Tính bền vững ngân sách tỉnh BRVT và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn UEH về tính bền vững ngân sách BRVT

Luận văn thạc sĩ kinh tế của trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) với chủ đề “Tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị thực tiễn cao. Nghiên cứu này tập trung phân tích hai vấn đề chính sách cốt lõi: tính bền vững của ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) thể hiện qua tình hình thu chi, và khả năng đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh thông qua chi thường xuyên và chi đầu tư. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả, sử dụng bộ số liệu thu chi ngân sách giai đoạn 2001-2008. Luận văn đặt ra những câu hỏi nền tảng: Liệu cơ cấu thu, chi của ngân sách nhà nước tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có thực sự bền vững? Cơ cấu này có phục vụ hiệu quả cho mục tiêu phát triển của địa phương không? Và làm thế nào để cải thiện nguồn thu theo hướng bền vững hơn? Đây là một luận văn tài chính công điển hình, cung cấp một khung phân tích toàn diện, từ cơ sở lý thuyết về ngân sách, phân cấp quản lý, đến việc mổ xẻ thực trạng tại một trong những địa phương có nguồn thu ngân sách lớn nhất cả nước. Những phát hiện và kiến nghị từ luận văn không chỉ có ý nghĩa với riêng BRVT mà còn là bài học kinh nghiệm quý báu cho quản lý ngân sách địa phương tại Việt Nam trong bối cảnh phân cấp ngày càng sâu rộng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu chính của luận văn là phân tích thực trạng ngân sách tỉnh BRVT để hướng tới việc xây dựng một cơ chế ngân sách bền vững trong trung và dài hạn. Nghiên cứu tập trung trả lời ba câu hỏi cốt lõi: (1) Cơ cấu nguồn thu và phân bổ chi của ngân sách tỉnh có bền vững không? (2) Cơ cấu này có đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Bà Rịa Vũng Tàu không? (3) Khả năng cải thiện và tăng cường nguồn thu ngân sách tỉnh theo hướng bền vững là gì? Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2001-2008, phân tích sâu về nguồn thu trên địa bàn (đặc biệt là nguồn thu địa phương được hưởng) và cơ cấu chi tiêu, đối chiếu với tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

1.2. Giới thiệu tổng quan kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

BRVT được xác định là một tỉnh công nghiệp phát triển mạnh, cửa ngõ ra biển Đông của khu vực Đông Nam Bộ. Mặc dù chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả nước, nhưng tỉnh đóng góp trung bình 11% GDP quốc nội, chủ yếu nhờ ngành công nghiệp khai khoáng dầu khí. Tuy nhiên, nếu loại trừ ngành khai thác mỏ, tổng sản phẩm của tỉnh vẫn chiếm 3,9% cả nước, cho thấy nội lực kinh tế vững chắc. Về cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (không tính dầu khí), công nghiệp chiếm 64,5%, dịch vụ 27,4% và nông nghiệp 8,1%. Mục tiêu đến năm 2020 của tỉnh là chuyển dịch mạnh sang dịch vụ, đặc biệt là du lịch và cảng biển, nhằm giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo.

II. Thách thức lớn nhất của ngân sách BRVT Tính bền vững

Thách thức lớn nhất đối với ngân sách nhà nước tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, theo phân tích của luận văn, chính là sự thiếu bền vững trong cơ cấu nguồn thu. Mặc dù tổng thu trên địa bàn luôn ở mức cao, chiếm khoảng 20% tổng thu ngân sách cả nước trong giai đoạn 2001-2008, nhưng lại phụ thuộc quá lớn vào các nguồn thu không ổn định và không do địa phương quyết định. Cụ thể, nguồn thu từ dầu thô chiếm tới 75,7% tổng thu ngân sách trên địa bàn. Đây là nguồn tài nguyên không tái tạo, trữ lượng ngày càng cạn kiệt và giá cả biến động khó lường theo thị trường thế giới. Thêm vào đó, nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (chiếm 9%, chủ yếu là thuế xuất khẩu dầu thô) cũng thiếu ổn định do các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Cả hai nguồn thu khổng lồ này đều được điều tiết 100% về ngân sách trung ương. Điều này tạo ra một nghịch lý: tỉnh có tổng thu rất cao nhưng ngân sách tỉnh thực hưởng lại rất thấp, phụ thuộc vào tỷ lệ điều tiết và các khoản thu nội địa. Sự phụ thuộc này đặt ra rủi ro lớn cho việc lập kế hoạch dài hạn, đặc biệt là khi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững đòi hỏi một nguồn lực tài chính ổn định và tự chủ.

