Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cho thuê tài chính toàn cầu đạt quy mô dư nợ ấn tượng với hơn 500 tỷ USD, đóng góp tới 12,5% tổng vốn đầu tư khu vực tư nhân trên thế giới. Ngược lại, tại Việt Nam, kênh dẫn vốn này mới chỉ đáp ứng khoảng 1,5% nhu cầu vốn của nền kinh tế với tổng doanh thu thị trường ước tính vỏn vẹn 0,5 tỷ USD. Trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 95% tổng số doanh nghiệp cả nước và luôn đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn trung - dài hạn nghiêm trọng, thị trường cho thuê tài chính lại phát triển hết sức chậm chạp. Tính đến tháng 11 năm 2011, cả nước chỉ có 12 công ty cho thuê tài chính hoạt động với tổng vốn điều lệ khiêm tốn khoảng 1.945,8 tỷ đồng (tương đương 93 triệu USD).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự lệch pha giữa nguồn cung vốn và nhu cầu thực tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ khát vốn để đổi mới công nghệ nhưng gặp rào cản tài sản thế chấp, trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng lại e ngại rủi ro pháp lý và nợ xấu. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán này thông qua trường hợp điển hình tại Công ty Cho thuê tài chính TNHH Một thành viên KEXIM Việt Nam (Kexim VLC) - định chế tài chính 100% vốn nước ngoài trực thuộc Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Hàn Quốc.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá khách quan thực trạng hoạt động kinh doanh của Kexim VLC trong 14 năm từ năm 1997 đến Quý 3 năm 2011, phân tích khả năng thích ứng của công ty trước môi trường pháp lý hiện hành, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trong 10 năm tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tín dụng, danh mục tài sản và cơ cấu khách hàng tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và mở rộng ra toàn quốc, mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc mở rộng kênh cấp vốn trung - dài hạn cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết cấu trúc vốn doanh nghiệp (Mô hình Trật tự phân hạng - Pecking Order Theory). Các lý thuyết này chỉ ra rằng các định chế tài chính phi ngân hàng đóng vai trò giảm thiểu bất cân xứng thông tin và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn cho các doanh nghiệp bị hạn chế tiếp cận tín dụng ngân hàng truyền thống.

Nội dung nghiên cứu xoay quanh năm khái niệm cốt lõi:

  • Cho thuê tài chính: Hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua hợp đồng không thể hủy ngang, trong đó bên cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và giữ quyền sở hữu, còn bên thuê có quyền sử dụng và trả nợ định kỳ.
  • Bán và thuê lại (Sale-and-Leaseback): Nghiệp vụ bên đi thuê bán tài sản hiện có cho công ty tài chính rồi thuê lại chính tài sản đó nhằm giải phóng nguồn vốn lưu động.
  • Thuê mua trả góp ba bên (Three-party Lease-Purchase): Cấu trúc giao dịch phổ biến nhất kết hợp giữa Bên cho thuê, Bên đi thuê và Nhà cung ứng tài sản.
  • Thuê mua hiệp lực (Leveraged Lease): Giao dịch tài trợ giá trị lớn có sự tham gia của bên cấp vốn thứ tư với tỷ lệ đi vay có thể lên tới 80% giá trị tài sản.
  • Thuê mua giáp lưng (Under Lease): Phương thức cho phép bên thuê chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản nhàn rỗi cho bên thứ ba để tối ưu hóa công suất máy móc.

Mô hình nghiên cứu phân loại giao dịch dựa trên bốn tiêu chuẩn kế toán quốc tế của IASC kết hợp cùng quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP, xác định giao dịch hợp lệ khi thời hạn thuê đạt tối thiểu 60% thời gian khấu hao tài sản hoặc tổng tiền thuê tương đương giá trị tài sản tại thời điểm ký kết.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp phân tích định tính dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và danh mục hồ sơ tín dụng của Kexim VLC từ năm 1997 đến tháng 9 năm 2011. Dữ liệu vĩ mô được trích xuất từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng thống kê từ Cục Đăng ký Quốc gia Giao dịch Bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 896 khách hàng doanh nghiệp và 706 hợp đồng dự án phát sinh trong suốt 14 năm hoạt động. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh, tránh sai số chọn mẫu. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) và phân loại nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN cùng Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp đo lường trực quan sự chuyển dịch danh mục tài sản và mức độ rủi ro tín dụng qua từng thời kỳ kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản của Kexim VLC tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu doanh thu có sự thay đổi lớn. Tổng tài sản công ty tăng gần 900%, từ mức 10,10 triệu USD năm 1997 lên 90,05 triệu USD vào Quý 3 năm 2011. Vốn điều lệ được bổ sung từ 10 triệu USD lên 13 triệu USD vào tháng 10 năm 2004. Tuy nhiên, dư nợ tài sản cho thuê đạt đỉnh 52,11 triệu USD vào năm 2005, sau đó thu hẹp dần còn 29,82 triệu USD vào năm 2010 khi công ty dịch chuyển sang mảng cho vay vốn lưu động (đạt 39,18 triệu USD, đưa tổng dư nợ năm 2010 lên 69 triệu USD). Đến Quý 3 năm 2011, giá trị cho thuê mới có sự phục hồi mạnh mẽ đạt 23,89 triệu USD, gấp hơn 2 lần so với con số 11 triệu USD của cả năm 2010.

