Tính bền vững ngân sách tỉnh BRVT và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn UEH về tính bền vững ngân sách BRVT

Luận văn thạc sĩ kinh tế của trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) với chủ đề “Tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị thực tiễn cao. Nghiên cứu này tập trung phân tích hai vấn đề chính sách cốt lõi: tính bền vững của ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) thể hiện qua tình hình thu chi, và khả năng đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh thông qua chi thường xuyên và chi đầu tư. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả, sử dụng bộ số liệu thu chi ngân sách giai đoạn 2001-2008. Luận văn đặt ra những câu hỏi nền tảng: Liệu cơ cấu thu, chi của ngân sách nhà nước tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có thực sự bền vững? Cơ cấu này có phục vụ hiệu quả cho mục tiêu phát triển của địa phương không? Và làm thế nào để cải thiện nguồn thu theo hướng bền vững hơn? Đây là một luận văn tài chính công điển hình, cung cấp một khung phân tích toàn diện, từ cơ sở lý thuyết về ngân sách, phân cấp quản lý, đến việc mổ xẻ thực trạng tại một trong những địa phương có nguồn thu ngân sách lớn nhất cả nước. Những phát hiện và kiến nghị từ luận văn không chỉ có ý nghĩa với riêng BRVT mà còn là bài học kinh nghiệm quý báu cho quản lý ngân sách địa phương tại Việt Nam trong bối cảnh phân cấp ngày càng sâu rộng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu chính của luận văn là phân tích thực trạng ngân sách tỉnh BRVT để hướng tới việc xây dựng một cơ chế ngân sách bền vững trong trung và dài hạn. Nghiên cứu tập trung trả lời ba câu hỏi cốt lõi: (1) Cơ cấu nguồn thu và phân bổ chi của ngân sách tỉnh có bền vững không? (2) Cơ cấu này có đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Bà Rịa Vũng Tàu không? (3) Khả năng cải thiện và tăng cường nguồn thu ngân sách tỉnh theo hướng bền vững là gì? Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2001-2008, phân tích sâu về nguồn thu trên địa bàn (đặc biệt là nguồn thu địa phương được hưởng) và cơ cấu chi tiêu, đối chiếu với tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

1.2. Giới thiệu tổng quan kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

BRVT được xác định là một tỉnh công nghiệp phát triển mạnh, cửa ngõ ra biển Đông của khu vực Đông Nam Bộ. Mặc dù chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả nước, nhưng tỉnh đóng góp trung bình 11% GDP quốc nội, chủ yếu nhờ ngành công nghiệp khai khoáng dầu khí. Tuy nhiên, nếu loại trừ ngành khai thác mỏ, tổng sản phẩm của tỉnh vẫn chiếm 3,9% cả nước, cho thấy nội lực kinh tế vững chắc. Về cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (không tính dầu khí), công nghiệp chiếm 64,5%, dịch vụ 27,4% và nông nghiệp 8,1%. Mục tiêu đến năm 2020 của tỉnh là chuyển dịch mạnh sang dịch vụ, đặc biệt là du lịch và cảng biển, nhằm giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo.

II. Thách thức lớn nhất của ngân sách BRVT Tính bền vững

Thách thức lớn nhất đối với ngân sách nhà nước tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, theo phân tích của luận văn, chính là sự thiếu bền vững trong cơ cấu nguồn thu. Mặc dù tổng thu trên địa bàn luôn ở mức cao, chiếm khoảng 20% tổng thu ngân sách cả nước trong giai đoạn 2001-2008, nhưng lại phụ thuộc quá lớn vào các nguồn thu không ổn định và không do địa phương quyết định. Cụ thể, nguồn thu từ dầu thô chiếm tới 75,7% tổng thu ngân sách trên địa bàn. Đây là nguồn tài nguyên không tái tạo, trữ lượng ngày càng cạn kiệt và giá cả biến động khó lường theo thị trường thế giới. Thêm vào đó, nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (chiếm 9%, chủ yếu là thuế xuất khẩu dầu thô) cũng thiếu ổn định do các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Cả hai nguồn thu khổng lồ này đều được điều tiết 100% về ngân sách trung ương. Điều này tạo ra một nghịch lý: tỉnh có tổng thu rất cao nhưng ngân sách tỉnh thực hưởng lại rất thấp, phụ thuộc vào tỷ lệ điều tiết và các khoản thu nội địa. Sự phụ thuộc này đặt ra rủi ro lớn cho việc lập kế hoạch dài hạn, đặc biệt là khi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững đòi hỏi một nguồn lực tài chính ổn định và tự chủ.

