Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội, sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giữ vai trò then chốt trong việc tái sản xuất và phát triển nguồn lao động xã hội. Toàn tỉnh Tây Ninh có 3.218 cán bộ, công chức, viên chức y tế, trong đó có 2.905 nhân sự công tác tại 13 bệnh viện công lập. Tuy nhiên, tỷ lệ bác sĩ trên địa bàn giai đoạn 2009 - 2013 chỉ đạt khoảng 4,4 bác sĩ trên một vạn dân, thấp hơn đáng kể so với định mức quy định của Bộ Y tế là 6,3 bác sĩ trên một vạn dân. Bên cạnh đó, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước vẫn căn cứ theo chỉ tiêu giường bệnh kế hoạch với định mức từ 81 triệu đến 88 triệu đồng cho mỗi giường bệnh mỗi năm, chưa phản ánh đúng công suất giường bệnh thực tế thường xuyên quá tải từ 110% đến 135%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập trong cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Quy định trích lập 35% từ nguồn thu viện phí để tạo nguồn cải cách tiền lương đã tạo ra áp lực tài chính rất lớn cho các cơ sở khám chữa bệnh. Nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ còn nhiều hạn chế, dẫn đến làn sóng chuyển dịch nhân lực khi có tới 98 cán bộ y tế, trong đó có 47 bác sĩ, rời khỏi các bệnh viện công lập sang bệnh viện tư nhân trong giai đoạn từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 12 năm 2012.

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích thực trạng quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn chi ngân sách tại hệ thống bệnh viện công lập tỉnh Tây Ninh, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2009 - 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 13 bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh, gồm 4 bệnh viện tuyến tỉnh và 9 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thị xã. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp luận cứ khoa học để tái cơ cấu các nhóm chi ngân sách, hướng tới mục tiêu đạt 6,0 bác sĩ và 24 giường bệnh trên một vạn dân, đồng thời mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế vượt qua mức 49,5% nhằm bảo đảm công bằng xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế chính trị về vai trò điều tiết của Nhà nước đối với hàng hóa công cộng và lý thuyết quản trị tài chính công trong các đơn vị sự nghiệp. Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Nghị định 60/2003/NĐ-CP, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc phân phối nguồn lực tài chính nhằm bảo đảm các chức năng kinh tế - xã hội. Trong lĩnh vực y tế, chi ngân sách mang tính chất tiêu dùng dịch vụ công nhưng đồng thời chứa đựng yếu tố tích lũy đặc biệt thông qua việc bảo tồn và nâng cao thể lực, trí lực của lực lượng lao động.

Nghiên cứu tích hợp mô hình phân tích hiệu quả chi tiêu công theo các tiêu chí: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế - xã hội. Luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: chi thường xuyên y tế, định mức phân bổ theo giường bệnh, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, nguồn cải cách tiền lương và tính công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế. Việc đánh giá hiệu quả chi tiêu không chỉ dừng lại ở số lượng kinh phí giải ngân mà phải đo lường bằng chất lượng khám chữa bệnh, mức độ hài lòng của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế và khả năng bảo vệ người dân trước rủi ro tài chính y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách và số liệu thống kê nghiệp vụ của Sở Y tế tỉnh Tây Ninh, Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh và 13 bệnh viện công lập trong toàn tỉnh giai đoạn từ năm 2009 đến tháng 6 năm 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% hệ sinh thái bệnh viện công lập trên địa bàn, gồm 8 bệnh viện hạng II và 5 bệnh viện hạng III với tổng số 1.510 giường bệnh kế hoạch.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đầy đủ đặc thù của từng tuyến điều trị từ trung tâm chuyên sâu cấp tỉnh đến các trung tâm y tế huyện biên giới. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh chuỗi thời gian liên tục và phương pháp phân tích định tính kinh tế chính trị. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đối chiếu khách quan giữa dòng vốn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu viện phí, bóc tách chính xác mối tương quan giữa định mức chi phí đầu vào với năng lực cung ứng dịch vụ y tế đầu ra trong thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn tài chính hoạt động của các bệnh viện công lập tỉnh Tây Ninh có sự dịch chuyển mạnh mẽ. Nguồn thu viện phí và thanh toán từ bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 58% tổng kinh phí (tăng dần từ 56% năm 2009 lên 62% trong 6 tháng đầu năm 2013), trong khi ngân sách nhà nước cấp trực tiếp chiếm khoảng 42%. Xét theo 4 nhóm chi tiêu: chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm 51% (chủ yếu được bù đắp từ nguồn thu viện phí với tỷ lệ từ 81% đến 89%), chi thanh toán cho cá nhân chiếm 42% (ngân sách nhà nước gánh vác khoảng 84% đến 86%), chi quản lý hành chính chiếm 4% và chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định chỉ chiếm vỏn vẹn 3%.

