Giải pháp phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2. Khái niệm cho vay

1.1.3. Đặc điểm của hoạt động cho vay

1.1.4. Nguyên tắc cho vay

1.2. Hoạt động cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại

1.2.1. Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế

1.2.2. Các hình thức cho vay xuất khẩu chủ yếu

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay xuất khẩu của NHTM

1.2.4. Kinh nghiệm cho vay xuất khẩu của các NHTM

1.2.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2011

2.1.1. Hoạt động huy động vốn

2.1.2. Hoạt động tín dụng

2.1.3. Các hoạt động dịch vụ chủ yếu

2.1.4. Đánh giá kết quả hoạt động của Vietcombank

2.1.5. Những tồn tại cần khắc phục

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay xuất khẩu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.1. Tình hình cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.2. Quy mô cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.3. Cơ cấu cho vay xuất khẩu theo Việt Nam đồng và ngoại tệ (USD) tại Vietcombank

2.2.4. Cơ cấu cho vay xuất khẩu theo mặt hàng tại Vietcombank

2.2.5. Cơ cấu cho vay xuất khẩu theo thành phần kinh tế tại Vietcombank

2.2.6. Cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo các hình thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank

2.2.7. Các hình thức cho vay xuất khẩu chủ yếu tại Vietcombank

2.2.7.1. Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất, thu mua, chế biến chuẩn bị hàng xuất khẩu
2.2.7.2. Cho vay sau khi giao hàng

2.2.8. Đánh giá hoạt động cho vay xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.8.1. Những thành tựu đạt được
2.2.8.2. Những khó khăn và tồn tại

2.2.9. Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.9.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.9.2. Nguyên nhân chủ quan

2.2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng chung về hoạt động cho vay xuất khẩu

3.1.1. Chiến lược xuất khẩu của Việt Nam

3.1.2. Định hướng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam về hoạt động cho vay xuất khẩu trong thời gian tới

3.2. Các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.2.1. Giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.2.1.1. Tăng cường công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp xuất khẩu
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng thẩm định các phương án sản xuất kinh doanh
3.2.1.3. Tăng cường cho vay trung – dài hạn để đầu tư chiều sâu cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu
3.2.1.4. Đa dạng hoá các hình thức cho vay xuất khẩu và đối tượng cho vay

3.2.2. Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.2.2.1. Đối với Chính phủ
3.2.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp cho vay xuất khẩu tại Vietcombank

Hoạt động cho vay xuất khẩu tại Vietcombank đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã phát triển nhiều sản phẩm cho vay xuất khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Các giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp có nguồn vốn kịp thời mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa. Đặc biệt, Vietcombank đã chú trọng đến việc cải thiện quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

1.1. Vai trò của cho vay xuất khẩu trong phát triển kinh tế

Cho vay xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp có vốn mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia. Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất và tạo việc làm. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động cho vay xuất khẩu đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua, đóng góp vào sự ổn định của nền kinh tế.

1.2. Các sản phẩm cho vay xuất khẩu tại Vietcombank

Vietcombank cung cấp nhiều sản phẩm cho vay xuất khẩu như cho vay vốn lưu động, cho vay sau khi giao hàng và chiết khấu hối phiếu. Mỗi sản phẩm đều được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp, giúp họ tối ưu hóa quy trình sản xuất và xuất khẩu.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay xuất khẩu tại Vietcombank

Mặc dù Vietcombank đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Các doanh nghiệp xuất khẩu thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn do yêu cầu về tài sản đảm bảo và quy trình thẩm định phức tạp. Hơn nữa, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác cũng tạo áp lực lớn lên Vietcombank trong việc cải thiện dịch vụ.

2.1. Khó khăn trong việc thẩm định hồ sơ vay

Quy trình thẩm định hồ sơ vay tại Vietcombank thường yêu cầu nhiều tài liệu và thông tin từ doanh nghiệp. Điều này có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, những đơn vị thường thiếu kinh nghiệm trong việc chuẩn bị hồ sơ vay.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Vietcombank cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để giữ chân khách hàng và thu hút thêm doanh nghiệp mới.