Thứ hai, cơ cấu khách hàng bộc lộ sự tập trung cao độ vào nhóm doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và các ngành gia công truyền thống. Trong tổng số 896 khách hàng, loại hình công ty TNHH chiếm tới 80% (tương đương 716 doanh nghiệp), công ty cổ phần chiếm 5% (45 khách hàng), doanh nghiệp tư nhân chiếm 6% (54 khách hàng), và các loại hình khác chiếm 9% (81 khách hàng). Phân theo nguồn vốn, doanh nghiệp 100% vốn trong nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 56% (509 đơn vị), doanh nghiệp FDI chiếm 41% (363 đơn vị), và liên doanh chỉ chiếm 3% (24 đơn vị). Ngành dệt may và da giày chiếm tỷ lệ áp đảo với 379 doanh nghiệp (chiếm 42,3% tổng số khách hàng), tiếp theo là ngành dịch vụ với 83 khách hàng, vận tải 61 khách hàng, và thiết bị điện tử 58 khách hàng.

Thứ ba, chu kỳ phê duyệt dự án phản ánh rõ nét tác động của chính sách và biến động kinh tế vĩ mô. Giai đoạn cực thịnh 2002 - 2005 ghi nhận 633 dự án được phê duyệt với tổng giá trị 80,18 triệu USD và giải ngân thực tế 75 triệu USD, trong đó đỉnh cao năm 2004 đạt 257 dự án trị giá 27 triệu USD. Giai đoạn 2006 - 2011 sụt giảm mạnh về số lượng do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và định hướng chọn lọc khách hàng khắt khe.

Thứ tư, thị trường chung chứng kiến sự suy giảm giao dịch bảo đảm nghiêm trọng. Số lượng hợp đồng cho thuê tài chính đăng ký tại ba trung tâm giao dịch bảo đảm (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) đã giảm mạnh từ 2.275 giao dịch năm 2009 xuống còn vỏn vẹn 299 giao dịch trong 6 tháng đầu năm 2011.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ DANH MỤC KHÁCH HÀNG                   |
+------------------------------------+------------------------------------+
| TỔNG TÀI SẢN KEXIM VLC             | PHÂN BỔ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP     |
| (Tăng trưởng giai đoạn 1997-2011)  | (Tổng số: 896 khách hàng)          |
|                                    |                                    |
| [2011] 90.05 triệu USD (Tăng ~900%)| • Cty TNHH:         80% (716 DN)   |
| [2005] Đỉnh dư nợ CTTC: 52.11 tr USD| • Vốn trong nước:   56% (509 DN)   |
| [1997] Khởi điểm: 10.10 triệu USD  | • Khối FDI:         41% (363 DN)   |
|                                    | • Dệt may & Da giày: 42.3% danh mục|
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thu hẹp dư nợ cho thuê tài chính giai đoạn 2006 - 2010 là do Kexim VLC duy trì khẩu vị rủi ro quá an toàn (tâm lý cầu toàn). Doanh nghiệp chỉ tập trung vào nhóm khách hàng dệt may và các đối tác Hàn Quốc quen thuộc, khiến thị trường trở nên đơn điệu và hạn chế khả năng mở rộng thị phần trước các đối thủ cạnh tranh sáp nhập quy mô lớn như Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BLC, chiếm 18% thị phần toàn quốc với vốn 447,8 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, môi trường pháp lý thiếu đồng bộ là rào cản lớn nhất. Sự xung đột giữa Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Nghị định 65/2005/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 08/2006/TT-NHNN khiến việc xử lý, thu hồi và thanh lý tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng gặp muôn vàn khó khăn. Tỷ lệ giải thể lên tới 50% sau 6 năm hoạt động của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ khiến các công ty tài chính đối mặt với tỷ lệ nợ xấu tiềm ẩn rất cao nếu không giám sát chặt chẽ.

Các dữ liệu biến động về tổng tài sản, cơ cấu vốn và tốc độ giải ngân trong luận văn được mô hình hóa tối ưu thông qua các biểu đồ hình cột kết hợp đường xu hướng và biểu đồ tròn phân bổ danh mục, giúp lượng hóa cụ thể hiệu quả sử dụng vốn qua từng thời kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy hoạt động cho thuê tài chính của Kexim VLC phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

  • Tái cơ cấu danh mục tài trợ và mở rộng thị trường: Phòng Kinh doanh Kexim VLC cần chủ động mở rộng tài trợ sang các ngành công nghiệp phụ trợ, cơ khí chính xác, thiết bị y tế và chế biến nông thủy sản tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc và miền Trung. Mục tiêu giảm tỷ trọng ngành dệt may xuống dưới 30% và nâng tỷ trọng các ngành công nghệ cao lên tối thiểu 40% trong lộ trình 2012 - 2016.

