Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đóng vai trò là kênh cung ứng vốn trung và dài hạn quan trọng, tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế mới chỉ đạt khoảng 1,5%, thấp hơn rất nhiều so với mức bình quân 15% đến 20% tại các quốc gia phát triển. Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 95% tổng số doanh nghiệp trong nước nhưng thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn do không đủ tài sản thế chấp theo chuẩn mực ngân hàng truyền thống. Tính đến tháng 11 năm 2011, toàn thị trường Việt Nam mới chỉ có 12 công ty cho thuê tài chính hoạt động với tổng vốn điều lệ khiêm tốn 1.945,8 tỷ đồng (tương đương khoảng 93 triệu USD), cho thấy sự phát triển còn chậm chạp so với tiềm năng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Kexim Việt Nam (Kexim VLC) trong giai đoạn 14 năm từ khi thành lập năm 1997 đến Quý 3 năm 2011. Luận văn làm rõ khả năng phát triển của đơn vị trong tầm nhìn 10 năm tiếp theo, xác định các nút thắt về cơ chế thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các số liệu hoạt động của Kexim VLC tại địa bàn trọng điểm kinh tế phía Nam như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An và mở rộng ra các trung tâm công nghiệp phía Bắc. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc phân tích quá trình gia tăng quy mô tổng tài sản từ 10,10 triệu USD năm 1997 lên 90,05 triệu USD vào Quý 3 năm 2011, hỗ trợ vốn máy móc thiết bị cho 896 khách hàng doanh nghiệp, tạo tiền đề thực tiễn cho việc hoàn thiện thị trường tài chính phi ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tín dụng trung và dài hạn, xác định cho thuê tài chính là một giao dịch cấp tín dụng bằng tài sản thực thông qua hợp đồng không thể hủy ngang, trong đó bên cho thuê giữ quyền sở hữu pháp lý còn bên thuê nắm quyền sử dụng và hoàn trả dần cả gốc lẫn lãi. Luận văn áp dụng khung tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC) với 4 tiêu chí phân định hợp đồng cho thuê tài chính:

  • Chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi kết thúc thời hạn thuê.
  • Quyền chọn mua tài sản với giá ưu đãi thấp hơn giá trị thị trường.
  • Thời hạn thuê chiếm tối thiểu 60% thời gian hữu dụng hoặc khấu hao của tài sản.
  • Giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu tương đương hoặc lớn hơn giá trị ban đầu của tài sản.

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa 4 mô hình giao dịch cốt lõi: giao dịch hai bên (bán và thuê lại), giao dịch ba bên (thuê mua trả góp), giao dịch bốn bên (thuê tài sản có đòn bẩy tài chính) và thuê mua giáp lưng. Khung lý thuyết cũng tích hợp các quy định pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam như Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Nghị định 65/2005/NĐ-CP, cùng các tiêu chuẩn phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, hồ sơ thẩm định dự án của Kexim VLC và dữ liệu thống kê từ Cục Đăng ký Quốc gia Giao dịch Bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp từ năm 1997 đến tháng 9 năm 2011.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 896 khách hàng doanh nghiệp cùng 1.134 lượt dự án được tiếp nhận, thẩm định và xét duyệt giải ngân tại Kexim VLC trong suốt 14 năm hoạt động. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh về cơ cấu khách hàng và tình hình dư nợ tín dụng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích chuỗi thời gian và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức là để đánh giá chân thực mức độ phân bổ rủi ro theo ngành nghề, đo lường biến động tổng tài sản và xác định nguyên nhân cốt lõi tác động đến hiệu quả kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm tại Kexim VLC giai đoạn 1997 - Quý 3 năm 2011 mang lại các phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, quy mô tài sản tăng trưởng vượt bậc nhưng có sự chuyển dịch về cơ cấu nghiệp vụ. Tổng tài sản của Kexim VLC tăng gần 900%, từ 10,10 triệu USD năm 1997 lên 90,05 triệu USD vào Quý 3 năm 2011. Dư nợ cho thuê tài chính đạt mức đỉnh 52,11 triệu USD vào năm 2005. Từ năm 2007, khi công ty triển khai thí điểm cho vay vốn lưu động, dư nợ cho vay tăng nhanh đạt 39,18 triệu USD vào năm 2010, chiếm tỷ trọng cao hơn dư nợ cho thuê tài chính thuần túy (29,82 triệu USD).

