chương 1: Phần trình bày cơ sở lý thuyết về thu chi ngân sách ñã thể hiện rõ các khái niệm, quy ñịnh về phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSNN hiện hành. ðặc biệt trong phần này ñã nêu lên cách ñánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách qua cơ cấu thu theo sắc thuế và theo thành phần kinh tế; ñộ nổi của thuế và sự tương quan giữa nguồn thu ngân sách với tình hình tăng trưởng kinh tế. Cơ sở ñể ñánh giá tính bền vững của chi ngân sách thể hiện qua khả năng cân ñối thu chi và theo cơ cấu chi ngân sách của ñịa phương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƯƠNG 2.
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỈNH BRVT, THU NGÂN SÁCH TỈNH SO VỚI CẢ NƯỚC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH ðây là phần giới thiệu chung ñể người ñọc có cái nhìn tổng quan về tỉnh BRVT. Phần này sẽ giới thiệu các mục tiêu KTXH mà tỉnh ñang thực hiện, nhiệm vụ, tầm nhìn trong thời gian tới và phần giới thiệu chung về nguồn thu ngân sách tại ñịa phương. Các chỉ tiêu KTXH ñược giới thiệu trong phần này cũng là chỉ tiêu ñể ñánh giá sự phù hợp của chi ngân sách với mục tiêu phát triển mà tỉnh ñề ra. Giới thiệu tổng quát về tỉnh BRVT Bảng 2.1 Tổng sản phẩm BRVT so với GDP Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2008 ðVT: Tỷ ñồng 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 I.
Tổng sản phẩm bao gồm CN khai thác mỏ GDP theo giá thực tế 481.717 Tổng SP BRVT theo giá thực 46.245 tế Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT - 6,9% 42,4% 28,1% 14,6% 23,0% -1,7% -3,6% theo giá thực tế Tỷ lệ tổng SP trên ñịa bàn/ 9,7% 9,3% 11,5% 12,7% 12,4% 13,1% 11,0% 8,2% GDP cả nước Tổng SP BRVT theo giá 1994 25.324 Tốc ñộ tăng tổng SP trên ñịa - 12,0% 11,2% 17,1% -2,6% -1,0% -6,4% 4,0% bàn theo giá 1994 II. Tổng SP không gồm ngành khai thác mỏ GDP theo giá thực tế 436.749 Tổng SP BRVT theo giá thực 12.322 tế - Công nghiệp 5.840 Cơ cấu các ngành 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% - Công nghiệp 49,2% 58,5% 66,3% 70,7% 73,2% 68,6% 66,5% 62,5% - Dịch vụ 40,7% 33,1% 26,4% 22,9% 21,0% 24,6% 26,2% 24,6% - Nông nghiệp 10,0% 8,3% 7,2% 6,5% 5,8% 6,8% 7,3% 12,9% Tỷ lệ tổng SP BRVT/ GDP 2,8% 3,5% 4,0% 4,5% 4,9% 4,1% 3,6% 3,4% Tổng SP theo giá 1994 8.642 Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT - 32,7% 25,5% 17,5% 16,2% -6,1% 5,9% 7,9% theo giá 1994 III. Thu ngân sách Tổng thu ngân sách trên ñịa 33.176 bàn Tốc ñộ tăng tổng thu NS trên - 0,3% 21,2% 10,4% 41,6% 32,9% -3,3% 18,7% ñịa bàn Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hơp từ số liệu của sở Tài Chính tỉnh BRVT, Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh BRVT 2001 - 2008 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 BRVT là cửa ngõ hướng ra biển ðông của khu vực ðông Nam Bộ với nhiều tiềm năng ñể phát triển các ngành kinh tế biển và các ngành công nghiệp khác. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.988,65 km2 và tổng dân số 994.832 người, BRVT chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả nước nhưng tổng sản phẩm trên ñịa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 11% tổng sản phẩm quốc nội.
Tuy nhiên khi xét ñến chỉ tiêu tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong ñiều kiện không có ngành công nghiệp khai thác mỏ thì tỷ lệ của tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh chiếm 3,9% so với cả nước. ðiều này cho thấy BRVT là một trong các tỉnh ñóng góp nhiều vào tổng sản phẩm quốc nội. Ta xét ñến tổng sản phẩm trên ñịa bàn so với cả nước trong ñiều kiện không có ngành công nghiệp khai thác mỏ vì ñây là ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên, không thể phản ánh tăng trưởng bền vững. Trong khi ñó, giá trị sản phẩm thu từ ngành này trung bình chiếm 70% tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT trong cả thời kỳ phân tích.
ðể ñánh giá sự tăng trưởng tổng sản phẩm trên ñịa bàn thì ta xét ñến chỉ tiêu tổng sản phẩm theo giá cố ñịnh năm 1994 nhằm loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát trong quá trình so sánh. Tổng sản phẩm trên ñịa bàn năm 2008 theo giá so sánh năm 1994 ñạt 34.324 tỷ ñồng tăng 4,04% so với năm 2007, tốc ñộ tăng trung bình trong cả giai ñoạn ñạt 4,9%/năm. ðiều này cho thấy tuy trong hai năm 2006 và 2007, tổng sản phẩm trên ñịa bàn có giảm nhưng xét trong cả giai ñoạn thì tốc ñộ tăng trung bình hàng năm vẫn ñạt 4,9%. Thu nhập bình quân ñầu người năm 2008 theo giá 1994 ñạt 34,52 triệu ñồng/người/năm.