2.1. Phân tích sự phụ thuộc vào nguồn thu từ dầu thô và khí đốt

Luận văn chỉ rõ, nguồn thu từ dầu thô và khí đốt là “xương sống” của tổng thu ngân sách trên địa bàn BRVT nhưng cũng là “gót chân Achilles”. Nguồn thu này có tính ổn định thấp, chịu tác động trực tiếp từ hai yếu tố ngoài tầm kiểm soát của địa phương: giá dầu thế giới và trữ lượng khai thác. Sự biến động của giá dầu có thể khiến nguồn thu tăng vọt hoặc sụt giảm đột ngột, gây khó khăn cho công tác dự toán và điều hành chính sách tài khóa địa phương. Hơn nữa, đây là nguồn thu không bền vững về dài hạn do tài nguyên cạn kiệt dần. Sự phụ thuộc quá lớn vào một nguồn thu không tái tạo làm suy giảm tính tự chủ và khả năng chống chịu của ngân sách trước các cú sốc từ bên ngoài.

2.2. Rủi ro từ cơ cấu kinh tế và các thành phần kinh tế

Một phát hiện quan trọng khác là sự chưa tương xứng giữa cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và cơ cấu đóng góp ngân sách. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và dẫn đầu về đóng góp ngân sách. Điều này cho thấy xu hướng phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài. Trong khi đó, khu vực kinh tế quốc doanh dù vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng đóng góp chưa tương xứng. Đáng lo ngại nhất là khu vực kinh tế dân doanh (tư nhân) thể hiện vai trò nhỏ bé, đóng góp rất ít cho nguồn thu ngân sách tỉnh. Thực trạng này cho thấy nội lực kinh tế từ bên trong chưa được phát huy, tạo ra sự mất cân đối và tiềm ẩn rủi ro khi nguồn vốn ĐTNN biến động.

III. Phương pháp phân tích nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT

Để đánh giá tính bền vững của ngân sách, luận văn đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng luận văn một cách chi tiết, bóc tách các lớp nguồn thu theo nhiều tiêu chí. Thay vì chỉ nhìn vào con số tổng, nghiên cứu đi sâu vào cơ cấu thu theo sắc thuế và theo thành phần kinh tế. Việc phân tích theo sắc thuế giúp nhận diện đâu là nguồn thu ổn định, gắn liền với tăng trưởng kinh tế thực chất (như thuế GTGT, TNDN, TNCN) và đâu là các khoản thu bất thường, thiếu bền vững (như thu từ đất đai, tài nguyên). Phân tích cũng cho thấy, các loại thuế có độ nổi cao (tức là tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế) như thuế GTGT và TNDN chiếm tỷ trọng lớn, cho thấy nền kinh tế địa phương có sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, thuế TNCN lại chiếm tỷ trọng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và mức thu nhập bình quân đầu người cao của tỉnh. Về cơ cấu theo thành phần kinh tế, nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc ngày càng tăng vào khu vực có vốn ĐTNN, trong khi khu vực kinh tế dân doanh lại yếu thế. Những phân tích này cung cấp bằng chứng rõ ràng cho thấy sự mất cân đối và các điểm yếu cần khắc phục trong quản lý ngân sách địa phương.

