Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện chiếm hơn 65,6% dân số cùng 72% lực lượng lao động toàn quốc, tuy nhiên tỷ trọng dư nợ tín dụng đầu tư cho khu vực này mới chỉ đạt dưới 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về nguồn vốn và hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, kênh ủy thác tín dụng chính sách qua các tổ chức chính trị - xã hội đã khẳng định vị thế chiến lược. Tính đến ngày 30/6/2019, Hội Nông dân Việt Nam đã quản lý 56.532 Tổ tiết kiệm và vay vốn với tổng dư nợ ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội đạt 61.961 tỷ đồng, chiếm 31,16% tổng dư nợ ủy thác của toàn hệ thống chính trị - xã hội.
Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên – địa bàn trung du với diện tích tự nhiên 243,37 km2, quy mô dân số đạt gần 143.000 người phân bố trên 20 đơn vị hành chính cấp xã – hoạt động tín dụng chính sách giữ vai trò huyết mạch trong tái cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Mặc dù nguồn vốn ưu đãi liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2017 - 2019, công tác ủy thác tại địa phương vẫn bộc lộ những rào cản nội tại: chất lượng hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn chưa đồng đều, quy trình bình xét tại một số thôn xóm chưa triệt để công khai, và tỷ lệ tổ xếp loại trung bình vẫn cần cải thiện.
Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng ủy thác tín dụng qua Hội Nông dân huyện Phú Bình trong giai đoạn 2017 - 2019, phân tích các chỉ số tác động đến sinh kế của 120 hộ điều tra, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dòng vốn chính sách giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, góp phần gia tăng thu nhập của người dân thêm 25% đến 35% và giảm nghèo bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững khởi xướng từ Báo cáo Brundtland năm 1987 và hệ thống chỉ tiêu phát triển con người, chỉ số nghèo đa chiều do Liên hợp quốc bổ sung năm 1997. Khung lý thuyết này khẳng định việc trao quyền tiếp cận nguồn lực kinh tế cho nhóm yếu thế là điều kiện tiên quyết để phân phối công bằng thành quả xã hội.
Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết tài chính vi mô hiện đại được phát triển bởi Giáo sư Muhammad Yunus cùng mô hình vận hành của Ngân hàng Nhân dân Rakyat Indonesia. Các lý thuyết này chỉ rõ tín dụng nông thôn là công cụ phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo nhờ giảm thiểu chi phí giao dịch và thay thế tài sản thế chấp bằng uy tín tập thể. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:
- Bản chất vận động của vốn tín dụng: Quá trình chu chuyển giá trị qua ba giai đoạn gồm phân phối, sử dụng và hoàn trả vốn theo nguyên tắc bảo toàn.
- Hệ thống tín dụng nông thôn: Mạng lưới trung gian tài chính chính thức cung cấp dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi và thanh toán nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất đặc thù có tính thời vụ cao.
- Ủy thác tín dụng chính sách: Phương thức kết hợp giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và 4 tổ chức chính trị - xã hội theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, trong đó cấp hội cơ sở nhận 84% tổng định mức phí ủy thác 0,045%/tháng để thực hiện 6 công đoạn nghiệp vụ tại địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 thu thập từ báo cáo thường niên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Bình, Hội Nông dân huyện và niên giám thống kê địa phương, cùng dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2019.
Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 120 hộ nông dân vay vốn tại 20 xã và thị trấn trên địa bàn huyện, đại diện cho cả vùng bán sơn địa và vùng đồng bằng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để phân loại các nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Việc lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê và so sánh chuỗi thời gian giúp lượng hóa chính xác sự biến động về dư nợ, cơ cấu ngành nghề và tỷ lệ nợ quá hạn. Đồng thời, kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc và đối chiếu dữ liệu được thực hiện nhằm loại trừ sai lệch thông tin từ các đối tượng thụ hưởng chính sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 trên địa bàn huyện Phú Bình cho thấy các kết quả nổi bật sau:
Thứ nhất, quy mô dư nợ ủy thác qua Hội Nông dân liên tục tăng trưởng qua từng năm, giữ tỷ trọng ổn định trên 30% trong tổng dư nợ ủy thác của 4 tổ chức chính trị - xã hội tại huyện Phú Bình. Nguồn vốn tập trung chủ yếu vào chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
Thứ hai, vốn vay chính sách tạo ra tác động tích cực đến thu nhập và cơ cấu kinh tế hộ. Sau khi tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, thu nhập bình quân của 120 hộ khảo sát tăng từ 25% đến 35%/năm so với trước thời điểm vay vốn. Tỷ trọng thu nhập từ chăn nuôi gia súc, gia cầm và trồng cây đặc sản đã tăng thêm khoảng 18%, giúp các hộ từng bước tích lũy tài sản và chuyển đổi từ mô hình kinh tế tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Thứ ba, công tác quản lý chất lượng nợ đạt mức an toàn cao khi tỷ lệ nợ quá hạn của Hội Nông dân duy trì dưới mức 0,4%, thấp hơn mức bình quân chung của nhiều địa bàn lân cận. Tuy nhiên, toàn huyện vẫn còn khoảng 12% số Tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động ở mức trung bình do ban quản lý tổ chưa phát huy hết trách nhiệm đôn đốc thu hồi nợ và vận động gửi tiết kiệm.