Thứ hai, tồn tại sự bất hợp lý lớn giữa định mức phân bổ ngân sách theo giường bệnh kế hoạch và công suất sử dụng thực tế. Ngân sách cấp theo định mức 81 triệu đồng/giường/năm cho tuyến tỉnh và 88 triệu đồng/giường/năm cho tuyến huyện. Tuy nhiên, công suất sử dụng giường bệnh tuyến tỉnh luôn ở mức 110,28% đến 121,77%, cá biệt Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh đạt từ 121% đến 135% với 700 giường kế hoạch nhưng thực kê lên tới 840 giường. Khoảng 20% công suất vượt kế hoạch này hoàn toàn không được ngân sách hỗ trợ định mức. Ngược lại, công suất sử dụng giường bệnh tuyến xã chỉ đạt từ 1,85% đến 3,12%, cho thấy sự lãng phí nguồn lực tại tuyến cơ sở.

Thứ ba, quy định trích lập 35% nguồn cải cách tiền lương tạo ra sự đóng băng tài chính cục bộ. Từ năm 2009 đến tháng 6 năm 2013, tổng kinh phí trích lập nguồn cải cách tiền lương từ số thu viện phí đạt 237,5 tỷ đồng, chiếm tới 37% tổng chi ngân sách sự nghiệp y tế toàn tỉnh. Nguồn vốn này không được phép sử dụng cho chi phí chuyên môn khám chữa bệnh, trong khi nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị y tế chỉ đáp ứng được 26,8% nhu cầu thực tế. Tình trạng này kết hợp với thu nhập thấp đã dẫn đến sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao, tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng mới đạt 1/1,8 thay vì tỷ lệ chuẩn 1/4.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên các bảng tổng hợp và biểu đồ phân tích cơ cấu tài chính, các dòng chuyển dịch kinh phí được hiển thị trực quan thông qua biểu đồ tròn về tỷ trọng 4 nhóm chi và biểu đồ cột so sánh công suất giường bệnh giữa các tuyến. Các mô hình trực quan này phản ánh rõ sự phân hóa sâu sắc: tuyến tỉnh và huyện luôn vận hành vượt ngưỡng tải trọng, trong khi tuyến xã bị bỏ trống công năng do năng lực chẩn đoán còn hạn chế.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế phân bổ kinh phí theo định mức đầu vào tĩnh thay vì căn cứ trên hiệu quả đầu ra và khối lượng công việc thực tế. Việc chi mua sắm sửa chữa tài sản chỉ chiếm 3% tổng chi đã dẫn đến việc chỉ có 6 bệnh viện tuyến tỉnh có hệ thống xử lý rác và nước thải y tế đạt chuẩn, trong khi 7 bệnh viện tuyến huyện vẫn thiếu hạ tầng kiểm soát ô nhiễm môi trường. So sánh với các nghiên cứu trong ngành y tế, tỷ lệ chi tiền túi trực tiếp của người dân Tây Ninh chiếm tới 52% tổng chi phí y tế, trong khi quỹ bảo hiểm y tế mới chi trả khoảng 17,6% do tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế toàn tỉnh chỉ đạt 49,5%. Điều này chứng minh rằng việc quản lý chi ngân sách chưa thực sự tạo ra lưới an sinh vững chắc cho các đối tượng yếu thế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi phương thức phân bổ ngân sách nhà nước từ định mức giường bệnh kế hoạch sang đặt hàng dịch vụ y tế theo kết quả đầu ra. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế tỉnh Tây Ninh thực hiện rà soát, cấp bù ngân sách cho phần công suất vượt kế hoạch 20% tại các bệnh viện tuyến tỉnh; thời gian hoàn thiện khung định mức mới trong giai đoạn 2014 - 2015.

Thứ hai, tối ưu hóa cơ chế sử dụng nguồn trích lập cải cách tiền lương. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh kiến nghị Bộ Tài chính và Bộ Y tế cho phép các bệnh viện công lập sau khi đã bảo đảm đủ quỹ tiền lương theo quy định được linh hoạt sử dụng phần kết dư 35% nguồn cải cách tiền lương để đầu tư trang thiết bị chuyên môn; mục tiêu nâng tỷ trọng nhóm chi mua sắm, sửa chữa từ 3% lên tối thiểu 8% đến 10% tổng chi trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ ba, nâng cấp chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực y tế trình độ cao. Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh điều chỉnh chính sách theo Quyết định 09/QĐ-UBND, nâng mức hỗ trợ một lần cho bác sĩ tuyển dụng mới cam kết công tác dài hạn, đồng thời duy trì phụ cấp hàng tháng từ 1 đến 2 lần mức lương tối thiểu; mục tiêu đến năm 2015 đạt chỉ tiêu 6,0 bác sĩ trên một vạn dân và cân đối tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng đạt 1/4.

Thứ tư, đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và củng cố năng lực y tế cơ sở. Sở Y tế tỉnh Tây Ninh làm chủ đầu tư dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế đạt chuẩn môi trường cho 7 bệnh viện huyện còn lại trước năm 2017. Đồng thời, đẩy mạnh Đề án 1816 luân phiên bác sĩ tuyến trên về hỗ trợ trạm y tế xã nhằm nâng công suất sử dụng giường bệnh tuyến xã từ mức dưới 3% lên đạt 15% đến 20% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và tài chính: Lãnh đạo Sở Y tế, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các cấp có thể tham khảo luận văn để ứng dụng mô hình hoạch định ngân sách y tế theo đầu ra, khắc phục tình trạng phân bổ dàn trải và ban hành chính sách đãi ngộ nhân tài phù hợp cho địa phương.