III. Giải pháp phát triển cho vay xuất khẩu tại Vietcombank

Để phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu, Vietcombank cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình thẩm định, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm cho vay sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, việc hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế cũng có thể mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định hồ sơ vay

Vietcombank cần đơn giản hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay, giảm thiểu thủ tục hành chính và thời gian xử lý. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn hơn và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay

Ngân hàng nên phát triển thêm các sản phẩm cho vay linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của Vietcombank.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cho vay xuất khẩu

Nghiên cứu cho thấy rằng hoạt động cho vay xuất khẩu tại Vietcombank đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Kết quả này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động cho vay xuất khẩu

Theo thống kê, doanh số cho vay xuất khẩu của Vietcombank đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Tác động của cho vay xuất khẩu đến doanh nghiệp

Hoạt động cho vay xuất khẩu đã giúp nhiều doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính, mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu. Điều này không chỉ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho vay xuất khẩu tại Vietcombank

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động cho vay xuất khẩu tại Vietcombank sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng cần không ngừng cải tiến dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp. Triển vọng phát triển cho vay xuất khẩu tại Vietcombank là rất khả quan, đặc biệt khi ngân hàng tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình làm việc.

5.1. Triển vọng phát triển cho vay xuất khẩu

Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng, Vietcombank có cơ hội lớn để mở rộng hoạt động cho vay xuất khẩu. Ngân hàng cần tận dụng các cơ hội này để phát triển bền vững.

5.2. Định hướng tương lai cho hoạt động cho vay xuất khẩu

Vietcombank cần xây dựng chiến lược dài hạn cho hoạt động cho vay xuất khẩu, bao gồm việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và phát triển các sản phẩm tài chính mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng : CHƢƠNG 1 : Những vấn đề chung trong hoạt động cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thƣơng mại CHƢƠNG 2 : Thực trạng hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam CHƢƠNG 3 : Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam 7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài : Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp thông tin về thực trạng hoạt động cho vay xuất khẩu và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Tác giả mong muốn áp dụng kết quả này vào thực tiễn nhằm từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng của hoạt động cho vay xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Ngân hàng và nhân viên công tác tại Ngân hàng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm cho vay Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM.

Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng. Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lƣỡng, ƣớc lƣợng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho vay. Đặc điểm của hoạt động cho vay Cho vay là một hoạt động phức tạp của NHTM, thƣờng xuyên chịu sự tác động của môi trƣờng kinh tế. Nhƣng về bản chất, hoạt động cho vay của NHTM có ba đặc điểm sau : Thứ nhất, cho vay là sự cung cấp một lƣợng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin.

Điều đó có nghĩa là NHTM tin tƣởng ngƣời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả đƣợc nợ. Thứ hai, cho vay là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn trong một thời hạn xác định. Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, NHTM thƣờng xác định rõ thời hạn cho vay. Việc xác định thời hạn cho vay dựa vào quá trình luân chuyển vốn của ngƣời đi vay và tính chất vốn của NHTM.

Về quá trình luân chuyển vốn của ngƣời vay : Thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của ngƣời vay thì lúc đó ngƣời vay mới có điều kiện để trả nợ. Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn thì khi đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hạn, khách hàng chƣa có nguồn thu để trả nợ. Ngƣợc lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn sai mục đích và không có nguồn để trả nợ. Về tính chất vốn của NHTM : nếu vốn của NHTM ổn định (vốn trung – dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hoặc khả năng huy động vốn tốt) thì thời hạn cho vay có thể dài hơn, ngƣợc lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năng thanh khoản của NHTM.

Thứ ba, cho vay là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi. Vì vốn cho vay của NHTM là vốn huy động của những ngƣời tạm thời có vốn nhàn rỗi nên sau một thời gian nhất định NHTM phải trả lại cho họ. Mặt khác, NHTM phải có nguồn để trả lãi cho ngƣời gửi tiền cũng nhƣ bù đắp chi phí hoạt động nên ngƣời vay vốn ngoài việc phải trả nợ gốc còn phải trả cho NHTM một khoản lãi. Nguyên tắc cho vay Một là : Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế.

Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hƣớng đến mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với các đơn vị kinh tế tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phƣơng châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả đó trƣớc hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tạo ra nhiều khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng.

Hai là : Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thƣơng mại tồn tại và hoạt động một cách bình thƣờng. Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 yếu là nguồn vốn huy động. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng; ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu.

Nếu các khoản tín dụng không đƣợc hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hƣởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng. Hoạt động cho vay xuất khẩu của ngân hàng thƣơng mại 1. Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế Cùng với tiến trình toàn cầu hóa và xu thế hội nhập, một quốc gia muốn phát triển không thể chỉ dựa vào sản xuất trong nƣớc mà còn phải mở rộng quan hệ giao thƣơng trên thị trƣờng thế giới. Nếu mỗi quốc gia chỉ đóng của nền kinh tế của mình, áp dụng phƣơng thức nền kinh tế tự cung tự cấp thì không bao giờ có cơ hội để vƣơn lên, củng cố thế lực của mình trên thị trƣờng quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân.

Hoạt động xuất khẩu là một tất yếu của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế. Do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên nhƣ tài nguyên, khí hậu. mà mỗi quốc gia có thế mạnh trong việc sản xuất một số mặt hàng nhất định. Để có thể dung hòa đƣợc nguy cơ và lợi thế, tạo ra đƣợc sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau, bán những gì mình thừa và mua những gì mình thiếu.

Xuất khẩu và nhập khẩu là hai mặt chính của hoạt động ngoại thƣơng, nhƣng hầu hết các quốc gia đều tìm mọi biện pháp khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu, đồng thời cố gắng hạn chế nhập khẩu nhằm bảo hộ sản phẩm trong nƣớc. Xuất khẩu thƣờng đƣợc xem là một trong những mũi nhọn then chốt trong chiến lƣợc phát triển kinh tế quốc gia, giúp cho các quốc gia mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ sản xuất các hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc, nâng cao mức sống ngƣời dân. Là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, xuất khẩu đã trở thành phƣơng tiện để thúc đẩy phát triển kinh tế. Thực tiễn đã xác định xuất khẩu có ý nghĩa quyết định đối với quá trình phát triển kinh tế của một đất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Xuất khẩu đƣợc đánh giá quan trọng nhƣ vậy là do : Một là, xuất khẩu tạo đã tạo nguồn vốn ngoại tệ cho nền kinh tế, phục vụ công nghiệp hóa đất nước. Công nghiệp hóa với những bƣớc đi phù hợp là con đƣờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu. Tuy nhiên, công nghiệp hóa đòi hỏi phải có số lƣợng lớn vốn để nhập khẩu những máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến mà trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc thì cần phải có nguồn vốn ngoại tệ lớn để thực hiện. Để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, hàng hóa tiêu dùng mà trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc thì cần phải có nguồn vốn ngoại tệ lớn để thực hiện.

Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn : xuất khẩu, đầu tƣ nƣớc ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ có thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động. Trong đó nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu là nguồn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế. Ở những nƣớc kém phát triển với một nguyên nhân chủ yếu là thiếu tiềm lực về vốn trong quá trình phát triển, nguồn vốn huy động từ nƣớc ngoài đƣợc coi là cơ sở chính nhƣng mọi cơ hội đầu tƣ hoặc vay nợ của nƣớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tƣ và ngƣời cho vay thấy đƣợc khả năng trả nợ của đất nƣớc, trong đó họ rất chú trọng tới hoạt động xuất khẩu của nƣớc đó, vì đây là nguồn chính để đảm bảo nƣớc này có thể trả đƣợc nợ. Hai là, xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia hƣớng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã đề ra. Các ngành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi. Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu tạo cơ hội cho phát triển các ngành xuất khẩu nguyên liệu nhƣ bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến.

Xuất khẩu giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ngành liên quan khác. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