Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cho thuê tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng đối với nền kinh tế, hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất thông qua việc đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị mà không chịu áp lực nặng nề về tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam, dịch vụ này vẫn còn khá mới mẻ khi tổng dư nợ cho thuê tài chính tại các trung tâm kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh chỉ chiếm khoảng 3% đến 4% tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn của toàn hệ thống tổ chức tín dụng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế nhiều doanh nghiệp trong nước đang đứng trước yêu cầu cấp bách phải đổi mới công nghệ nhưng gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại do các điều kiện thế chấp khắt khe, trong khi các công ty cho thuê tài chính lại đối mặt với rào cản về chi phí vốn, hạn chế về nguồn lực và khung pháp lý chưa thực sự đồng bộ. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Cho thuê tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2012, từ đó chỉ rõ những thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển bền vững đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động cho thuê tài chính, cơ cấu nguồn vốn, quy trình nghiệp vụ và danh mục khách hàng của công ty trên phạm vi toàn quốc trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp đơn vị tối ưu hóa nguồn vốn điều lệ 500 tỷ đồng, nâng cao chất lượng phục vụ cho mạng lưới hơn 400 khách hàng doanh nghiệp, duy trì mức lợi nhuận trước thuế trên 60 tỷ đồng mỗi năm và định hướng tốc độ tăng trưởng dư nợ lành mạnh từ 15% đến 20% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết chi phí giao dịch, giải thích sự cần thiết của các định chế tài chính phi ngân hàng trong việc giảm thiểu sự bất đối xứng thông tin và tối ưu hóa chi phí phân bổ vốn trung dài hạn trong nền kinh tế.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm nghiệp vụ cốt lõi:

  1. Cho thuê tài chính: Hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị và động sản, trong đó bên cho thuê nắm giữ quyền sở hữu tài sản còn bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê định kỳ. Căn cứ theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP, thời hạn cho thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian trích khấu hao của tài sản đó.
  2. Mua và cho thuê lại (leaseback): Phương thức bên cho thuê mua lại tài sản thuộc sở hữu của khách hàng rồi cho chính khách hàng đó thuê lại nhằm chuyển hóa tài sản cố định thành vốn lưu động.
  3. Cho thuê tài chính giáp lưng: Cấu trúc giao dịch mà bên thuê thứ nhất chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê thứ hai dưới sự giám sát chặt chẽ của bên cho thuê.
  4. Cho thuê tài chính hợp vốn: Hoạt động đồng tài trợ của từ hai công ty cho thuê tài chính trở lên cho một dự án theo Thông tư 08/2006/TT-NHNN nhằm chia sẻ rủi ro khi giá trị tài sản vượt quá giới hạn cấp tín dụng 25% vốn tự có đối với một khách hàng theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
  5. Cho thuê vận hành: Hình thức cho thuê tài sản ngắn hạn, không chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên nội bộ của Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2012, kết hợp các báo cáo thị trường của Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ tín dụng của hơn 400 khách hàng doanh nghiệp cùng toàn bộ các hợp đồng cho thuê tài sản được quản lý tại Hội sở Hà Nội và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu nội bộ thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác cấu trúc danh mục tài sản và không bỏ sót các biến động rủi ro tín dụng đặc thù của công ty.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng chuỗi thời gian kết hợp phương pháp duy vật biện chứng và suy luận logic kinh tế. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét quy luật tăng trưởng dư nợ, biến động cơ cấu tài sản và mức độ tập trung vốn qua 4 năm nghiên cứu liên tục từ 2009 đến 2012, từ đó tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các định hướng chiến lược đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị ghi nhận sự tăng trưởng ổn định qua các năm. Sau 3 lần tăng vốn điều lệ, quy mô vốn tự có của công ty đã đạt mốc 500 tỷ đồng vào cuối năm 2011, đưa đơn vị lên vị trí thứ 2 về quy mô vốn trong toàn ngành. Tổng vốn huy động tính đến ngày 31/12/2012 đạt 1.027,1 tỷ đồng, tăng trưởng 24,6% so với năm 2011. Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt trên 60 tỷ đồng, khẳng định hiệu quả hoạt động vượt trội trong bối cảnh nhiều đối thủ cạnh tranh chịu thua lỗ nặng nề.

Thứ hai, cấu trúc nguồn vốn bộc lộ sự mất cân đối và phụ thuộc quá lớn vào nguồn vay từ tổ chức tín dụng. Trong tổng số 1.027,1 tỷ đồng vốn huy động năm 2012, nguồn vốn vay từ các ngân hàng (chủ yếu là ngân hàng mẹ) chiếm tới 972,8 tỷ đồng, tương đương tỷ trọng 94,72%. Ngược lại, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và ký quỹ của khách hàng chỉ đạt 54,3 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 5,28%. Phân loại theo loại tiền tệ, nguồn vốn bằng đồng Việt Nam chiếm ưu thế áp đảo với 84,14%, trong khi ngoại tệ chiếm 15,86%.