Ban giám đốc và phòng tài chính - kế toán các bệnh viện công lập: Lãnh đạo các bệnh viện có thể sử dụng các chỉ số phân tích trong nghiên cứu để hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa 4 nhóm chi hoạt động và quản lý hiệu quả nguồn thu viện phí trong điều kiện tự chủ tài chính.

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành kinh tế: Giảng viên và học viên cao học ngành Kinh tế chính trị, Tài chính công và Quản lý y tế có thể sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về mối quan hệ giữa chính sách tài chính công, chất lượng dịch vụ y tế và an sinh xã hội tại địa bàn Đông Nam Bộ.

Các tổ chức an sinh xã hội và cơ quan bảo hiểm y tế: Đơn vị quản lý quỹ bảo hiểm y tế có thể phân tích cơ cấu chi trả để tìm giải pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế từ 49,5% lên mức mục tiêu, giảm tỷ lệ chi tiền túi của hộ gia đình từ mức 52% xuống ngưỡng an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã thay đổi cơ cấu tài chính bệnh viện công tại Tây Ninh như thế nào? Cơ chế tự chủ giúp nguồn thu viện phí tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm tới 58% tổng chi phí hoạt động của 13 bệnh viện công lập. Điều này giúp các đơn vị chủ động mở rộng dịch vụ kỹ thuật, cải thiện một phần thu nhập cho nhân viên y tế và giảm bớt gánh nặng bao cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

Tại sao phương thức cấp phát ngân sách theo số giường bệnh kế hoạch lại bộc lộ nhiều bất cập? Ngân sách cấp định mức cố định từ 81 triệu đến 88 triệu đồng cho mỗi giường bệnh kế hoạch. Khi bệnh viện tuyến tỉnh vận hành vượt tải từ 121% đến 135%, khoảng 20% số giường điều trị thực tế không được ngân sách cấp kinh phí, gây mất cân đối tài chính nghiêm trọng cho các cơ sở khám chữa bệnh.

Quy định trích lập 35% cải cách tiền lương gây trở ngại gì cho hoạt động chuyên môn của bệnh viện? Khoản trích 35% từ nguồn thu viện phí đạt 237,5 tỷ đồng giai đoạn 2009 - 2013, chiếm 37% tổng chi sự nghiệp y tế. Nguồn quỹ này bị khóa cứng cho mục tiêu tiền lương, không được phép điều chuyển sang mua sắm thuốc, vật tư y tế hay sửa chữa máy móc đang xuống cấp.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chuyển dịch nhân lực y tế sang khu vực tư nhân là gì? Thu nhập tại bệnh viện công lập chưa tương xứng với cường độ lao động cao khi công suất giường bệnh luôn quá tải. Dù tỉnh đã hỗ trợ trợ cấp từ 1 đến 2 lần lương tối thiểu, sự chênh lệch thu nhập lớn đã khiến 98 cán bộ y tế, gồm 47 bác sĩ, chuyển sang bệnh viện tư.

Thực trạng đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện công Tây Ninh ra sao? Nhóm chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định chỉ chiếm 3% tổng chi, chỉ đáp ứng 26,8% nhu cầu thực tế. Do đó, toàn tỉnh chỉ có 6 bệnh viện có hệ thống xử lý rác và nước thải đạt chuẩn môi trường, trong khi 7 bệnh viện tuyến huyện vẫn thiếu kinh phí đầu tư đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò của chi ngân sách nhà nước trong sự nghiệp y tế đối với việc phát triển nguồn lực con người và bảo đảm an sinh xã hội.
  • Công trình phản ánh toàn diện bức tranh tài chính tại 13 bệnh viện công lập tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009 - 2013 với tỷ trọng nguồn thu viện phí chiếm 58% và ngân sách nhà nước chiếm 42%.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt trong phân bổ ngân sách theo giường bệnh kế hoạch, áp lực từ việc đóng băng 35% nguồn cải cách tiền lương và tỷ trọng chi mua sắm tài sản quá thấp chỉ đạt 3%.
  • Luận văn đánh giá sâu sắc thực trạng thiếu hụt nhân lực y tế khi tỷ lệ bác sĩ mới đạt 4,4 trên một vạn dân và gánh nặng chi tiền túi của người dân còn ở mức cao 52%.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ từ đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách theo đầu ra, tháo gỡ quỹ cải cách tiền lương đến đầu tư xử lý môi trường y tế cho giai đoạn 2015 - 2020.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Hà là công trình khoa học có giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở vững chắc cho quá trình hoạch định chính sách tài chính y tế công tại tỉnh Tây Ninh. Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và độc giả quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn công trình để ứng dụng những đề xuất khoa học vào thực tiễn quản trị tài chính bệnh viện công lập.