Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Những giải pháp phát triển hệ thống cảng biển phía Nam Việt Nam đến năm 2010" do nghiên cứu sinh Nguyễn Kim Chung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thiện Nhân tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa Kinh tế quốc dân (mã số chuyên ngành: 5.02.05).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, việc phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển với tốc độ cao theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại vừa là điều kiện, vừa là nội dung cơ bản tạo nền tảng cho sự đổi mới nền kinh tế quốc dân. Sự yếu kém của kết cấu hạ tầng cảng biển vừa là nguyên nhân hạn chế, gây ách tắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội, vừa là hệ quả của một nền công nghiệp chậm phát triển. Do không được đầu tư thích đáng để đi trước một bước với tỷ lệ và nhịp độ cao hơn nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng cảng biển yếu kém đã gây cản trở thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đồng thời gây khó khăn cho việc hoạch định chiến lược kinh tế của ngành hàng hải và của Nhà nước. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010, vấn đề đặt ra là phải xây dựng các giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính khả thi nhằm triển khai quy hoạch đối với hệ thống cảng biển khu vực phía Nam đạt hiệu quả kinh tế cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Nghiên cứu và phát triển những luận điểm khoa học về quản lý cảng và quản lý hệ thống cảng quốc gia;
- Phân tích hiện trạng của hệ thống cảng biển phía Nam, rút ra những vấn đề tồn tại đang đặt ra cùng các nguyên nhân cốt lõi;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi và hiệu quả nhằm thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển phía Nam Việt Nam đến năm 2010 đã được phê duyệt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các cảng biển thuộc hệ thống cảng phía Nam trong mối quan hệ với hệ thống quản lý cảng quốc gia.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát hoạt động của cảng trên các mặt khai thác kỹ thuật, đầu tư cơ sở hạ tầng, quản lý nhà nước về hệ thống cảng và quản trị kinh doanh dịch vụ trong cảng.
- Phạm vi không gian: Hệ thống cảng biển khu vực phía Nam, lấy khu vực Đông Nam Bộ (trọng tâm là TP. Hồ Chí Minh, Thị Vải - Vũng Tàu) và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL, trọng tâm là Cần Thơ) làm địa bàn khảo sát chủ yếu.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu thực trạng từ năm 1993 đến năm 2000; các định hướng dự báo nhu cầu hàng hóa và giải pháp phát triển được xác lập đến năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực kinh tế hàng hải và khai thác cảng biển:
- Các nghiên cứu trong nước: Tác giả ghi nhận trước đó đã có một số công trình nghiên cứu, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ tìm hiểu về sự phát triển của từng cảng riêng lẻ hoặc hệ thống cảng biển tại Việt Nam. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu được thực hiện trong giai đoạn chưa có Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Bên cạnh đó, các báo cáo chuyên đề của Cục Hàng hải Việt Nam đa phần mang tính chất tóm tắt phục vụ nội bộ ngành, chưa đối chiếu đầy đủ mức độ tác động đa chiều của hệ thống cảng trên các mặt kinh tế - xã hội, chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn của công tác quản lý hệ thống cảng ở cấp độ chuyên sâu.
- Các nghiên cứu quốc tế: Luận án tham khảo các lý luận và số liệu từ Viện Kinh tế Hàng hải và Logistics Bremen (CHLB Đức), các tài liệu của Tổ chức Kinh tế Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Tác giả trích dẫn các tài liệu kinh điển về lịch sử phát triển đô thị cảng như nhận định của Ricard (năm 1723) về vị thế trung tâm của cảng Amsterdam, nghiên cứu của Inglot về mạng lưới các thành phố cảng của vương quốc Byzantine, cùng các khung lý thuyết về cảng biển là đầu mối vận tải liên hợp của L. Kuzma (năm 1985).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cảng và quản lý hệ thống cảng biển quốc gia trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, từ đó phân tích toàn diện hiện trạng của các cụm cảng phía Nam sau khi đã có quy hoạch tổng thể ngành, xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và nguy cơ để đề xuất hệ thống giải pháp phát triển có tính thực thi cao đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và nguyên lý kinh tế vận tải biển:
- Khái niệm về vận tải và sản phẩm vận tải: Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển (người và hàng hóa). Sản phẩm vận tải mang tính phi vật chất, chính là quá trình vận chuyển trong không gian, được đo bằng tấn hàng hóa, tấn-km, số lượt hành khách, hành khách-km. Đặc điểm của sản phẩm vận tải là sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không có khả năng dự trữ sản phẩm mà chỉ có thể dự trữ năng lực vận tải.