Thứ ba, danh mục khách hàng đạt hơn 400 doanh nghiệp nhưng cơ cấu tài sản cho thuê còn tiềm ẩn rủi ro do tập trung cao vào nhóm phương tiện vận tải và thiết bị thi công xây lắp. Địa bàn kinh doanh chủ yếu tập trung tại hai trung tâm lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa khai thác sâu rộng các khu công nghiệp tại các tỉnh kinh tế trọng điểm lân cận.

Thứ tư, danh mục sản phẩm cho thuê còn đơn điệu, chủ yếu là hình thức cho thuê tài chính 3 bên truyền thống. Các nghiệp vụ mang tính thanh khoản cao và hỗ trợ tái cơ cấu doanh nghiệp như mua và cho thuê lại hoặc cho thuê hợp vốn chiếm tỷ trọng rất nhỏ do vướng mắc thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nêu trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt vĩ mô, giai đoạn 2009 - 2012 nền kinh tế chịu tác động kéo dài từ khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát và lãi suất cho vay biến động mạnh khiến nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất. Mặt khác, hành lang pháp lý cho hoạt động cho thuê tài chính còn bất cập, chưa có quy chế thông thoáng cho việc phát hành giấy tờ có giá để công ty huy động vốn trung dài hạn từ công chúng. Về mặt nội tại, chi phí sử dụng vốn của đơn vị còn cao và các chương trình tiếp thị sản phẩm chưa được đầu tư tương xứng với tiềm năng của mạng lưới ngân hàng mẹ.

Khi so sánh với thị trường quốc tế, thị trường Việt Nam còn rất nhiều dư địa phát triển. Tại Hoa Kỳ, doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính năm 2012 đạt 725 tỷ USD, tài trợ tới 55% tổng nguồn vốn đầu tư máy móc thiết bị và chiếm khoảng 15% đến 20% tổng tín dụng thương mại. Tại Trung Quốc, doanh thu ngành này năm 2012 đạt 252,4 tỷ USD với hơn 560 công ty hoạt động sôi nổi. Tại Hàn Quốc, thị phần cho thuê tài chính chiếm khoảng 21% tổng dư nợ cho vay trung dài hạn.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng vốn huy động 24,6%, biểu đồ tròn phân tích cơ cấu nguồn vốn với 94,72% là vốn vay liên ngân hàng, và bảng tổng hợp quy trình cấp tín dụng 10 bước gắn liền với các mốc thẩm định nghiêm ngặt nhằm kiểm soát rủi ro danh mục một cách bài bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại đơn vị được xây dựng cụ thể như sau:

  • Mở rộng và đa dạng hóa các kênh huy động vốn: Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc công ty cần chủ động xây dựng phương án phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu trung hạn và trái phiếu doanh nghiệp, đặt mục tiêu giảm tỷ trọng phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng mẹ xuống dưới 75% trong giai đoạn 2014 - 2017 và dưới 60% vào năm 2020, tạo nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý.
  • Đẩy mạnh tiếp thị và tái cơ cấu danh mục tài sản cho thuê: Phòng Khách hàng cần tích cực tiếp cận phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành chế biến, chế tạo, công nghệ cao và y tế. Mục tiêu đặt ra là mở rộng cơ sở khách hàng từ hơn 400 lên trên 600 doanh nghiệp, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thuê bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2014 - 2020.
  • Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và kiểm soát rủi ro tín dụng: Công ty cần hoàn thiện quy trình cho thuê 10 bước theo hướng tinh gọn, rút ngắn thời gian lập báo cáo thẩm định thông thường xuống dưới 4 ngày làm việc và báo cáo rà soát rủi ro xuống dưới 7 ngày làm việc; đồng thời tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật thẩm định máy móc cho 100% cán bộ tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức 2% tổng dư nợ.
  • Tăng cường liên kết và khai thác lợi thế hệ sinh thái từ ngân hàng mẹ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cần triển khai chính sách bán chéo sản phẩm thông qua toàn bộ hệ thống chi nhánh, cung ứng các gói vốn tài trợ trung dài hạn với biên độ lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 1% đến 1,5%/năm so với thị trường liên ngân hàng để gia tăng sức cạnh tranh cho công ty con.
  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý từ cơ quan quản lý nhà nước: Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ mua và cho thuê lại, tạo cơ chế cho các công ty cho thuê tài chính tham gia sâu vào thị trường tiền tệ, đồng thời xúc tiến thành lập sàn giao dịch máy móc thiết bị cũ nhằm gia tăng tính thanh khoản cho tài sản thu hồi trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các công ty cho thuê tài chính: Cung cấp mô hình đánh giá cấu trúc nguồn vốn 1.027,1 tỷ đồng, tối ưu hóa quy trình quản trị rủi ro 10 bước và thiết lập hệ thống hạn mức cấp tín dụng an toàn trên quy mô vốn 500 tỷ đồng.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp nắm bắt phương thức tiếp cận nguồn tài trợ máy móc thiết bị lên đến 100% giá trị mà không cần thế chấp bất động sản, tối ưu hóa dòng tiền hoạt động và ứng dụng nghiệp vụ leaseback để bổ sung vốn lưu động kịp thời.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Đóng vai trò là tài liệu thực tiễn phản ánh những điểm nghẽn của Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP, từ đó hoàn thiện các chính sách thuế và cơ chế phát hành công cụ nợ cho khối tài chính phi ngân hàng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn dữ liệu chuỗi thời gian thực chứng giai đoạn 2009 - 2012 để phục vụ nghiên cứu học thuật về thị trường tín dụng trung dài hạn và tài trợ tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