3.1. Đánh giá cơ cấu thu ngân sách nội địa theo sắc thuế

Trong giai đoạn 2001-2008, thu ngân sách nội địa tăng trưởng ổn định (trung bình 24,3%/năm). Nguồn thu chính đến từ thuế GTGT, thuế TNDNthuế TNCN. Các nguồn thu này có tương quan chặt chẽ với tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (không tính dầu khí), cho thấy thu ngân sách nội địa chủ yếu đến từ tăng trưởng kinh tế thực chất. Tuy nhiên, tỷ trọng thuế TNDN có xu hướng giảm, trong khi thuế TNCN còn thấp. Điều này cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu từ các loại thuế trực thu vẫn còn lớn và cần có chính sách phù hợp để tăng cường.

3.2. Cấu trúc nguồn thu thường xuyên và các khoản thu đặc biệt

Một điểm yếu lớn được chỉ ra là nguồn thu thường xuyên của tỉnh (từ thuế, phí, lệ phí ổn định) chiếm tỷ trọng rất thấp, trung bình chỉ 18,1% tổng thu ngân sách tỉnh. Ngược lại, các nguồn thu phân chia (41,9%) và các khoản thu đặc biệt (39,9%) như thu từ đất đai, kết dư ngân sách lại chiếm tỷ trọng lớn. Sự phụ thuộc vào các nguồn thu đặc biệt và nguồn thu phân chia (phụ thuộc vào tỷ lệ đàm phán với trung ương) làm giảm tính tự chủ và ổn định của ngân sách tỉnh BRVT, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch chi tiêu dài hạn.

IV. Giải mã hiệu quả chi ngân sách và mục tiêu phát triển

Luận văn không chỉ phân tích nguồn thu mà còn đi sâu vào việc “giải mã” hiệu quả chi ngân sách nhà nước tại BRVT. Về tổng thể, cơ cấu chi của tỉnh được đánh giá là phù hợp, có sự phân bổ hài hòa giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Tỉnh không phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ trung ương, thể hiện khả năng tự chủ cao. Chi đầu tư phát triển luôn chiếm tỷ trọng lớn (trung bình 45% tổng chi), cho thấy sự chú trọng vào xây dựng cơ sở hạ tầng để tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế dài hạn. Đặc biệt, việc phân bổ vốn đầu tư cho ngành dịch vụ tăng mạnh trong những năm cuối giai đoạn phân tích là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Về chi thường xuyên, tỉnh ưu tiên cho các lĩnh vực then chốt như giáo dục, kinh tế và an sinh xã hội Bà Rịa Vũng Tàu. Tuy nhiên, một điểm đáng lưu ý là nguồn thu thường xuyên của tỉnh không đủ để trang trải cho các khoản chi thường xuyên, cho thấy sự mất cân đối nội tại. Việc này buộc tỉnh phải dùng các nguồn thu không ổn định khác để bù đắp, tiềm ẩn rủi ro cho sự bền vững tài khóa. Do đó, tác động của chi ngân sách đến tăng trưởng kinh tế dù tích cực nhưng vẫn cần một nền tảng thu vững chắc hơn.

4.1. Phân tích cân đối thu chi và cơ cấu chi ngân sách địa phương

Báo cáo phân tích cho thấy BRVT có khả năng tự cân đối thu chi ngân sách mà không cần trợ cấp từ trung ương. Cơ cấu chi được duy trì hợp lý với chi đầu tư phát triển chiếm trung bình 45% và chi thường xuyên chiếm 40%. Điều này thể hiện sự ưu tiên cho việc xây dựng nền tảng hạ tầng lâu dài. Tuy nhiên, thách thức nằm ở chỗ nguồn thu thường xuyên không đủ bù đắp chi thường xuyên. Đây là một chỉ báo quan trọng về sự thiếu bền vững, cho thấy tỉnh đang phải dựa vào các nguồn thu không ổn định (như thu tiền sử dụng đất) để chi cho các nhiệm vụ mang tính định kỳ.