  • Nâng cao năng lực tài chính và đa dạng hóa nguồn vốn: Ban Giám đốc Kexim VLC cần trình ngân hàng mẹ tăng vốn điều lệ từ 13 triệu USD lên mức 25 - 30 triệu USD trước năm 2015. Biện pháp này giúp nâng hạn mức cấp tín dụng cho một dự án đơn lẻ lên trên 10 triệu USD, đồng thời đẩy mạnh liên kết cho thuê tài chính hợp vốn với các ngân hàng thương mại cổ phần lớn như ACB và Sacombank.

  • Hiện đại hóa quy trình thẩm định và quản trị rủi ro: Phòng Quản lý rủi ro cần xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ chuyên biệt cho tài sản thuê, rút ngắn thời gian thẩm định từ 15 ngày xuống còn 7 ngày làm việc, áp dụng triệt để chuẩn mực trích lập dự phòng theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN để duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 3%.

  • Hoàn thiện thể chế pháp lý từ cơ quan quản lý nhà nước: Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam cần kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tư pháp ban hành thông tư hướng dẫn thống nhất về quyền sở hữu tài sản thuê, đơn giản hóa thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến và thiết lập cơ chế hỗ trợ cưỡng chế thu hồi tài sản minh bạch, hoàn thành đồng bộ trước năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban điều hành và chuyên viên tín dụng tại các công ty cho thuê tài chính: Nắm bắt phương pháp quản trị danh mục tài sản thực tế, bài học kiểm soát rủi ro tín dụng và kỹ thuật thiết kế sản phẩm tài trợ ba bên linh hoạt.
  • Giám đốc tài chính (CFO) và chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hiểu rõ cơ chế tài trợ ngoại bảng giúp cải thiện các chỉ số tài chính, phương thức đổi mới dây chuyền máy móc công nghệ cao mà không cần thế chấp bất động sản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính): Có thêm luận cứ thực tiễn từ 896 hồ sơ doanh nghiệp để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh thị trường tín dụng phi ngân hàng.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Kinh tế - Tài chính: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về mô hình hoạt động của định chế tài chính 100% vốn nước ngoài tại thị trường đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Cho thuê tài chính khác biệt như thế nào so với vay vốn ngân hàng truyền thống?
Cho thuê tài chính là hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn dựa trên chính tài sản thuê mà không yêu cầu tài sản bảo đảm là bất động sản. Doanh nghiệp được tài trợ tới 100% giá trị thiết bị và hạch toán chi phí thuê vào giá thành sản xuất để hoãn thuế thu nhập hợp pháp.

Tại sao thị trường cho thuê tài chính Việt Nam chỉ đáp ứng 1,5% nhu cầu vốn của nền kinh tế?
Nguyên nhân chủ yếu do hành lang pháp lý chưa đồng bộ, thủ tục thu hồi tài sản phức tạp khi phát sinh nợ xấu, cùng tâm lý e ngại chi phí thuê ban đầu cao hơn lãi suất ngân hàng từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Loại hình tài sản nào được Kexim VLC tập trung tài trợ nhiều nhất?
Công ty tập trung chủ yếu vào máy móc, thiết bị sản xuất ngành dệt may, da giày và phương tiện vận tải công nghiệp với hơn 42% danh mục khách hàng, hướng tới các doanh nghiệp có năng lực quản trị tốt tại các khu công nghiệp phía Nam.

Kexim VLC đã áp dụng những quy định nào để kiểm soát rủi ro nợ xấu?
Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy trình phân loại nợ và trích lập dự phòng định kỳ hàng quý theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời duy trì chính sách thẩm định hồ sơ chọn lọc cao.

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện cốt lõi nào để được duyệt thuê tài chính tại Kexim VLC?
Doanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, báo cáo tài chính minh bạch, cam kết sử dụng máy móc đúng mục đích và đảm bảo năng lực dòng tiền thanh toán tiền thuê định kỳ ổn định theo hợp đồng đã ký kết.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh vai trò chiến lược của Kexim VLC khi gia tăng tổng tài sản lên 900% (đạt 90,05 triệu USD) và phục vụ 896 khách hàng doanh nghiệp sau 14 năm hoạt động.
  • Chỉ ra điểm nghẽn thị trường khi kênh cho thuê tài chính chỉ chiếm 1,5% tổng nguồn vốn xã hội do rào cản từ khung pháp lý và sự thiếu hụt thông tin của doanh nghiệp.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình cho thuê tài chính như một giải pháp cứu cánh giúp 95% doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đại hóa công nghệ mà không phụ thuộc tài sản thế chấp.
  • Xác lập lộ trình tái cơ cấu chiến lược giai đoạn 2012 - 2020: Tăng vốn điều lệ lên 25 - 30 triệu USD, giảm tỷ lệ tập trung ngành dệt may và ứng dụng hệ thống thẩm định số hóa.
  • Kiến nghị cấp bách tới Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tư pháp về việc chuẩn hóa quy trình xử lý tài sản bảo đảm nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn.

Quý độc giả, các nhà quản trị doanh nghiệp và các chuyên gia nghiên cứu tài chính có thể ứng dụng các phát hiện cùng khung giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa cấu trúc vốn, quản trị rủi ro danh mục và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tín dụng trung - dài hạn tại Việt Nam.