2.1. Phân tích sự phụ thuộc vào nguồn thu từ dầu thô và khí đốt

Luận văn chỉ rõ, nguồn thu từ dầu thô và khí đốt là “xương sống” của tổng thu ngân sách trên địa bàn BRVT nhưng cũng là “gót chân Achilles”. Nguồn thu này có tính ổn định thấp, chịu tác động trực tiếp từ hai yếu tố ngoài tầm kiểm soát của địa phương: giá dầu thế giới và trữ lượng khai thác. Sự biến động của giá dầu có thể khiến nguồn thu tăng vọt hoặc sụt giảm đột ngột, gây khó khăn cho công tác dự toán và điều hành chính sách tài khóa địa phương. Hơn nữa, đây là nguồn thu không bền vững về dài hạn do tài nguyên cạn kiệt dần. Sự phụ thuộc quá lớn vào một nguồn thu không tái tạo làm suy giảm tính tự chủ và khả năng chống chịu của ngân sách trước các cú sốc từ bên ngoài.

2.2. Rủi ro từ cơ cấu kinh tế và các thành phần kinh tế

Một phát hiện quan trọng khác là sự chưa tương xứng giữa cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và cơ cấu đóng góp ngân sách. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và dẫn đầu về đóng góp ngân sách. Điều này cho thấy xu hướng phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài. Trong khi đó, khu vực kinh tế quốc doanh dù vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng đóng góp chưa tương xứng. Đáng lo ngại nhất là khu vực kinh tế dân doanh (tư nhân) thể hiện vai trò nhỏ bé, đóng góp rất ít cho nguồn thu ngân sách tỉnh. Thực trạng này cho thấy nội lực kinh tế từ bên trong chưa được phát huy, tạo ra sự mất cân đối và tiềm ẩn rủi ro khi nguồn vốn ĐTNN biến động.

III. Phương pháp phân tích nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT

Để đánh giá tính bền vững của ngân sách, luận văn đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng luận văn một cách chi tiết, bóc tách các lớp nguồn thu theo nhiều tiêu chí. Thay vì chỉ nhìn vào con số tổng, nghiên cứu đi sâu vào cơ cấu thu theo sắc thuế và theo thành phần kinh tế. Việc phân tích theo sắc thuế giúp nhận diện đâu là nguồn thu ổn định, gắn liền với tăng trưởng kinh tế thực chất (như thuế GTGT, TNDN, TNCN) và đâu là các khoản thu bất thường, thiếu bền vững (như thu từ đất đai, tài nguyên). Phân tích cũng cho thấy, các loại thuế có độ nổi cao (tức là tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế) như thuế GTGT và TNDN chiếm tỷ trọng lớn, cho thấy nền kinh tế địa phương có sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, thuế TNCN lại chiếm tỷ trọng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và mức thu nhập bình quân đầu người cao của tỉnh. Về cơ cấu theo thành phần kinh tế, nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc ngày càng tăng vào khu vực có vốn ĐTNN, trong khi khu vực kinh tế dân doanh lại yếu thế. Những phân tích này cung cấp bằng chứng rõ ràng cho thấy sự mất cân đối và các điểm yếu cần khắc phục trong quản lý ngân sách địa phương.

3.1. Đánh giá cơ cấu thu ngân sách nội địa theo sắc thuế

Trong giai đoạn 2001-2008, thu ngân sách nội địa tăng trưởng ổn định (trung bình 24,3%/năm). Nguồn thu chính đến từ thuế GTGT, thuế TNDNthuế TNCN. Các nguồn thu này có tương quan chặt chẽ với tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (không tính dầu khí), cho thấy thu ngân sách nội địa chủ yếu đến từ tăng trưởng kinh tế thực chất. Tuy nhiên, tỷ trọng thuế TNDN có xu hướng giảm, trong khi thuế TNCN còn thấp. Điều này cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu từ các loại thuế trực thu vẫn còn lớn và cần có chính sách phù hợp để tăng cường.

