng cao chất lượng đào tạo lao động kỹ thuật; chuyển hướng tiêu chí lựa chọn dự án từ lấp đầy diện tích sang hiệu quả công nghệ và giá trị gia tăng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nội dung chỉ giới hạn đánh giá ở góc độ kinh tế thông qua các tiêu chí số lượng, chất lượng và hệ thống; không đánh giá toàn diện các tiêu chí về mặt xã hội và môi trường theo khung chuẩn của phát triển bền vững.
  • Đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào các KCN nằm ngoài khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập; không bao hàm các KCN nằm bên trong các khu kinh tế mở, khu kinh tế ven biển, cũng như các KCN chưa được cấp hoặc đã bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.
  • Nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ không gian kinh tế vùng nên không đi sâu phân tích đặc thù chi tiết của từng KCN đơn lẻ.
  • Chuỗi số liệu phân tích thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2013 - 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá tích hợp các tiêu chí môi trường (phát thải, nước thải, KCN sinh thái) và an sinh xã hội (nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa) cho KCN miền Trung.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết giữa các KCN bên ngoài và các phân khu công nghiệp trong khu kinh tế ven biển (như Chu Lai, Dung Quất, Chân Mây - Lăng Cô, Nhơn Hội).
  • Cập nhật số liệu giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá biến động trong bối cảnh các hiệp định CPTPP, EVFTA đi vào thực thi.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng: Tham khảo khung phân tích 03 chiều (số lượng, chất lượng, hệ thống), phương pháp ứng dụng lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh của James F. Moore và mô hình hàm sản xuất kinh tế lượng trong nghiên cứu KCN.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung, Ủy ban nhân dân 05 địa phương trong vùng): Sử dụng cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống nguyên nhân để điều chỉnh quy hoạch, hoàn thiện thể chế phân cấp và cơ chế điều phối liên tỉnh.
  • Ban Quản lý các KCN và các công ty phát triển hạ tầng KCN: Vận dụng mô hình 02 giai đoạn của Kuchiki & Tsuji để xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư theo cụm ngành, chuyển từ thu hút diện rộng sang thu hút doanh nghiệp chủ đạo nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm những tỉnh, thành phố nào và có quy mô KCN ra sao tính đến hết năm 2018?
    Vùng bao gồm 05 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; diện tích tự nhiên 28.111 km² (8,5% cả nước) và dân số hơn 6,5 triệu người (7,05% cả nước). Tính đến ngày 31/12/2018, vùng có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập và đang triển khai, trong đó 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp đạt gần 82%.

  2. Luận án đánh giá sự phát triển KCN dựa trên khung tiêu chí gồm những nội dung nào?
    Luận án đánh giá theo 03 khía cạnh tại Bảng 2.1: (1) Phát triển về số lượng (quy mô diện tích, tỷ lệ lấp đầy, số dự án, tổng vốn đăng ký/thực hiện, kết quả doanh thu, đóng góp vào giá trị sản xuất và xuất khẩu địa phương); (2) Phát triển về chất lượng (trình độ công nghệ, vốn bình quân/dự án, năng suất lao động, giá trị sản xuất trên 1% lấp đầy và trên 1 ha đất thuê, chuyển dịch cơ cấu ngành); (3) Phát triển về hệ thống (tính chuyên ngành của KCN, tỷ lệ doanh nghiệp liên kết nội bộ KCN và liên KCN cấp vùng).

  3. Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh được tác giả vận dụng để giải thích vấn đề gì trong luận án?
    Tác giả kế thừa lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (James F. Moore, Lê Thế Giới) để xem xét các KCN và mạng lưới doanh nghiệp như một hệ thống hữu cơ cộng sinh gắn với vùng địa lý. Luận án vận dụng 05 thuộc tính của hệ sinh thái (hỗn độn phức tạp, tự tổ chức, sự nảy sinh, cùng tiến hóa, sự thích nghi) để chỉ ra rằng các KCN miền Trung hiện nay mới phát triển ở bề mặt số lượng, chưa tạo được sự liên kết giữa các thành viên và sức mạnh tổng hợp của hệ thống.

  4. Kinh nghiệm quốc tế nào được luận án đúc kết thành bài học mô hình cho vùng miền Trung?
    Luận án đúc kết mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á của Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji (2011) gồm 02 giai đoạn nối tiếp: Giai đoạn tập trung (xây dựng KCN, nâng cao năng lực hạ tầng/thể chế, thu hút doanh nghiệp dẫn dắt, thu hút doanh nghiệp liên quan) và Giai đoạn đổi mới (thu hút trường đại học/viện nghiên cứu, phát triển năng lực, tìm kiếm nhân tố quyết định, hình thành cụm liên kết hoàn chỉnh).

  5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển KCN vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025?
    Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp chính gồm 06 giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả hệ thống của các KCN (quy hoạch cụm ngành, liên kết hệ sinh thái); (2) Nhóm giải pháp thúc đẩy nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư (hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút doanh nghiệp đầu đàn); (3) Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý và thực thi chính sách hỗ trợ (nâng cấp Ban Quản lý, tăng cường vai trò điều phối liên kết vùng của Hội đồng vùng).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đặng Đình Đức là công trình khoa học tiếp cận vấn đề phát triển khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dưới góc độ không gian kinh tế vùng và quản trị hệ sinh thái kinh doanh. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chuỗi thời gian, thống kê so sánh đối chiếu liên vùng và mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng về quy mô, năng suất và tính liên kết hệ thống giai đoạn 2013 - 2018. Hệ thống 03 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với Chính phủ, Hội đồng vùng và chính quyền địa phương cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, điều phối và phát triển mạng lưới khu công nghiệp miền Trung giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.