  • Cho thuê tài chính khác biệt như thế nào so với hình thức vay vốn trung dài hạn tại ngân hàng thương mại? Khác biệt lớn nhất nằm ở phương thức giải ngân và quyền sở hữu tài sản. Trong khi vay ngân hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp là bất động sản và được nhận tiền mặt trực tiếp, thì công ty cho thuê tài chính sẽ giải ngân thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp máy móc, đồng thời nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian thuê, giúp doanh nghiệp được tài trợ tới 100% giá trị thiết bị mà không cần bổ sung tài sản thế chấp.

  • Quy định pháp lý hiện hành ràng buộc thời hạn cho thuê tài chính tối thiểu là bao lâu? Căn cứ theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP của Chính phủ, thời hạn cho thuê của một hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để trích khấu hao tài sản thuê đó. Điều kiện này nhằm đảm bảo bản chất cấp tín dụng trung và dài hạn của giao dịch, phân biệt rõ với nghiệp vụ cho thuê hoạt động ngắn hạn.

  • Vì sao tỷ trọng vốn huy động từ tiền gửi khách hàng của công ty chỉ chiếm khoảng 5,28%? Nguyên nhân chủ yếu do quy định của Luật các Tổ chức tín dụng chỉ cho phép công ty cho thuê tài chính nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên của tổ chức và cá nhân, không được cung cấp dịch vụ thanh toán hay huy động tiền gửi không kỳ hạn. Hạn chế về mạng lưới phòng giao dịch bán lẻ khiến đơn vị phải phụ thuộc 94,72% vào nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng.

  • Nghiệp vụ mua và cho thuê lại mang lại lợi ích gì cho các doanh nghiệp đang thiếu hụt dòng tiền? Nghiệp vụ mua và cho thuê lại cho phép doanh nghiệp bán tài sản cố định thuộc sở hữu của mình cho công ty cho thuê tài chính để thu hồi ngay một lượng tiền mặt lớn bổ sung cho vốn lưu động. Doanh nghiệp sau đó vẫn tiếp tục thuê và vận hành chính tài sản đó để phục vụ sản xuất kinh doanh mà không bị gián đoạn hoạt động.

  • Hạn mức cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng tại công ty được xác định như thế nào? Theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, tổng mức dư nợ cấp tín dụng của công ty cho thuê tài chính đối với một khách hàng đơn lẻ không được vượt quá 25% vốn tự có (tương đương tối đa 125 tỷ đồng trên quy mô vốn 500 tỷ đồng) và không được vượt quá 50% vốn tự có đối với một nhóm khách hàng có liên quan.

Kết luận

  • Cho thuê tài chính là công cụ tài chính trung dài hạn then chốt giúp các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và giảm bớt áp lực tài sản bảo đảm trong nền kinh tế.
  • Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã khẳng định vị thế dẫn đầu với quy mô vốn điều lệ 500 tỷ đồng, phục vụ hơn 400 khách hàng và đạt mức tăng trưởng vốn huy động 24,6% trong năm 2012.
  • Điểm nghẽn lớn nhất của đơn vị là cấu trúc vốn huy động còn phụ thuộc tới 94,72% vào các tổ chức tín dụng và danh mục sản phẩm chưa thực sự đa dạng.
  • Lộ trình giai đoạn 2014 - 2020 cần tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn vốn qua phát hành giấy tờ có giá, tinh gọn quy trình thẩm định 10 bước và phấn đấu tăng trưởng dư nợ 15% đến 20% mỗi năm.
  • Sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp nội tại của doanh nghiệp, sự hỗ trợ từ ngân hàng mẹ và khung pháp lý hoàn thiện từ Ngân hàng Nhà nước là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy thị trường phát triển bền vững.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn phong phú cho ngành tài chính ngân hàng. Quý độc giả, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để ứng dụng các giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn cho hoạt động đầu tư tài sản cố định ngay hôm nay.