3.2. Cấu trúc nguồn thu thường xuyên và các khoản thu đặc biệt

Một điểm yếu lớn được chỉ ra là nguồn thu thường xuyên của tỉnh (từ thuế, phí, lệ phí ổn định) chiếm tỷ trọng rất thấp, trung bình chỉ 18,1% tổng thu ngân sách tỉnh. Ngược lại, các nguồn thu phân chia (41,9%) và các khoản thu đặc biệt (39,9%) như thu từ đất đai, kết dư ngân sách lại chiếm tỷ trọng lớn. Sự phụ thuộc vào các nguồn thu đặc biệt và nguồn thu phân chia (phụ thuộc vào tỷ lệ đàm phán với trung ương) làm giảm tính tự chủ và ổn định của ngân sách tỉnh BRVT, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch chi tiêu dài hạn.

IV. Giải mã hiệu quả chi ngân sách và mục tiêu phát triển

Luận văn không chỉ phân tích nguồn thu mà còn đi sâu vào việc “giải mã” hiệu quả chi ngân sách nhà nước tại BRVT. Về tổng thể, cơ cấu chi của tỉnh được đánh giá là phù hợp, có sự phân bổ hài hòa giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Tỉnh không phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ trung ương, thể hiện khả năng tự chủ cao. Chi đầu tư phát triển luôn chiếm tỷ trọng lớn (trung bình 45% tổng chi), cho thấy sự chú trọng vào xây dựng cơ sở hạ tầng để tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế dài hạn. Đặc biệt, việc phân bổ vốn đầu tư cho ngành dịch vụ tăng mạnh trong những năm cuối giai đoạn phân tích là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Về chi thường xuyên, tỉnh ưu tiên cho các lĩnh vực then chốt như giáo dục, kinh tế và an sinh xã hội Bà Rịa Vũng Tàu. Tuy nhiên, một điểm đáng lưu ý là nguồn thu thường xuyên của tỉnh không đủ để trang trải cho các khoản chi thường xuyên, cho thấy sự mất cân đối nội tại. Việc này buộc tỉnh phải dùng các nguồn thu không ổn định khác để bù đắp, tiềm ẩn rủi ro cho sự bền vững tài khóa. Do đó, tác động của chi ngân sách đến tăng trưởng kinh tế dù tích cực nhưng vẫn cần một nền tảng thu vững chắc hơn.

4.1. Phân tích cân đối thu chi và cơ cấu chi ngân sách địa phương

Báo cáo phân tích cho thấy BRVT có khả năng tự cân đối thu chi ngân sách mà không cần trợ cấp từ trung ương. Cơ cấu chi được duy trì hợp lý với chi đầu tư phát triển chiếm trung bình 45% và chi thường xuyên chiếm 40%. Điều này thể hiện sự ưu tiên cho việc xây dựng nền tảng hạ tầng lâu dài. Tuy nhiên, thách thức nằm ở chỗ nguồn thu thường xuyên không đủ bù đắp chi thường xuyên. Đây là một chỉ báo quan trọng về sự thiếu bền vững, cho thấy tỉnh đang phải dựa vào các nguồn thu không ổn định (như thu tiền sử dụng đất) để chi cho các nhiệm vụ mang tính định kỳ.

4.2. Vai trò của chi đầu tư phát triển trong việc thực hiện mục tiêu KTXH

Phần chi đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh tập trung chủ yếu vào xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nguồn vốn này đóng vai trò mồi, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư khác trong xã hội, đặc biệt là vốn ĐTNN và vốn tư nhân. Việc tỉnh BRVT tập trung đầu tư vào các công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng khu công nghiệp, và các dự án dịch vụ, du lịch đã thể hiện sự bám sát mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

V. Top kiến nghị chính sách cho ngân sách BRVT bền vững

Từ những phân tích sâu sắc, luận văn đã đưa ra các nhóm kiến nghị chính sách mang tính chiến lược nhằm tăng tính bền vững của ngân sách và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển. Trọng tâm của các kiến nghị là xây dựng một kế hoạch tài khóa trung và dài hạn, thay vì chỉ tập trung vào cân đối hàng năm. Thứ nhất, cần thực hiện các chính sách quyết liệt để tăng cường nguồn thu riêng của địa phương, đặc biệt là các nguồn thu thường xuyên như phí, lệ phí và các loại thuế tài sản trong tương lai. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu bất thường và tỷ lệ điều tiết từ trung ương. Thứ hai, cần có kế hoạch phân bổ chi ngân sách hợp lý hơn, gắn chặt với chiến lược phát triển dài hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đầu tư vào hạ tầng và nguồn nhân lực. Thứ ba, và quan trọng không kém, là tạo điều kiện thuận lợi về chính sách để phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế dân doanh. Việc tăng cường nguồn lực kinh tế từ bên trong sẽ giúp tỉnh giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài, xây dựng một nền kinh tế và một nền tài chính công tự chủ, bền vững. Đây là những bí quyết quan trọng cho chính sách tài khóa địa phương không chỉ cho BRVT mà cho nhiều tỉnh thành khác.