- Đặc tính kinh tế - kỹ thuật của vận tải biển: Chi phí vận tải đường biển thấp hơn nhiều so với các phương thức khác (bằng khoảng 1/6 so với hàng không, 1/3 so với đường sắt, 1/2 so với đường bộ), năng lực vận chuyển lớn do tuyến đường hàng hải hình thành tự nhiên và trọng tải tàu biển cao. Nhược điểm chính là tốc độ di chuyển tương đối chậm (14 - 20 hải lý/giờ) và phụ thuộc vào điều kiện khí tượng thủy văn.
- Định nghĩa và cấu trúc cảng biển: Theo L. Kuzma, cảng biển là đầu mối vận tải liên hợp kết nối nhiều phương thức vận tải khác nhau (tàu biển, tàu sông, xe lửa, ô tô, máy bay, đường ống) nhằm chuyển tải hàng hóa và hành khách. Luận án phân tích vùng ảnh hưởng của cảng gồm: Miền hậu phương (Hinterland) gắn liền với hệ thống vận tải nội địa và các bãi thông quan nội địa (cảng cạn - ICD); Miền tiền phương (Foreland) gồm vùng biển và các lãnh thổ đối tác thương mại kết nối qua đường biển.
- Đặc thù quản trị dịch vụ cảng: Khác với sản xuất vật chất áp dụng mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion), hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng áp dụng mô hình 5P (bổ sung yếu tố People - con người). Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả cảng gồm: lượt tàu và tổng dung tích đăng ký (GRT/DWT), khối lượng hàng hóa xếp dỡ hàng năm, năng suất xếp dỡ theo ngày/tàu (tấn/ngày/tàu hoặc TEU/giờ), diện tích bãi chứa container (CY), trạm gom hàng lẻ (CFS) và các chi phí liên quan đến cảng phí, hoa tiêu, lai dắt, xếp dỡ (THC).
- Xu hướng vận tải biển toàn cầu: Quá trình container hóa, sự phát triển các thế hệ tàu container (từ thế hệ thứ nhất 800 - 1.000 TEU đến tàu Panamax 4.500 - 5.000 TEU và Post Panamax 6.000 - 8.000 TEU), vận tải đa phương thức quốc tế (kết hợp Sea/Air, Air/Road, Rail/Road, Sea-Rail/Road/Inland Waterway, Land Bridge), tin học hóa quản trị (EDI) và chuyển dịch vị trí cảng nước sâu ra cửa biển.
Phương pháp nghiên cứu được luận án áp dụng gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Tiếp cận hệ thống cảng biển phía Nam trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng và phát triển theo các quy luật kinh tế khách quan.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh tế: Khảo sát thực trạng từng cảng, từng cụm cảng và tổng hợp thành bức tranh toàn cảnh của hệ thống cảng khu vực.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về sản lượng hàng hóa thông qua, cơ cấu đội tàu, doanh thu, năng suất giai đoạn 1993 - 2000.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Phân tích các mô hình quản lý cảng quốc tế (mô hình cảng thuộc sở hữu trung ương, chính quyền địa phương, tư nhân và mô hình cảng "chủ đất" - Landlord port) để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phương pháp ma trận điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và nguy cơ (SWOT).
Nguồn dữ liệu và tư liệu: Số liệu thống kê từ Niên giám Hàng hải Quốc tế (Shipping Statistics Yearbook 1993), số liệu của Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES), báo cáo tài chính và kết quả khai thác của Cảng Sài Gòn, Cảng Bến Nghé, Tân Cảng, Cảng Cần Thơ, Cảng container quốc tế VICT.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có quy mô 167 trang nội dung chính, bao gồm 24 bảng biểu và 7 hình vẽ minh họa, kèm theo 69 trang phụ lục gồm 21 bảng và 5 hình. Nội dung được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Quản lý cảng và hệ thống cảng biển
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận cơ bản về vận tải biển, cảng biển và quản lý hệ thống cảng quốc gia:
- Phân loại đối tượng và công cụ trong vận tải biển: Hàng hóa vận tải biển được phân loại theo khả năng tách biệt (hàng vụn - breakbulk cargo, hàng bách hóa - general cargo), theo mức độ tận dụng dung tích và trọng tải (hàng nặng, hàng nhẹ), theo đặc tính kỹ thuật (thể hơi, thể lỏng, thể rắn). Công cụ lao động gồm các loại tàu buôn (tàu chở hàng khô, tàu bách hóa, tàu chở dầu, tàu container, tàu Ro-Ro, tàu chở khách).
| Loại tàu |
Số tàu (chiếc) |
Trọng tải (triệu DWT) |
Tỷ lệ (%) |
| Tàu chở hàng khô (Bulk carrier) |
4.952 |
237,4 |
35,8 |
| Tàu chở hàng bách hóa |
17.339 |
31,5 |
4,8 |
| Tàu chở khách (Passenger ships) |
2.998 |
3,9 |
0,6 |
| Tổng số tàu toàn cầu (trên 300 GRT) |
34.141 |
287,1 |
43,4 |
(Nguồn: Trích dẫn từ Bảng 1.1 trong luận án - Shipping Statistics Yearbook 1993)
- Phân tích xu hướng phát triển kỹ thuật: Trọng tải tàu biển không ngừng gia tăng nhằm giảm giá thành vận chuyển (dẫn chứng từ Bảng 1.2 về chi phí vận chuyển container năm 1988 và Bảng 1.3 về giá thành vận chuyển tàu quặng năm 1985). Tốc độ tàu biển được cải thiện nhờ cải tiến hình dáng vỏ, động cơ; mức độ chuyên môn hóa đội tàu và tự động hóa buồng máy ngày càng cao.
- Khái quát lịch sử phát triển cảng: Từ các cảng biển cổ đại ở Địa Trung Hải (Ugarit, Sidon, Tyr), cảng La Mã, Venice thế kỷ XV - XVI, cảng Amsterdam thế kỷ XVII - XVIII, sự xuất hiện của tàu hơi nước và đường sắt thế kỷ XIX, đến cuộc cách mạng container hóa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Tổ chức và quản trị cảng biển: Phân tích 4 chức năng quản lý cảng (lập kế hoạch, tổ chức, vận hành, kiểm tra). Trình bày các mô hình quản lý cảng trên thế giới: mô hình cảng quốc gia tại Anh (ABP); mô hình cảng "chủ đất" (Landlord port) do chính quyền địa phương hoặc thành phố sở hữu tại Rotterdam, Amsterdam (Hà Lan), Antwerp (Bỉ), Hamburg, Bremen (Đức); mô hình cảng tại Hoa Kỳ (12% thuộc tiểu bang, 37% thuộc chính quyền địa phương, 51% thuộc tư nhân).
- Quản lý hệ thống cảng quốc gia: Xác lập mục tiêu quản lý hệ thống cảng, phân định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan quản lý hạ tầng cảng và đơn vị khai thác cảng; phân tích kinh nghiệm quản lý hệ thống cảng của Nhật Bản và các bài học từ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Hồng Kông, Singapore).
Chương 2: Hiện trạng hệ thống cảng biển phía Nam Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng hoạt động khai thác, cơ sở vật chất và môi trường quản lý của các cảng biển khu vực phía Nam trong giai đoạn 1993 - 2000:
- Môi trường vĩ mô và tổ chức ngành: Đánh giá các tác động từ môi trường kinh tế, khung pháp lý, trình độ công nghệ và điều kiện tự nhiên; phân tích mô hình tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES).
- Hiện trạng các cụm cảng phía Nam:
- Cụm cảng TP. Hồ Chí Minh: Gồm các cảng trọng điểm như Cảng Sài Gòn, Bến Nghé, Tân Cảng, Cảng container quốc tế VICT. Số liệu cho thấy sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Sài Gòn tăng trưởng liên tục, đạt 9,6 triệu tấn vào năm 2000; năng suất xếp dỡ đạt 1.500 tấn/ngày/tàu đối với hàng bao, 3.000 tấn/ngày/tàu đối với hàng rời và 30 TEU/giờ đối với container. Luận án phân tích chi tiết tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của từng cảng (Bảng 2.4 đến 2.8), đồng thời chỉ rõ sự quá tải của hệ thống giao thông đường bộ nội đô dẫn vào cảng và hạn chế độ sâu luồng sông Sài Gòn.
- Cụm cảng Thị Vải - Vũng Tàu: Khu vực có điều kiện nước sâu tự nhiên, có khả năng tiếp nhận tàu biển trọng tải lớn nhưng hạ tầng bến bãi và dịch vụ hậu cần thời kỳ này chưa được đầu tư phát triển tương xứng.
- Cụm cảng Đồng bằng sông Cửu Long: Khảo sát hoạt động của Cảng Cần Thơ giai đoạn 1995 - 1999 (Bảng 2.9); phân tích trở ngại lớn do luồng Định An vào sông Hậu bị bồi lắng, hạn chế mớn nước của tàu biển ra vào.
- Đánh giá tổng quát qua ma trận SWOT:
- 3 điểm mạnh: Vị trí địa lý kinh tế nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng cao và sản lượng hàng hóa dồi dào; có lực lượng lao động hàng hải tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn.
- 7 điểm yếu: Độ sâu luồng hàng hải và bến cảng còn hạn chế; trang thiết bị bốc dỡ thiếu đồng bộ và mức độ cơ giới hóa chưa cao; giao thông kết nối sau cảng thường xuyên tắc nghẽn; quản lý phân tán theo nhiều cơ quan chủ quản (Bộ Giao thông Vận tải, địa phương, quân đội); nguồn vốn đầu tư hạn hẹp, thiếu tập trung; vận tải đa phương thức và hệ thống cảng cạn (ICD) chưa phát triển hoàn chỉnh; hoạt động tiếp thị và ứng dụng công nghệ thông tin quản lý còn lạc hậu.
- Thời cơ và nguy cơ: Thời cơ mở rộng giao thương quốc tế khi tham gia AFTA, chuẩn bị gia nhập WTO; nguy cơ tụt hậu và chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các cảng biển hiện đại trong khu vực Đông Nam Á.
- Dự báo nhu cầu vận tải: Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng phía Nam, cụm cảng TP.HCM - Thị Vải - Vũng Tàu và cảng Cần Thơ đến năm 2010 (Bảng 2.11 đến 2.17), phân tích nhu cầu vận tải trên các hành lang kinh tế TP.HCM - Vũng Tàu và TP.HCM - Cần Thơ.
Chương 3: Những giải pháp phát triển hệ thống cảng biển phía Nam Việt Nam đến năm 2010
Trên cơ sở các nguyên tắc phát triển và mục tiêu quy hoạch hệ thống cảng biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ:
- Nhóm giải pháp thứ nhất: Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý ngành hàng hải. Kiện toàn cơ cấu quản lý nhà nước về hàng hải, phân định rõ chức năng quản lý hành chính và chức năng kinh doanh khai thác cảng; nghiên cứu xây dựng mô hình Ủy ban Cảng quốc gia (Hình 3.3) nhằm khắc phục tình trạng quản lý phân tán giữa các bộ, ngành và địa phương.
- Nhóm giải pháp thứ hai: Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng bến cảng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các cầu bến chuyên dụng cho tàu container; nạo vét luồng hàng hải; trang bị các thiết bị xếp dỡ hiện đại như cần cẩu giàn (Gantry crane) sức nâng 50 - 80 tấn, đạt năng suất 35 - 45 TEU/giờ.
- Nhóm giải pháp thứ ba: Xây dựng các tuyến luồng giao thông ngoài cảng và phát triển vận tải đa phương thức. Cải tạo mạng lưới giao thông đường bộ kết nối cảng với các khu công nghiệp, tận dụng mạng lưới đường thủy nội địa ĐBSCL và phát triển hệ thống cảng cạn (ICD) tại các vùng hậu phương nhằm giải tỏa áp lực ách tắc hàng hóa tại các cảng nội đô TP. Hồ Chí Minh.
- Nhóm giải pháp thứ tư: Tăng cường công tác tiếp thị hàng hải. Chủ động nghiên cứu thị trường, áp dụng chính sách giá cước linh hoạt, liên kết với các hãng tàu quốc tế nhằm thu hút nguồn hàng xuất nhập khẩu và hàng trung chuyển.
- Nhóm giải pháp thứ năm: Nâng cao quyền tự chủ quản lý cảng, khai thác các nguồn vốn để phát triển hệ thống cảng phía Nam và chủ động tài chính. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (kết hợp vốn ngân sách nhà nước, ODA, FDI, hình thức BOT); trao quyền tự chủ tài chính cho các doanh nghiệp cảng trong việc định giá cước dịch vụ và tự chịu trách nhiệm kinh doanh.
- Nhóm giải pháp thứ sáu: Phát triển nguồn nhân lực ngành hàng hải. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cảng, chuyên viên kinh tế hàng hải, kỹ sư và công nhân kỹ thuật vận hành các trang thiết bị cơ giới, tin học hóa quản lý cảng.
Chương 3 cũng xác định lộ trình thực hiện các giải pháp (Hình 3.4) và dự toán nhu cầu kinh phí đầu tư cho các cảng biển phía Nam đến năm 2010 (Bảng 3.3).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các đóng góp cụ thể về lý luận và thực tiễn:
- Đóng góp về mặt lý luận: Luận án đã trình bày có hệ thống các lý luận cơ bản về kinh tế cảng biển, xác định rõ chức năng, công cụ quản lý cảng và hệ thống cảng biển quốc gia. Tác giả đã đề xuất 7 nguyên tắc quản lý hệ thống cảng biển quốc gia phù hợp với bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng hoạt động khai thác của các cảng biển khu vực phía Nam trong giai đoạn 1993 - 2000, nhận diện và đúc kết thành 3 điểm mạnh, 7 điểm yếu trong công tác quản lý và khai thác.
- Phân tích các thời cơ và nguy cơ đối với hệ thống cảng phía Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng có cơ sở khoa học và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển phía Nam Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp cảng, phát triển hệ thống cảng cạn ICD và đề xuất mô hình Ủy ban Cảng quốc gia nhằm tăng cường tính thống nhất trong quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, số liệu khảo sát thực chứng trong luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2000, do đó các phân tích phản ánh đặc thù hạ tầng và mô hình quản trị của giai đoạn đầu quá trình đổi mới ngành hàng hải. Phạm vi khảo sát tập trung tại khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá và kiểm chứng hiệu quả thực tế của việc triển khai các dự án cảng nước sâu (như cụm cảng Thị Vải - Cái Mép) sau năm 2010.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển đổi mô hình quản lý cảng biển tại Việt Nam sang mô hình cảng "chủ đất" (Landlord port) kết hợp xã hội hóa đầu tư khai thác bến bãi theo thông lệ quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu và giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, chính quyền các địa phương khu vực phía Nam (TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ) có thêm cơ sở khoa học trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng cơ chế quản lý và phân bổ vốn đầu tư hạ tầng giao thông sau cảng.
- Các doanh nghiệp quản trị và khai thác cảng: Lãnh đạo các doanh nghiệp cảng biển (Cảng Sài Gòn, Bến Nghé, Tân Cảng, VICT, Cần Thơ...) có thể tham khảo các giải pháp về đầu tư trang thiết bị bốc dỡ container, quản lý khai thác bãi container (CY), trạm hàng lẻ (CFS) và nâng cao quyền tự chủ tài chính.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ nghiên cứu và giảng dạy trong các bộ môn Kinh tế vận tải, Quản lý kinh tế quốc dân, Kinh tế hàng hải và Logistics.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các thế hệ tàu container như thế nào và xu hướng kích cỡ tàu đặt ra yêu cầu gì cho cảng biển?
Luận án phân loại tàu container thành 4 thế hệ: Thế hệ 1 có sức chở 800 - 1.000 TEU; Thế hệ 2 có sức chở 1.100 - 1.800 TEU; Thế hệ 3 có sức chở 2.000 - 3.000 TEU (cỡ tàu Panamax); Thế hệ 4 trở đi gồm tàu Panamax cải tiến chở 4.500 - 5.000 TEU và tàu Post Panamax từ 6.000 đến 8.000 TEU. Xu hướng tăng kích cỡ tàu đòi hỏi cảng biển phải có luồng vào và độ sâu bến đạt từ 8 - 10m trở lên, chiều dài bến từ 250 - 300m, trang bị cẩu giàn có sức nâng 50 - 80 tấn và năng suất bốc dỡ đạt từ 35 - 45 TEU/giờ.
2. Điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi của hệ thống cảng biển phía Nam được luận án chỉ ra là gì?
Luận án đúc kết 3 điểm mạnh (vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm năng động; có nguồn nhân lực hàng hải giàu kinh nghiệm) và 7 điểm yếu (độ sâu luồng và bến hạn chế; thiết bị bốc dỡ chắp vá; đường giao thông kết nối nội đô thường xuyên ùn tắc; quản lý phân tán theo nhiều bộ ngành/địa phương; thiếu vốn đầu tư tập trung; vận tải đa phương thức và ICD chưa hoàn chỉnh; tiếp thị và tin học hóa quản lý còn lạc hậu).
3. Khái niệm cảng cạn (ICD) và vai trò của nó đối với miền hậu phương của cảng được trình bày ra sao?
ICD (Inland Clearance Depot) là điểm thông quan nội địa nằm sâu trong nội địa, có cơ quan hải quan trực tiếp làm việc, thực hiện chức năng lưu kho bãi, bốc dỡ, giao nhận container và làm thủ tục xuất nhập khẩu như một cảng biển. ICD giúp thực hiện việc đóng, rút hàng ngoài phạm vi cảng biển, từ đó giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông tại cảng chính và nâng cao hiệu quả vận tải đa phương thức.
4. Sáu nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất gồm những nhóm nào?
Sáu nhóm giải pháp gồm: (1) Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý ngành hàng hải; (2) Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng bến cảng; (3) Xây dựng các tuyến luồng giao thông ngoài cảng và phát triển vận tải đa phương thức; (4) Tăng cường công tác tiếp thị hàng hải; (5) Nâng cao quyền tự chủ quản lý cảng, khai thác nguồn vốn và tự chủ tài chính; (6) Phát triển nguồn nhân lực ngành hàng hải.
5. Luận án ghi nhận những mô hình tổ chức và sở hữu cảng biển chủ yếu nào trên thế giới?
Luận án tổng kết các mô hình sở hữu cảng gồm: Cảng thuộc sở hữu nhà nước trung ương, cảng thuộc chính quyền địa phương và cảng tư nhân. Về cơ chế khai thác, phân biệt giữa mô hình cảng do chính quyền cảng trực tiếp điều hành và mô hình cảng "chủ đất" (Landlord port - chính quyền quản lý hạ tầng cơ bản và cho doanh nghiệp tư nhân thuê bến bãi để khai thác) phổ biến tại Tây Âu và Hoa Kỳ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kim Chung là công trình nghiên cứu toàn diện về kinh tế và quản lý hệ thống cảng biển khu vực phía Nam Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi 1993 - 2000 với định hướng đến năm 2010. Bằng việc kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế vận tải biển quốc tế và phân tích thực chứng sâu sắc qua ma trận SWOT, luận án đã làm rõ hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu của các cụm cảng TP. Hồ Chí Minh, Thị Vải - Vũng Tàu và ĐBSCL. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và 7 nguyên tắc quản lý do luận án đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị phục vụ việc thực thi Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển quốc gia.