4.2. Vai trò của chi đầu tư phát triển trong việc thực hiện mục tiêu KTXH

Phần chi đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh tập trung chủ yếu vào xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nguồn vốn này đóng vai trò mồi, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư khác trong xã hội, đặc biệt là vốn ĐTNN và vốn tư nhân. Việc tỉnh BRVT tập trung đầu tư vào các công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng khu công nghiệp, và các dự án dịch vụ, du lịch đã thể hiện sự bám sát mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

V. Top kiến nghị chính sách cho ngân sách BRVT bền vững

Từ những phân tích sâu sắc, luận văn đã đưa ra các nhóm kiến nghị chính sách mang tính chiến lược nhằm tăng tính bền vững của ngân sách và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển. Trọng tâm của các kiến nghị là xây dựng một kế hoạch tài khóa trung và dài hạn, thay vì chỉ tập trung vào cân đối hàng năm. Thứ nhất, cần thực hiện các chính sách quyết liệt để tăng cường nguồn thu riêng của địa phương, đặc biệt là các nguồn thu thường xuyên như phí, lệ phí và các loại thuế tài sản trong tương lai. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu bất thường và tỷ lệ điều tiết từ trung ương. Thứ hai, cần có kế hoạch phân bổ chi ngân sách hợp lý hơn, gắn chặt với chiến lược phát triển dài hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đầu tư vào hạ tầng và nguồn nhân lực. Thứ ba, và quan trọng không kém, là tạo điều kiện thuận lợi về chính sách để phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế dân doanh. Việc tăng cường nguồn lực kinh tế từ bên trong sẽ giúp tỉnh giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài, xây dựng một nền kinh tế và một nền tài chính công tự chủ, bền vững. Đây là những bí quyết quan trọng cho chính sách tài khóa địa phương không chỉ cho BRVT mà cho nhiều tỉnh thành khác.

5.1. Giải pháp huy động nguồn thu và phân bổ chi hợp lý

Luận văn đề xuất tỉnh BRVT cần tích cực khai thác các nguồn thu tiềm năng chưa được tận dụng, ví dụ như mở rộng danh mục các loại phí, lệ phí theo thẩm quyền. Cần xây dựng kế hoạch sử dụng đất công hiệu quả để tạo nguồn thu ổn định thay vì khai thác một lần. Về chi tiêu, cần xây dựng các kế hoạch chi trung hạn, ưu tiên vốn cho các dự án hạ tầng trọng điểm có tác động lan tỏa, đồng thời nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước thông qua cơ chế giám sát và đánh giá chặt chẽ.

5.2. Hướng đi tương lai cho việc phát triển khu vực kinh tế dân doanh

Một trong những kiến nghị đột phá là cần có chính sách đặc thù để hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển, coi đây là động lực tăng trưởng và là nguồn thu bền vững trong tương lai. Các chính sách này bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận tín dụng và đất đai. Một khu vực dân doanh vững mạnh không chỉ làm đa dạng hóa cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu mà còn tạo ra một cơ sở thuế vững chắc, giảm sự phụ thuộc vào vốn ĐTNN và tài nguyên thiên nhiên.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ðỖ THỊ THU HỒNG TÍNH BỀN VỮNG VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ðỖ THỊ THU HỒNG TÍNH BỀN VỮNG VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN HIỂN MINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN ðề tài: “Tính bền vững và khả năng ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu” là nội dung tôi chọn ñể nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành Chính Sách Công tại Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright - trường ðại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh. ðể hoàn thành khóa học và bài nghiên cứu này, ñầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn chân thành ñến TS. Phan Hiển Minh, người thầy ñã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình ñể tôi thực hiện xong luận văn. Tôi trân trọng biết ơn ban lãnh ñạo, các anh chị ñang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ñã hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu và giải ñáp các thắc mắc về tình hình ngân sách tỉnh ñể tôi có thể hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh ñạo Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright, Khoa ðào Tạo Sau ðại Học thuộc trường ðại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh cùng tất cả các thầy cô ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến lãnh ñạo, các ñồng nghiệp tại Ủy Ban Nhân Dân huyện ðất ðỏ ñã luôn tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong thời gian qua. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè ñã luôn bên tôi, ñộng viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các ñoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn ñều ñược dẫn nguồn và có ñộ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan ñiểm của Trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Tác giả ðỗ Thị Thu Hồng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i LỜI CAM ðOAN. ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG . vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ . viii GIỚI THIỆU . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN SÁCH VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA NGÂN SÁCH .1 Ngân sách nhà nước .2 Nguyên tắc quản lý NSNN .3 Phân cấp quản lý NSNN .1 Thu ngân sách nhà nước . Chi ngân sách .4 Ngân sách bền vững .1 Tính bền vững của nguồn thu ngân sách .2 Tính bền vững của chi ngân sách . 9 Kết luận chương 1: . GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỈNH BRVT, THU NGÂN SÁCH TỈNH SO VỚI CẢ NƯỚC VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH . Giới thiệu tổng quát về tỉnh BRVT .2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước giai ñoạn 2001 -2008 .3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh BRVT ñến 2020. 15 Kết luận chương 2. PHÂN TÍCH NGUỒN THU NSNN GIAI ðOẠN 2001 - 2008. Phân tích tổng thể nguồn thu NSNN trên ñịa bàn .2 Nguồn thu ngân sách nội ñịa trên ñịa bàn tỉnh BRVT.1 Cơ cấu nguồn thu ngân sách nội ñịa theo sắc thuế .2 Nguồn thu ngân sách nội ñịa trên ñịa bàn theo thành phần kinh tế. 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phân tích nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT .1 Tổng quan nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT .2 Các khoản thu thường xuyên .3 Các khoản thu ñặc biệt của tỉnh BRVT .4 Nguồn thu phân chia . 32 Kết luận chương 3. CHI NGÂN SÁCH VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG CỦA VỐN ðẦU TƯ ðỐI VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH . Chi ngân sách và khả năng cân ñối thu chi .1 Tổng quan chi ngân sách tỉnh BRVT .2 Chi thường xuyên .3 Chi ñầu tư phát triển từ vốn ngân sách .4 Cân ñối thu chi hàng năm trong giai ñoạn 2001 - 2008.2 Vốn ñầu tư trên toàn ñịa bàn tỉnh BRVT .1 Vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn tỉnh theo nguồn vốn.2 Vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn tỉnh theo ngành . 43 Kết luận chương 4. KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM TĂNG TÍNH BỀN VỮNG VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH CỦA NGÂN SÁCH TỈNH BRVT .1 Kiến nghị ñối với ñịa phương trong việc huy ñộng và quản lý nguồn thu ngân sách.2 Kiến nghị hỗ trợ ñể tăng cường hiệu quả của việc phân bổ, quản lý chi ngân sách ñịa phương.3 Một số kiến nghị ñối với trung ương . 