5.1. Giải pháp huy động nguồn thu và phân bổ chi hợp lý

Luận văn đề xuất tỉnh BRVT cần tích cực khai thác các nguồn thu tiềm năng chưa được tận dụng, ví dụ như mở rộng danh mục các loại phí, lệ phí theo thẩm quyền. Cần xây dựng kế hoạch sử dụng đất công hiệu quả để tạo nguồn thu ổn định thay vì khai thác một lần. Về chi tiêu, cần xây dựng các kế hoạch chi trung hạn, ưu tiên vốn cho các dự án hạ tầng trọng điểm có tác động lan tỏa, đồng thời nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước thông qua cơ chế giám sát và đánh giá chặt chẽ.

5.2. Hướng đi tương lai cho việc phát triển khu vực kinh tế dân doanh

Một trong những kiến nghị đột phá là cần có chính sách đặc thù để hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển, coi đây là động lực tăng trưởng và là nguồn thu bền vững trong tương lai. Các chính sách này bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận tín dụng và đất đai. Một khu vực dân doanh vững mạnh không chỉ làm đa dạng hóa cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu mà còn tạo ra một cơ sở thuế vững chắc, giảm sự phụ thuộc vào vốn ĐTNN và tài nguyên thiên nhiên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: Phần trình bày cơ sở lý thuyết về thu chi ngân sách ñã thể hiện rõ các khái niệm, quy ñịnh về phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSNN hiện hành. ðặc biệt trong phần này ñã nêu lên cách ñánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách qua cơ cấu thu theo sắc thuế và theo thành phần kinh tế; ñộ nổi của thuế và sự tương quan giữa nguồn thu ngân sách với tình hình tăng trưởng kinh tế. Cơ sở ñể ñánh giá tính bền vững của chi ngân sách thể hiện qua khả năng cân ñối thu chi và theo cơ cấu chi ngân sách của ñịa phương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƯƠNG 2.

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỈNH BRVT, THU NGÂN SÁCH TỈNH SO VỚI CẢ NƯỚC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH ðây là phần giới thiệu chung ñể người ñọc có cái nhìn tổng quan về tỉnh BRVT. Phần này sẽ giới thiệu các mục tiêu KTXH mà tỉnh ñang thực hiện, nhiệm vụ, tầm nhìn trong thời gian tới và phần giới thiệu chung về nguồn thu ngân sách tại ñịa phương. Các chỉ tiêu KTXH ñược giới thiệu trong phần này cũng là chỉ tiêu ñể ñánh giá sự phù hợp của chi ngân sách với mục tiêu phát triển mà tỉnh ñề ra. Giới thiệu tổng quát về tỉnh BRVT Bảng 2.1 Tổng sản phẩm BRVT so với GDP Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2008 ðVT: Tỷ ñồng 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 I.

Tổng sản phẩm bao gồm CN khai thác mỏ GDP theo giá thực tế 481.717 Tổng SP BRVT theo giá thực 46.245 tế Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT - 6,9% 42,4% 28,1% 14,6% 23,0% -1,7% -3,6% theo giá thực tế Tỷ lệ tổng SP trên ñịa bàn/ 9,7% 9,3% 11,5% 12,7% 12,4% 13,1% 11,0% 8,2% GDP cả nước Tổng SP BRVT theo giá 1994 25.324 Tốc ñộ tăng tổng SP trên ñịa - 12,0% 11,2% 17,1% -2,6% -1,0% -6,4% 4,0% bàn theo giá 1994 II. Tổng SP không gồm ngành khai thác mỏ GDP theo giá thực tế 436.749 Tổng SP BRVT theo giá thực 12.322 tế - Công nghiệp 5.840 Cơ cấu các ngành 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% - Công nghiệp 49,2% 58,5% 66,3% 70,7% 73,2% 68,6% 66,5% 62,5% - Dịch vụ 40,7% 33,1% 26,4% 22,9% 21,0% 24,6% 26,2% 24,6% - Nông nghiệp 10,0% 8,3% 7,2% 6,5% 5,8% 6,8% 7,3% 12,9% Tỷ lệ tổng SP BRVT/ GDP 2,8% 3,5% 4,0% 4,5% 4,9% 4,1% 3,6% 3,4% Tổng SP theo giá 1994 8.642 Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT - 32,7% 25,5% 17,5% 16,2% -6,1% 5,9% 7,9% theo giá 1994 III. Thu ngân sách Tổng thu ngân sách trên ñịa 33.176 bàn Tốc ñộ tăng tổng thu NS trên - 0,3% 21,2% 10,4% 41,6% 32,9% -3,3% 18,7% ñịa bàn Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hơp từ số liệu của sở Tài Chính tỉnh BRVT, Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh BRVT 2001 - 2008 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 BRVT là cửa ngõ hướng ra biển ðông của khu vực ðông Nam Bộ với nhiều tiềm năng ñể phát triển các ngành kinh tế biển và các ngành công nghiệp khác. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.988,65 km2 và tổng dân số 994.832 người, BRVT chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả nước nhưng tổng sản phẩm trên ñịa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 11% tổng sản phẩm quốc nội.