Thứ hai, giai đoạn 2002 - 2005 là thời kỳ tăng trưởng cao nhất về số lượng dự án. Kexim VLC đã phê duyệt 633 dự án với tổng giá trị tài trợ 80,18 triệu USD, giải ngân thực tế 75,50 triệu USD. Riêng năm 2004 ghi nhận kỷ lục 257 dự án được giải ngân với tổng giá trị 27,80 triệu USD.

Thứ ba, cơ cấu khách hàng tập trung mạnh vào khối doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp nội địa. Trong 896 khách hàng, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 80% (716 doanh nghiệp), doanh nghiệp tư nhân chiếm 6% (54 doanh nghiệp), công ty cổ phần chiếm 5% (45 doanh nghiệp). Xét theo nguồn vốn, doanh nghiệp 100% vốn trong nước chiếm 56% (509 đơn vị), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 41% (363 đơn vị) và doanh nghiệp liên doanh chiếm 3% (24 đơn vị).

Thứ tư, danh mục cho thuê có sự tập trung rủi ro cao vào ngành dệt may với 277 khách hàng (chiếm 30,9%) và da giày - vali với 102 khách hàng (chiếm 11,4%). Trên bình diện toàn thị trường, số hợp đồng đăng ký giao dịch bảo đảm tại ba trung tâm Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh sụt giảm mạnh từ 2.275 hợp đồng năm 2009 xuống chỉ còn 299 hợp đồng trong 6 tháng đầu năm 2011.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng biểu đối chiếu tăng trưởng tài chính và biểu đồ phân bổ dư nợ qua từng chu kỳ kinh tế. Biểu đồ diễn tiến tài sản cho thấy rõ sự phân hóa giữa dư nợ tài sản cho thuê và dư nợ cho vay vốn lưu động, phản ánh nỗ lực thích ứng của công ty trước nhu cầu vốn linh hoạt của khách hàng.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chững lại về số lượng dự án sau năm 2006 là tác động kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đi kèm tâm lý quá cẩn trọng của ban điều hành Kexim VLC. Do tiêu chí lựa chọn khách hàng khắt khe, công ty kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 5%, nhưng lại hạn chế khả năng mở rộng thị phần. Khi so sánh với đối thủ lớn nhất là Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BLC) sở hữu 18% thị phần toàn quốc và vốn điều lệ 447,8 tỷ đồng, Kexim VLC có lợi thế về chi phí vốn thấp từ Ngân hàng Mẹ nhưng danh mục tài sản cho thuê còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào máy móc công nghiệp nhẹ mà chưa vươn mạnh sang phương tiện vận tải chuyên dụng hay thiết bị xây dựng nặng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển hoạt động cho thuê tài chính bền vững tại Kexim VLC và thúc đẩy thị trường tài chính Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tăng cường năng lực tài chính và quy mô vốn hoạt động: Ban điều hành Kexim VLC phối hợp với Ngân hàng Mẹ nâng vốn điều lệ từ 13 triệu USD lên mức 25 triệu USD trong giai đoạn 2012 - 2015, từ đó nâng trần cấp tín dụng cho một khách hàng lên trên 100 tỷ đồng, đáp ứng các dự án quy mô lớn.
  • Đa dạng hóa danh mục tài sản và mở rộng địa bàn kinh doanh: Mở rộng thị trường ra khu vực công nghiệp phụ trợ tại các tỉnh phía Bắc như Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc; đặt mục tiêu tăng trưởng khách hàng bình quân 15% mỗi năm; tài trợ thêm nhóm thiết bị y tế, in ấn và công nghệ thông tin.
  • Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro và tinh gọn bộ máy: Phòng Thẩm định và Tín dụng triển khai quy trình xét duyệt hồ sơ chuẩn hóa 5 bước, ứng dụng phần mềm đánh giá điểm tín dụng tự động để rút ngắn thời gian xử lý hợp đồng từ 15 ngày xuống còn 7 ngày làm việc.
  • Kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tư pháp sửa đổi, đồng bộ hóa các quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Nghị định 65/2005/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 08/2006/TT-NHNN-BTP-BCA; thiết lập cơ chế thu hồi và xử lý tài sản cho thuê nhanh chóng khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá hạn 90 ngày mà không cần chờ phán quyết kéo dài của tòa án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các công ty cho thuê tài chính: Tham khảo bài học thực tiễn về cơ cấu danh mục tài sản, kinh nghiệm quản trị nợ xấu dưới 5% và mô hình hợp vốn cùng các ngân hàng thương mại.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hiểu rõ cơ chế huy động vốn trung và dài hạn qua hình thức tài trợ ngoại bảng, giúp tối ưu hóa hệ số nợ và giảm áp lực tài sản bảo đảm khi cần hiện đại hóa công nghệ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và các quy định quản lý hoạt động tín dụng phi ngân hàng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phân tích nghiệp vụ cho thuê tài chính của các định chế tài chính có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Cho thuê tài chính mang lại lợi ích gì vượt trội so với vay vốn ngân hàng thương mại? Cho thuê tài chính tài trợ vốn lên đến 100% giá trị máy móc mà không đòi hỏi tài sản thế chấp bổ sung. Doanh nghiệp được hạch toán toàn bộ tiền thuê vào chi phí hoạt động hợp lý, giúp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và không làm suy giảm hệ số đòn bẩy trên bảng cân đối kế toán.