Thảo luận kết quả
Hiệu quả tích cực của hoạt động ủy thác tại huyện Phú Bình xuất phát từ việc tận dụng thành công mạng lưới liên kết xã hội chặt chẽ tại 318 xóm, giúp xóa bỏ bất cân xứng thông tin giữa ngân hàng và người vay. Cơ chế kiểm tra trong vòng 15 đến 30 ngày sau khi giải ngân đã giúp phát hiện và uốn nắn kịp thời các trường hợp dùng vốn sai mục đích.
Khi trình bày các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ cấu trúc dư nợ của 16 chương trình tín dụng ưu đãi được hệ thống hóa qua biểu đồ hình quạt, làm nổi bật tỷ trọng áp đảo của nhóm tín dụng phục vụ sản xuất. Đồng thời, sự gia tăng mức thu nhập của hộ nghèo và hộ không nghèo được thể hiện trực quan thông qua bảng so sánh đa chiều và biểu đồ cột ghép, phản ánh rõ mức độ phân hóa khả năng sinh lời theo quy mô vốn.
So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ thị xã Phổ Yên (nơi duy trì tỷ lệ nợ quá hạn chỉ 0,39% nhờ sự tham gia trực tiếp của ban nhân dân thôn xóm) và mô hình của Hội Phụ nữ tỉnh Lào Cai (đạt 98% hộ tham gia gửi tiền tiết kiệm), Hội Nông dân huyện Phú Bình cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt động lồng ghép khuyến nông và chuẩn hóa quy trình chấm điểm xếp loại tổ theo Văn bản số 896/NHCS-TDNN.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác ủy thác tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, các nhóm giải pháp hành động được đề xuất như sau:
- Chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho 100% Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho toàn bộ cán bộ tổ vay vốn và cán bộ hội cơ sở; thực hiện nghiêm túc quy trình bình xét công khai tại xóm; đặt mục tiêu đến năm 2025 đưa 95% số tổ đạt loại tốt và khá, giảm tỷ lệ tổ trung bình xuống dưới 2%. Chủ thể thực hiện: Hội Nông dân huyện chủ trì, phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Bình.
- Lồng ghép nguồn vốn tín dụng với chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Xây dựng ít nhất 20 mô hình kinh tế tập thể hoặc hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao mỗi năm gắn liền với các nguồn vốn vay ưu đãi; đảm bảo 100% hộ vay vốn sản xuất nông nghiệp được tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt trong vòng 6 tháng đầu sau giải ngân. Chủ thể thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện phối hợp với Hội Nông dân cấp xã.
- Siết chặt quy trình kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Đảm bảo kiểm tra 100% các món vay mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận tiền; duy trì lịch giao ban định kỳ mỗi tháng một lần tại điểm giao dịch xã nhằm rà soát nợ đến hạn và xử lý dứt điểm nợ chây ỳ; kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn toàn huyện luôn ở mức dưới 0,3%. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã và cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn.
- Mở rộng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm vi mô thông qua tổ chức Hội: Tuyên truyền sâu rộng thói quen tích lũy tài chính định kỳ; phấn đấu nâng tỷ lệ tổ viên tham gia gửi tiết kiệm hàng tháng từ 75% lên trên 95% vào năm 2025, với số dư tiền gửi bình quân đạt trên 1,5 triệu đồng/hộ nhằm tạo lập quỹ dự phòng trả nợ. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hàm ý chính sách giá trị cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:
- Cán bộ quản trị và tác nghiệp tại hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng vi mô tại vùng trung du, phương pháp tối ưu hóa mạng lưới điểm giao dịch xã và quy trình trích lập quỹ phí dịch vụ ủy thác.
- Đội ngũ cán bộ Hội Nông dân và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp: Cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình 6 công đoạn ủy thác, kỹ năng điều hành sinh hoạt tổ vay vốn, phương pháp bình xét công khai và kinh nghiệm xử lý các khoản nợ rủi ro do thiên tai, dịch bệnh.