Tuy nhiên khi xét ñến chỉ tiêu tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong ñiều kiện không có ngành công nghiệp khai thác mỏ thì tỷ lệ của tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh chiếm 3,9% so với cả nước. ðiều này cho thấy BRVT là một trong các tỉnh ñóng góp nhiều vào tổng sản phẩm quốc nội. Ta xét ñến tổng sản phẩm trên ñịa bàn so với cả nước trong ñiều kiện không có ngành công nghiệp khai thác mỏ vì ñây là ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên, không thể phản ánh tăng trưởng bền vững. Trong khi ñó, giá trị sản phẩm thu từ ngành này trung bình chiếm 70% tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT trong cả thời kỳ phân tích.

ðể ñánh giá sự tăng trưởng tổng sản phẩm trên ñịa bàn thì ta xét ñến chỉ tiêu tổng sản phẩm theo giá cố ñịnh năm 1994 nhằm loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát trong quá trình so sánh. Tổng sản phẩm trên ñịa bàn năm 2008 theo giá so sánh năm 1994 ñạt 34.324 tỷ ñồng tăng 4,04% so với năm 2007, tốc ñộ tăng trung bình trong cả giai ñoạn ñạt 4,9%/năm. ðiều này cho thấy tuy trong hai năm 2006 và 2007, tổng sản phẩm trên ñịa bàn có giảm nhưng xét trong cả giai ñoạn thì tốc ñộ tăng trung bình hàng năm vẫn ñạt 4,9%. Thu nhập bình quân ñầu người năm 2008 theo giá 1994 ñạt 34,52 triệu ñồng/người/năm.

Nếu tính tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo giá năm 1994 nhưng không bao gồm giá trị sản phẩm ngành khai thác mỏ thì tốc ñộ tăng bình quân trong giai ñoạn 2001 – 2008 ñạt 14,2%/năm. ðây là tốc ñộ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung trong cả nước. Riêng trong năm 2006, tổng sản phẩm trên ñịa bàn giảm 6,1% so với 2005 là do giá trị sản phẩm ngành công nghiệp giảm ñặc biệt là sự sụt giảm của giá trị sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối ñiện – nước và ngành xây dựng trên ñịa bàn tỉnh. Từ năm 2007, sự hồi phục và tăng trưởng trong hai ngành này ñã làm cho tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh gia tăng trở lại.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa bàn Giá trị tổng sản phẩm và thu NS trên ñịa bàn % 100% Tỷ ñồn g 90% 14 0 .0 0 0 10% 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 0% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 N ăm N ăm T ổng sản phẩm trên ñịa bàn T ổng thu ngân sách trên ñịa bàn - Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa Hình 2.2 Giá trị tổng sản phẩm và thu bàn theo giá thực tế (không gồm giá trị ngân sách trên ñịa bàn ngành công nghiệp khai thác mỏ) Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê tỉnh BRVT Khi không xét ñến giá trị sản phẩm ngành công nghiệp khai thác mỏ, cơ cấu sản phẩm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 thể hiện ñây là tỉnh công nghiệp phát triển với tỷ trọng trung bình của ngành công nghiệp chiếm khoảng 64,5% giá trị, kế ñến là dịch vụ chiếm 27,4% và cuối cùng là nông nghiệp chiếm 8,1%. Trong giai ñoạn 2001 – 2005, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng liên tục ñi kèm với sự sụt giảm về tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ. Từ năm 2006 trở lại ñây, ngành công nghiệp giảm dần về tỷ trọng, ngược lại ngành dịch vụ và nông nghiệp ñóng góp ngày càng nhiều vào giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn. Trong giai ñoạn 2001 – 2008 tốc ñộ tăng trung bình hàng năm của tổng sản phẩm trên ñịa bàn ñạt 15,7%, thấp hơn tốc ñộ tăng trung bình của tổng nguồn thu ngân sách là 17,4%/năm.