52 Kết luận chương 5. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 55 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BRVT Bà Rịa – Vũng Tàu ðTNN ðầu tư nước ngoài GTGT Giá trị gia tăng KTXH Kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTðB Tiêu thụ ñặc biệt XDCB Xây dựng cơ bản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tổng sản phẩm BRVT so với GDP Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2008 .2 Thu ngân sách tỉnh BRVT so với cả nước .1 Tổng quan nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT .1 Tổng quan chi ngân sách tỉnh BRVT . 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo giá thực tế (không gồm giá trị ngành CN khai thác mỏ) .2 Giá trị tổng sản phẩm và thu ngân sách trên ñịa bàn .1 Tổng hợp thu NSNN trên ñịa bàn .2 Tổng hợp nguồn thu ngân sách nội ñịa theo sắc thuế .3 Cơ cấu nguồn thu ngân sách nội ñịa theo sắc thuế .4 Biến ñộng của nguồn thu NS nội ñịa theo thành phần kinh tế .5 Cơ cấu nguồn thu NS nội ñịa theo thành phần kinh tế .6 Cơ cấu thành phần kinh tế ñịa phương .7 Thu ngân sách tỉnh .8 Cơ cấu thu ngân sách tỉnh .9 Thu thường xuyên .10 Cơ cấu thu thường xuyên .11 Nguồn thu ñặc biệt .12 Cơ cấu thu ñặc biệt.13 Nguồn thu phân chia .14 Cơ cấu nguồn thu phân chia .1 Cơ cấu chi ngân sách ñịa phương .2 Biến ñộng của các nội dung chi thường xuyên .3 Vốn ðT XDCB các công trình do ñịa phương quản lý .4 Cơ cấu vốn ðT XDCB các công trình do ñịa phương quản lý .5 Nguồn vốn ñầu tư .6 Cơ cấu nguồn vốn ñầu tư .7 Vốn XDCB, SC lớn .8 Cơ cấu vốn XDCB, SC lớn .9 Cơ cấu vốn ñầu tư vào ngành công nghiệp trên ñịa bàn .10 Cơ cấu vốn ñầu tư vào ngành dịch vụ trên ñịa bàn . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii TÓM TẮT ðối với ngân sách thì tính bền vững và khả năng ñáp ứng mục tiêu phát triển KTXH là hết sức quan trọng. Thu ngân sách ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng cân ñối và phân bổ chi cho các mục tiêu phát triển. Hiện nay, việc tăng cường phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và ñịa phương ñã làm tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền ñịa phương ñối với việc quản lý, ñiều hành ngân sách và thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH trên ñịa bàn. Từ ñó, ngân sách bền vững ñể hỗ trợ tốt nhất cho phát triển KTXH cũng ñã trở thành vấn ñề mà các ñịa phương quan tâm. ðịa phương ñược chọn ñể phân tích là tỉnh BRVT. ðây là một trong các tỉnh có nền kinh tế phát triển mạnh và là cửa ngõ hướng ra biển ðông của khu vực ðông Nam Bộ. Tuy BRVT chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả nước nhưng tổng sản phẩm trên ñịa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 11% tổng sản phẩm quốc nội. ðây là ñịa phương có ñặc thù về nguồn thu từ dầu thô và khí chiếm 75,7% tổng thu ngân sách trên ñịa bàn. Như vậy, liệu rằng nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn tỉnh BRVT cao nhưng có ñáp ứng ñược ổn ñịnh và bền vững ñể tạo ñiều kiện cho phát triển KTXH ñịa phương? Do ñó, phân tích ngân sách tỉnh BRVT ñể hướng ñến việc thực hiện ngân sách bền vững trong trung và dài hạn nhằm hỗ trợ tốt cho mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh là mục ñích chính của bài nghiên cứu này. Trong giai ñoạn 2001 – 2008, nguồn thu trên ñịa bàn chiếm khoảng 20% tổng nguồn thu ngân sách cả nước và tốc ñộ tăng trung bình hàng năm khoảng 17,4%. Phần lớn nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn tỉnh thuộc nguồn thu trung ương như thu từ dầu thô, khí và nguồn thu liên quan ñến xuất nhập khẩu. Thu ngân sách nội ñịa tăng tương ñối ổn ñịnh với tốc ñộ trung bình 24,3%/năm, trong ñó chủ yếu là nguồn thu từ thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Tỷ trọng nguồn thu thuế TNDN ñang giảm dần trong tổng thu ngân sách nội ñịa. Thuế TNCN chiếm tỷ lệ thấp trong tổng thu nội ñịa là chưa tương xứng với mức thu nhập bình quân ñầu người cao của tỉnh. Cơ cấu thu ngân sách theo thành phần kinh tế chưa tương xứng với cơ cấu các thành phần kinh tế ñịa phương. Nguồn thu ngân sách phụ thuộc nhiều vào thành phần kinh tế có vốn ðTNN. Khu vực kinh tế dân doanh thể hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix vai trò nhỏ bé trong cơ cấu kinh tế và ñóng góp ít cho nguồn thu ngân sách. Thu ngân sách tỉnh BRVT tăng với tốc ñộ trung bình 10%/năm. Trong năm 2008, nguồn thu thường xuyên tăng 61,2% và nguồn thu ñặc biệt tăng 61,8% so với năm 2007. Thu thường xuyên chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng thu ngân sách tỉnh với tỷ lệ trung bình 18,1%. Nguồn thu chiếm tỷ lệ cao nhất là các nguồn thu phân chia với 41,9% và thứ hai là nguồn thu ñặc biệt với tỷ lệ 39,9% nguồn thu ngân sách tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