Nếu tính tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo giá năm 1994 nhưng không bao gồm giá trị sản phẩm ngành khai thác mỏ thì tốc ñộ tăng bình quân trong giai ñoạn 2001 – 2008 ñạt 14,2%/năm. ðây là tốc ñộ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung trong cả nước. Riêng trong năm 2006, tổng sản phẩm trên ñịa bàn giảm 6,1% so với 2005 là do giá trị sản phẩm ngành công nghiệp giảm ñặc biệt là sự sụt giảm của giá trị sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối ñiện – nước và ngành xây dựng trên ñịa bàn tỉnh. Từ năm 2007, sự hồi phục và tăng trưởng trong hai ngành này ñã làm cho tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh gia tăng trở lại.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa bàn Giá trị tổng sản phẩm và thu NS trên ñịa bàn % 100% Tỷ ñồn g 90% 14 0 .0 0 0 10% 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 0% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 N ăm N ăm T ổng sản phẩm trên ñịa bàn T ổng thu ngân sách trên ñịa bàn - Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa Hình 2.2 Giá trị tổng sản phẩm và thu bàn theo giá thực tế (không gồm giá trị ngân sách trên ñịa bàn ngành công nghiệp khai thác mỏ) Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh BRVT Khi không xét ñến giá trị sản phẩm ngành công nghiệp khai thác mỏ, cơ cấu sản phẩm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 thể hiện ñây là tỉnh công nghiệp phát triển với tỷ trọng trung bình của ngành công nghiệp chiếm khoảng 64,5% giá trị, kế ñến là dịch vụ chiếm 27,4% và cuối cùng là nông nghiệp chiếm 8,1%. Trong giai ñoạn 2001 – 2005, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng liên tục ñi kèm với sự sụt giảm về tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ. Từ năm 2006 trở lại ñây, ngành công nghiệp giảm dần về tỷ trọng, ngược lại ngành dịch vụ và nông nghiệp ñóng góp ngày càng nhiều vào giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn. Trong giai ñoạn 2001 – 2008 tốc ñộ tăng trung bình hàng năm của tổng sản phẩm trên ñịa bàn ñạt 15,7%, thấp hơn tốc ñộ tăng trung bình của tổng nguồn thu ngân sách là 17,4%/năm.
Tuy nhiên sự biến ñộng của thu ngân sách tương ứng với biến ñộng của tổng sản phẩm trên ñịa bàn. Nhìn vào số liệu thống kê ta thấy trong hai năm 2007 và 2008, giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn có xu hướng giảm là do thu nhập từ ngành khai thác mỏ, ñặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 biệt là thu từ dầu và khí giảm liên tục nên nguồn thu ngân sách từ dầu thô cũng giảm. Ngoài ra, do thiệt hại nặng nề từ cơn bão số 9 năm 2006 ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế của ñịa phương, và ñiều này ñã tác ñộng làm giảm tổng thu ngân sách trên ñịa bàn. Trong suốt cả giai ñoạn 2001 – 2007, nguồn thu ngân sách biến ñộng cùng chiều với tổng sản phẩm trên ñịa bàn.
Riêng trong năm 2008, tổng sản phẩm trên ñịa bàn giảm nhưng nguồn thu ngân sách tăng 18,7% so với năm 2007. Nguyên nhân là do tăng thu ngân sách trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, ñặc biệt là sự gia tăng trong nguồn thu thuế xuất khẩu dầu.2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước giai ñoạn 2001 -2008 Bảng 2.2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước ðVT: tỷ ñồng Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng số thu ngân sách trên ñịa bàn 33.176 Trong ñó thu từ dầu thô 26.134 Tốc ñộ tăng số thu ngân sách trên ñịa bàn - 0,3% 21,2% 10,4% 41,6% 32,9% -3,3% 18,7% Ngân sách tỉnh ñược hưởng 2.905 Tốc ñộ tăng số thu ngân sách tỉnh ñược - 4,0% 16,6% 35,0% 6,7% 8,9% 7,1% 38,8% hưởng Tổng thu ngân sách quốc gia - 123.057 - Tỷ lệ thu ngân sách trên ñịa bàn so với thu - 27,2% 23,0% 20,0% 22,4% 24,1% 19,0% - ngân sách quốc gia Tỷ lệ ngân sách tỉnh ñược hưởng so với - 2,3% 1,9% 2,0% 1,7% 1,5% 1,3% - ngân sách quốc gia Tỷ lệ ngân sách tỉnh ñươc hưởng so với thu 8,3% 8,6% 8,3% 10,2% 7,7% 6,3% 7,0% 8,1% ngân sách trên ñịa bàn Tỷ lệ NS tỉnh ñược hưởng so với thu ngân 37,3% 37,2% 38,6% 37,0% 34,3% 29,0% 31,9% 23,9% sách không gồm dầu thô Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của sở Tài Chính tỉnh BRVT, Bộ Tài chính Trong thời gia qua, BRVT là một trong các tỉnh có nguồn thu ngân sách dồi dào và nộp ngân sách quốc gia, tốc ñộ tăng nguồn thu ngân sách trung bình hàng năm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 khoảng 17,4%, chiếm khoảng 20% tổng nguồn thu ngân sách cả nước. Tuy nguồn thu trên ñịa bàn cao nhưng nguồn thu ngân sách tỉnh ñược hưởng chiếm tỷ lệ rất thấp, trung bình 1,8% so với tổng thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 ngân sách quốc gia và 8% so với tổng nguồn thu trên ñịa bàn. ðiều này do nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn phần lớn thuộc nguồn thu trung ương hưởng 100% như nguồn thu từ dầu thô, các nguồn thu liên quan ñến xuất nhập khẩu.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh BRVT ñến 2020 Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía nam với nhiều tiềm năng phong phú cùng với mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp và dịch vụ, chính quyền tỉnh BRVT ñã ñề ra ñịnh hướng phát triển và mục tiêu KTXH ñến năm 2020 như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thúc ñẩy phát triển ngành dịch vụ, ñặc biệt là ngành du lịch, cảng biển và thương mại.