Tuy nhiên sự biến ñộng của thu ngân sách tương ứng với biến ñộng của tổng sản phẩm trên ñịa bàn. Nhìn vào số liệu thống kê ta thấy trong hai năm 2007 và 2008, giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn có xu hướng giảm là do thu nhập từ ngành khai thác mỏ, ñặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 biệt là thu từ dầu và khí giảm liên tục nên nguồn thu ngân sách từ dầu thô cũng giảm. Ngoài ra, do thiệt hại nặng nề từ cơn bão số 9 năm 2006 ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế của ñịa phương, và ñiều này ñã tác ñộng làm giảm tổng thu ngân sách trên ñịa bàn. Trong suốt cả giai ñoạn 2001 – 2007, nguồn thu ngân sách biến ñộng cùng chiều với tổng sản phẩm trên ñịa bàn.

Riêng trong năm 2008, tổng sản phẩm trên ñịa bàn giảm nhưng nguồn thu ngân sách tăng 18,7% so với năm 2007. Nguyên nhân là do tăng thu ngân sách trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, ñặc biệt là sự gia tăng trong nguồn thu thuế xuất khẩu dầu.2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước giai ñoạn 2001 -2008 Bảng 2.2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước ðVT: tỷ ñồng Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng số thu ngân sách trên ñịa bàn 33.176 Trong ñó thu từ dầu thô 26.134 Tốc ñộ tăng số thu ngân sách trên ñịa bàn - 0,3% 21,2% 10,4% 41,6% 32,9% -3,3% 18,7% Ngân sách tỉnh ñược hưởng 2.905 Tốc ñộ tăng số thu ngân sách tỉnh ñược - 4,0% 16,6% 35,0% 6,7% 8,9% 7,1% 38,8% hưởng Tổng thu ngân sách quốc gia - 123.057 - Tỷ lệ thu ngân sách trên ñịa bàn so với thu - 27,2% 23,0% 20,0% 22,4% 24,1% 19,0% - ngân sách quốc gia Tỷ lệ ngân sách tỉnh ñược hưởng so với - 2,3% 1,9% 2,0% 1,7% 1,5% 1,3% - ngân sách quốc gia Tỷ lệ ngân sách tỉnh ñươc hưởng so với thu 8,3% 8,6% 8,3% 10,2% 7,7% 6,3% 7,0% 8,1% ngân sách trên ñịa bàn Tỷ lệ NS tỉnh ñược hưởng so với thu ngân 37,3% 37,2% 38,6% 37,0% 34,3% 29,0% 31,9% 23,9% sách không gồm dầu thô Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của sở Tài Chính tỉnh BRVT, Bộ Tài chính Trong thời gia qua, BRVT là một trong các tỉnh có nguồn thu ngân sách dồi dào và nộp ngân sách quốc gia, tốc ñộ tăng nguồn thu ngân sách trung bình hàng năm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 khoảng 17,4%, chiếm khoảng 20% tổng nguồn thu ngân sách cả nước. Tuy nguồn thu trên ñịa bàn cao nhưng nguồn thu ngân sách tỉnh ñược hưởng chiếm tỷ lệ rất thấp, trung bình 1,8% so với tổng thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 ngân sách quốc gia và 8% so với tổng nguồn thu trên ñịa bàn. ðiều này do nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn phần lớn thuộc nguồn thu trung ương hưởng 100% như nguồn thu từ dầu thô, các nguồn thu liên quan ñến xuất nhập khẩu.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh BRVT ñến 2020 Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía nam với nhiều tiềm năng phong phú cùng với mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp và dịch vụ, chính quyền tỉnh BRVT ñã ñề ra ñịnh hướng phát triển và mục tiêu KTXH ñến năm 2020 như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thúc ñẩy phát triển ngành dịch vụ, ñặc biệt là ngành du lịch, cảng biển và thương mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