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng các đề án phát triển kinh tế nông thôn, lồng ghép chính sách an sinh xã hội với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nâng cao tại tỉnh Thái Nguyên.
- Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Tài liệu tham khảo học thuật điển hình về phương pháp chọn mẫu phân tầng, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả vốn vay và cách tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu kinh tế nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động ủy thác tín dụng chính sách qua Hội Nông dân bao gồm những công đoạn nghiệp vụ nào?
Quy trình cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm 9 bước, trong đó tổ chức Hội các cấp đảm nhận 6 nội dung chính: tuyên truyền chủ trương; hướng dẫn thành lập và chỉ đạo Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét đối tượng vay; chứng kiến giải ngân thu hồi nợ tại xã; kiểm tra quá trình dùng vốn trong vòng 30 ngày; đôn đốc trả nợ và xử lý rủi ro phát sinh; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở.
Cơ chế phân bổ phí dịch vụ ủy thác giữa các cấp Hội hiện nay được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Theo thỏa thuận toàn hệ thống, mức phí dịch vụ ủy thác hiện hành là 0,045%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi và phụ thuộc vào chất lượng nợ (nợ quá hạn dưới 2% được hưởng 100% phí). Tổng số phí thu được phân bổ cho Hội cấp Trung ương 3%, Hội cấp tỉnh 5%, Hội cấp huyện 8% và cấp xã trực tiếp thực hiện quản lý hưởng 84%.
Yếu tố then chốt nào quyết định sự suy giảm tỷ lệ nợ quá hạn tại địa bàn nông thôn?
Hiệu quả quản lý nợ phụ thuộc vào tính minh bạch trong khâu bình xét công khai tại thôn xóm và sự giám sát chặt chẽ của Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn. Khi cán bộ hội nắm vững phương án sản xuất của hộ vay, tiến hành kiểm tra trong vòng 15 đến 30 ngày sau giải ngân và gắn trách nhiệm cộng đồng vào việc trả nợ định kỳ, tỷ lệ nợ quá hạn luôn được duy trì dưới 0,5%.
Vốn tín dụng chính sách tạo ra những biến chuyển cụ thể nào đối với đời sống hộ vay tại huyện Phú Bình?
Dữ liệu khảo sát 120 hộ cho thấy dòng vốn ưu đãi đã thúc đẩy thu nhập tăng thêm từ 25% đến 35%/năm, giúp hơn 90% hộ chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang chăn nuôi tổng hợp hoặc phát triển nghề phụ. Đồng thời, trên 80% hộ cải thiện điều kiện sinh hoạt nhờ tiếp cận các chương trình nước sạch và nhà ở nông thôn.
Biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa hành vi xâm tiêu hoặc lợi dụng vốn vay tại cơ sở là gì?
Giải pháp cốt lõi là duy trì nghiêm việc giải ngân và thu gốc trực tiếp giữa cán bộ ngân hàng với người vay tại Điểm giao dịch xã trước sự chứng kiến của tổ chức Hội. Tuyệt đối không để cán bộ hội hoặc tổ trưởng thu tiền gốc; đồng thời áp dụng cơ chế công khai danh sách phê duyệt vay vốn tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã để nhân dân giám sát.
Kết luận
- Hoạt động ủy thác tín dụng chính sách qua Hội Nông dân huyện Phú Bình giai đoạn 2017 - 2019 đã chứng minh tính ưu việt, đóng góp trên 30% thị phần dư nợ chính sách và hỗ trợ hàng nghìn lượt hộ nông dân vượt qua ranh giới nghèo đói.
- Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tín dụng vi mô, đồng thời cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về tác động của dòng vốn đối với mức tăng trưởng thu nhập 25% - 35% của 120 hộ điều tra tại 20 xã, thị trấn.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030 đặt mục tiêu giảm tỷ lệ tổ yếu kém xuống dưới 2%, giữ tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,3% và nâng tỷ lệ hộ gửi tiết kiệm tích lũy lên trên 95%.
- Việc lồng ghép chặt chẽ giữa cho vay ưu đãi với các khóa đào tạo chuyển giao khoa học kỹ thuật là chìa khóa then chốt để tối đa hóa hiệu suất sử dụng vốn của kinh tế hộ.
- Các cấp chính quyền địa phương, tổ chức Hội Nông dân và Ngân hàng Chính sách xã hội cần tiếp tục đẩy mạnh liên kết đa ngành, đổi mới phương thức quản lý để đưa tín dụng chính sách trở thành đòn bẩy vững chắc cho công cuộc xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên.