Giải pháp phát triển dịch vụ Homebanking tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp phát triển dịch vụ homebanking tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam luận văn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ HOMEBANKING

1.1. Dịch vụ ngân hàng điện tử

1.2. Các hình thái biểu hiện dịch vụ ngân hàng điện tử

1.3. Các yếu tố cần thiết cho dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam

1.3.1. Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin

1.3.2. Công nghệ tính toán

1.3.3. Công nghệ truyền thông

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ HOMEBANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

2.3. Tình hình thực hiện dịch vụ Homebanking tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

2.3.1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Homebanking

2.3.2. Tổng quan về chương trình BIDV Homebanking

2.3.3. Điều kiện khách hàng sử dụng dịch vụ Homebanking

2.3.4. Qui trình thực hiện giao dịch từ chương trình Homebanking

2.3.4.1. Về phía khách hàng
2.3.4.1.1. Các thiết bị cần thiết trong sử dụng dịch vụ Homebanking
2.3.4.1.2. Ký kết Hợp đồng sử dụng dịch vụ
2.3.4.1.3. Các thành viên sử dụng dịch vụ Homebanking
2.3.4.1.4. Truy cập lần đầu vào chương trình
2.3.4.1.5. Quá trình thực hiện giao dịch
2.3.4.1.6. Tạo lập, phê duyệt lệnh thanh toán gửi ngân hàng
2.3.4.1.7. Tạo lập phê duyệt điện tra soát tại khách hàng
2.3.4.1.8. Giao dịch vấn tin tài khoản
2.3.4.1.9. Giao dịch vấn tin thông tin ngân hàng
2.3.4.1.10. Soạn điện offline
2.3.4.2. Về phía Ngân Hàng
2.3.4.2.1. Cài đặt phần mềm sử dụng chương trình Homebanking cho khách hàng
2.3.4.2.2. Thực hiện các lệnh yêu cầu thanh toán do khách hàng gửi đến qua chương trình Homebanking

2.3.5. So sánh những tiện ích của dịch vụ Homebanking giữa BIDV và các ngân hàng thương mại cổ phần khác

2.3.6. Thực trạng về dịch vụ Homebanking tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

2.3.6.1. Số liệu thống kê qua Phiếu tham khảo ý kiến khách hàng về mức độ quan tâm của khách hàng đến dịch vụ Homebanking tại BIDV
2.3.6.2. Kết quả kinh doanh từ dịch vụ Homebanking tại BIDV

2.3.7. Những thuận lợi và khó khăn của BIDV khi tham gia cung cấp dịch vụ Homebanking

2.3.7.1. Thuận lợi của BIDV khi tham gia cung cấp dịch vụ Homebanking
2.3.7.2. Khó khăn của BIDV khi tham gia cung cấp dịch vụ Homebanking

2.3.8. Đánh giá chung về những thành tựu và tồn tại trong việc thực hiện dịch vụ Homebanking tại BIDV

2.3.8.1. Những thành tựu đạt được trong việc ứng dụng dịch vụ Homebanking tại BIDV
2.3.8.2. Những tồn tại trong việc ứng dụng dịch vụ Homebanking tại BIDV

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HOMEBANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ Homebanking tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

3.2.1. Giải pháp về công nghệ

3.2.1.1. Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư công nghệ hiện đại
3.2.1.2. Đẩy mạnh việc liên kết với các ngân hàng trong và ngoài nước, với các nhà sản xuất công nghệ
3.2.1.3. Giải pháp về bảo mật dữ liệu trong dịch vụ Homebanking

3.2.2. Giải pháp về dịch vụ

3.2.2.1. Giải pháp tăng cường tuyên truyền để khuyến khích sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ Homebanking của mọi đối tượng khách hàng
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ
3.2.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành và phát triển nguồn nhân lực

3.2.3. Các giải pháp khác

3.2.3.1. Phát triển dịch vụ Homebanking ở các tỉnh như Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ…
3.2.3.2. Giảm thiểu tối đa chi phí sử dụng dịch vụ Homebanking
3.2.3.3. Đa dạng hóa các dịch vụ sử dụng trong chương trình Homebanking

3.2.4. Kiến nghị với cơ quan chức năng

3.2.4.1. Kiến nghị đối với Nhà Nước
3.2.4.2. Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ Homebanking tại BIDV

Dịch vụ Homebanking tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, dịch vụ này không chỉ mang lại tiện ích cho khách hàng mà còn giúp BIDV nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Homebanking cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng và thuận tiện ngay tại nhà.

1.1. Lịch sử hình thành dịch vụ Homebanking tại BIDV

Dịch vụ Homebanking tại BIDV được triển khai từ những năm đầu của thế kỷ 21, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ ngân hàng trực tuyến. BIDV đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin để phát triển dịch vụ này, từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho các giao dịch điện tử.

1.2. Các tính năng nổi bật của dịch vụ Homebanking

Dịch vụ Homebanking của BIDV cung cấp nhiều tính năng hữu ích như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kiểm tra số dư tài khoản và quản lý giao dịch. Những tính năng này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng.

II. Thách thức trong việc phát triển dịch vụ Homebanking tại BIDV

Mặc dù dịch vụ Homebanking tại BIDV đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề về bảo mật thông tin, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề bảo mật trong dịch vụ Homebanking

Bảo mật thông tin là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong dịch vụ Homebanking. BIDV cần phải đảm bảo rằng tất cả các giao dịch đều được mã hóa và bảo vệ an toàn để tránh rủi ro bị tấn công mạng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác đang gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng điện tử. BIDV cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng.

III. Giải pháp công nghệ cho dịch vụ Homebanking tại BIDV

Để phát triển dịch vụ Homebanking, BIDV cần áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại. Việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển phần mềm sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ này.

3.1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin

BIDV cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo rằng dịch vụ Homebanking hoạt động ổn định và nhanh chóng. Việc sử dụng công nghệ mới sẽ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng.

3.2. Tích hợp các công nghệ bảo mật tiên tiến

Để bảo vệ thông tin khách hàng, BIDV cần tích hợp các công nghệ bảo mật tiên tiến như xác thực hai yếu tố và mã hóa dữ liệu. Điều này sẽ giúp tăng cường độ tin cậy của dịch vụ Homebanking.

IV. Giải pháp dịch vụ cho Homebanking tại BIDV

BIDV cần phát triển các giải pháp dịch vụ để thu hút khách hàng sử dụng Homebanking. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường truyền thông sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về lợi ích của dịch vụ này.

4.1. Tăng cường truyền thông về dịch vụ Homebanking

BIDV cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông để khách hàng nhận thức rõ hơn về dịch vụ Homebanking. Các chương trình quảng cáo và khuyến mãi sẽ giúp thu hút sự chú ý của khách hàng.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Để giữ chân khách hàng, BIDV cần nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo để hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất khi sử dụng dịch vụ Homebanking.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về Homebanking tại BIDV

Việc nghiên cứu và ứng dụng dịch vụ Homebanking tại BIDV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng ưa chuộng sử dụng dịch vụ này, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

5.1. Kết quả kinh doanh từ dịch vụ Homebanking

Dịch vụ Homebanking đã đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu của BIDV. Số lượng giao dịch và khách hàng sử dụng dịch vụ này ngày càng tăng, cho thấy sự thành công của chiến lược phát triển dịch vụ.

5.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ Homebanking

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ Homebanking của BIDV. Sự tiện lợi và nhanh chóng trong các giao dịch đã giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ.

VI. Kết luận và tương lai của dịch vụ Homebanking tại BIDV

Dịch vụ Homebanking tại BIDV có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Với sự đầu tư đúng mức vào công nghệ và dịch vụ, BIDV có thể trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng điện tử tại Việt Nam.

6.1. Định hướng phát triển dịch vụ Homebanking

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ Homebanking trong thời gian tới. Việc mở rộng các tính năng và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ là những yếu tố quan trọng.

6.2. Tương lai của dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam

Dịch vụ ngân hàng điện tử, bao gồm Homebanking, sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. BIDV cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau trong cuộc đua cạnh tranh.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển dịch vụ homebanking tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu thời kỳ phát triển nhanh chóng tin học ở Việt Nam. Từ cuối năm 1994, đầu năm 1995, Việt Nam bắt đầu triển khai ch ương trình Quốc gia về công nghệ thông tin, các công ty tin học hàng đầu thế giới như IBM, Compag, Digital…b ắt đầu tham gia thị trường Việt Nam, số lượng máy vi tính PC nhập khẩu tăng vọt với tốc độ 50%/năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Cùng theo số liệu thống kê, máy tính lắp rắp trong nước đang có xu hướng tăng nhanh, khoảng 80 đến 100 nghìn chiếc một năm, chiếm khoảng 70% thị phần.Trong nhiều doanh nghiệp dữ liệu đã được tổ chức thành các kho thông tin có cấu trúc ( cơ sở dữ liệu) và chuẩn hóa dựa trên các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu bền mạng như Fox, Access, Oracle, SQL serve… Các ph ần mềm nhóm như MS Office, Lotus Notes…đ ã và đang được sử dụng nhiều. Nhiều mạng máy tính dạng LAN, INTRA NET chạy trên các hệ điều hành mạng khác nhau nhu Unix, Window NT, Nowell Netware…đ ã được triển khai như mạng Văn phòng Chính phủ, mạng của Bộ quốc ph òng, mạng của Bộ Tài Chính, mạng ngân hàng… Tháng 11 năm 1997 Vi ệt Nam tham gia mạng to àn cầu, internet được kết nối, giữa năm 1999 mới có khoảng 20 ngh ìn thuê bao, chủ yếu là khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ lớn như VDC ( công ty dịch vụ gia tăng và truyền số liệu), FPT ( công ty phát triển đầu t ư công nghệ), NetNam (Viện công nghệ thông tin).

Lĩnh vực này đang phát triển nhanh dần, số thuê bao đang tăng với tốc độ 600 đến 700 thuê bao một tháng. Dịch vụ Internet đang mở rộng đến từng doanh nghiệp, từng gia đình, từng cá nhân. Công nghệ truyền thông Là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến ch ất lượng và sự thành công của các giao dịch điện tử. Hiện nay, Tổng cục bưu chính viễn thông Việt Nam đã phát triển mạng toàn quốc VNN kết nối Internet v à các mạng nội bộ của các cơ quan Nhà nước.

VNN là một mạng quốc gia đường dài, có hai cổng kết nối mạng trục quốc tế, một ở Hà Nội, một ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cổng H à Nội có hai đường quốc tế, một đường với vận tốc 256 Kb/sec nối với Úc bằng vệ tinh, một với vận tốc 2 Mb/sec nối với Hồng Kông bằng cáp quang.Hồ Chí Minh cũng có hai đ ường quốc tế nối với Mỹ, một có vận tốc 64 Kb/sec qua vệ tinh, một với vận tốc 2 Mb/sec qua cáp quang. Mạng trục Bắc-Nam có hai đường truyền vận tốc 2Mb/sec v à một đường truyền dự phòng 192 KB/sec nối với mạng X. VNN có thể cung cấp các dịch vụ nối mạng trục cho khoảng 30 mạng thiết lập v à các dịch vụ nối mạng Internet với vận tốc 64 Kb/sec.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Vai trò của công nghệ thông tin trong đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ v à hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Ngân hàng được biết đến như một trong những ngành ứng dụng công nghệ thôn g tin mạnh mẽ và hiệu quả nhất ở nước ta thời gian qua. Với ph ương châm từng bước đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại hóa, tự động hóa phục vụ sự nghiệp đổi mới hoạt động ngân hàng, đến nay hơn 80% nghiệp vụ ngân hàng đã được xử lý bằng máy tính ở các mức độ khác nhau. Hầu hết các nghiệp vụ đ ã được chuyển từ xử lý trên các máy tính đơn lẻ sang phương thức xử lý trên mạng. Nhiều nghiệp vụ đ ược xử lý tức thời như thanh toán điện tử luồng giá trị cao, giao dịch kế toán tức thời,.Một số dịch vụ như ATM, Homebanking, Internet banking…đang t ừng bước được nghiên cứu và triển khai trên diện rộng.

Cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có những bước phát triển vượt bậc: phong phú đa dạng về sản phẩm, mang đến ch o người sử dụng cả sự tiện và lợi. Sau quá trình ứng dụng công nghệ mạng viễn thông hiện đại trong ng ành ngân hàng , hệ thống mạng cục bộ (LAN) đ ã được triển khai tại ngân hàng Trung ương, một số đơn vị trực thuộc và 61 chi nhánh ngân hàng Nhà nư ớc tỉnh, thành, tại Hội sở chính và các chi nhánh của các ngân hàng thương mại. Các thiết bị mạng thông mi nh, tốc độ cao và cấu trúc mạng hình sao đã từng bước thay thế các thiết bị mạng lạc hậu v à cấu trúc mạng cũ. Các mạng nội bộ (Intranet), các ph ương tiện và dịch vụ dựa trên mạng Internet đã được mở rộng, ứng dụng ngày càng hiệu quả.

Từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam.2 Chứng từ điện tử Theo quyết định 308-QĐ-NH2, ngày 16/09/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có khái niệm về chứng từ điện tử nh ư sau: “Chứng từ điện tử là căn cứ chứng minh bằng dữ liệu thông tin trên vật mang tin (như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán) về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành và là cơ sở để ghi chép vào sổ sách kế toán của các Ngân h àng và tổ chức tín dụng”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Theo quyết định 44/2002/QĐ-TTg, ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ nói rõ về chức năng của Chứng từ điện tử: “Chứng từ điện tử l àm chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đ ã được mã hóa mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc tr ên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán”. Điều n ày có nghĩa là: “Chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tố quy định cho chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán v à phải được mã hóa bảo đảm an toàn trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ”.3 An toàn thông tin trên mạng An ninh bảo mật đã trở thành vấn đề sống còn của ngành Ngân hàng trong thời điện tử hóa. An ninh bảo mật cũng là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi quyết định lựa chọn hình thức thanh toán phi tiền mặt.

V ì vậy, nếu thiếu những biện pháp an to àn bảo mật thì việc phát triển dịch vụ Ngân h àng điện tử không thể thực hiện đ ược. Mã hóa đường truyền Để giữ bí mật khi truyền tải thông tin giữa hai thực thể nào đó người ta tiến hành mã hóa chúng. Mã hóa thông tin là chuy ển tải thông tin sang một dạng mới khác dạng ban đầu, dạng mới này được gọi chung là văn bản mã hóa. Có hai thuật toán mã hóa: Thuật toán quy ước, còn gọi là thuật toán mã hóa đối xứng.

Theo đó, người gửi và người nhận sẽ dùng chung một chìa khóa. Đó là một mã số bí mật dùng để mã hóa và giải mã một thông tin mà chỉ có người nhận và người gửi biết được. Tuy nhiên với thuật toán này còn nhiều vấn đề đặt ra, ví dụ: số l ượng các khóa sẽ tăng rất nhiều khi lượng khách hàng tăng kéo theo việc quản lý sẽ được tổ chức như thế nào… Thuật toán mã hóa công khai, còn được gọi là thuật toán mã hóa bất đối xứng, giải quyết được vấn đề trao đổi khóa ở thuật toán quy ước. Theo đó, thuật toán m ã hóa bất đối xứng sẽ quy ước việc sử dụng 2 khóa, một khóa d ùng để mã hóa và khóa còn lại dùng để giải mã.

Việc nhận một thông tin được thực hiện an toàn và bảo mật khi thông báo một khóa ( khóa chung ) và giữ bí mật khóa còn lại ( khóa bí mật ). Bất kỳ khách hàng nào cũng có thể mã hóa thông tin đề nghị của mình bằng cách sử dụng khóa chung nhưng chỉ duy nhất người sở hữu khóa bí mật mới có thể giải m ã và đọc được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thông tin đó. Đây là công nghệ an toàn bảo mật thông tin trên các ứng dụng và đặc biệt sử dụng trong giao dịch Ngân h àng điện tử. Thuật toán mã hóa công khai được sử dụng trong công nghệ mã hóa đường truyền và chữ ký điện tử.

Chữ ký điện tử d ùng để giữ sự riêng tư của thông tin. Việc mã hóa đường truyền sẽ bao bên ngoài để đảm bảo thông tin được an toàn. Chữ ký điện tử Chứng chỉ số (CA ) là một tập tin có chứa đựng dữ liệu về ng ười chủ sỡ hữu. Các dữ liệu này được nhà cung cấp chứng chỉ số xác nhận v à chứng thực.

Người sử dụng sẽ dùng chứng chỉ số mà mình được cấp để ký vào thông điệp điện tử. Việc ký chữ ký điện tử này đồng nghĩa với việc mã hóa thông điệp trước khi gửi đi qua đường truyền Internet. Lúc này chứng chỉ số cấp cho khách h àng được xem như là chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử là dữ liệu đã được ký và mã hóa bởi duy nhất người chủ sở hữu.

Đây là công nghệ cấp mã bất đối xứng mã hóa dữ liệu trên đường truyền và xác định rằng : về phía khách hàng được xác nhận là đang giao dịch, về phía Ngân hàng được xác nhận là đang thực hiện giao dịch với khách h àng. Chứng chỉ số do một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần mềm được Ngân hàng chủ quản lựa chọn làm nhà cung cấp, cấp cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ này. Bức tường lửa ( firewall ) Trong hệ thống an ninh dữ liệu c òn có một giải pháp an toàn mạng nữa là Bức tường lửa, đây là kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng nh ư chống lại sự xâm nhập vào hệ thống của một số thông tin không mong muốn ( như virus ). Cũng có thể hiểu rằng firewall l à một cơ chế để bảo vệ mạng tin tưởng khỏi các mạng không tin t ưởng (ví dụ như Internet ), bảo vệ một hệ thống mạng ri êng hoạt động trong một môi trường mạng chung.

Về mặt chức năng, hệ thống firewall l à một thành phần được đặt giữa hai mạng để kiểm soát tất cả các việc lưu thông giữa chúng với nhau như: Tất cả các trao đổi dữ liệu từ trong ra ngoài và ngược lại phải thực hiện thông qua firewall, chỉ những l ưu thông được phép LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