  • Khách hàng cần chuẩn bị những điều kiện gì để được Kexim VLC xét duyệt tài trợ? Doanh nghiệp cần có thời gian hoạt động ổn định tối thiểu từ 1 đến 2 năm, phương án sản xuất kinh doanh chứng minh được dòng tiền hoàn trả khả thi và báo cáo tài chính minh bạch. Doanh nghiệp thuộc khối sản xuất dệt may, da giày, linh kiện điện tử hoặc có vốn đầu tư nước ngoài luôn được ưu tiên xét duyệt.

  • Khi hợp đồng cho thuê tài chính đáo hạn, bên thuê được thực hiện những quyền gì? Theo quy định pháp luật hiện hành, bên thuê có 3 quyền lựa chọn: mua lại tài sản theo giá trị danh nghĩa thỏa thuận thấp hơn giá trị thực tế, gia hạn hợp đồng thuê theo biểu phí mới, hoặc chuyển trả lại tài sản cho bên cho thuê tài chính.

  • Tại sao số lượng giao dịch cho thuê tài chính tại Việt Nam lại suy giảm trong giai đoạn 2009 - 2011? Sự sụt giảm từ 2.275 hợp đồng năm 2009 xuống 299 hợp đồng trong 6 tháng đầu năm 2011 bắt nguồn từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự thiếu nhất quán giữa các văn bản pháp luật về xử lý tài sản tranh chấp và tâm lý ngần ngại của các tổ chức tín dụng.

  • Rủi ro lớn nhất của bên cho thuê tài chính là gì và giải pháp kiểm soát hiệu quả? Rủi ro lớn nhất là việc khách hàng cố ý tẩu tán hoặc làm suy giảm chất lượng tài sản thuê khi kinh doanh thua lỗ. Giải pháp hữu hiệu là bắt buộc đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký Giao dịch Bảo đảm và thực hiện kiểm tra hiện trạng thiết bị định kỳ 3 tháng một lần.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cho thuê tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Phân tích chi tiết hành trình 14 năm phát triển của Kexim VLC, ghi nhận tổng tài sản đạt 90,05 triệu USD cùng danh mục tài trợ cho 896 khách hàng.
  • Chỉ rõ thực trạng danh mục với 56% khách hàng là doanh nghiệp trong nước và 80% thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, tập trung chủ yếu vào ngành dệt may và da giày.
  • Làm rõ nguyên nhân thị trường cho thuê tài chính Việt Nam mới chỉ đáp ứng 1,5% nhu cầu vốn xã hội do những rào cản về khung pháp lý xử lý tài sản.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giai đoạn 2012 - 2015 nhằm nâng cao vốn điều lệ, đa dạng hóa danh mục tài sản và cải cách quy trình quản trị rủi ro tại Kexim VLC.