Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, vận hành theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro cộng đồng, hướng tới mục tiêu công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tại Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016, Thủ tướng Chính phủ đã giao chỉ tiêu phát triển BHYT giai đoạn 2016–2020 cho các địa phương với mục tiêu chung cả nước đạt trên 90% dân số tham gia BHYT. Cụ thể hóa định hướng này, Thành ủy Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang) đã ban hành Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 12/8/2013 nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội (BHXH) và BHYT giai đoạn 2016–2020, đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ đạt trên 90% năm 2019, 92% vào năm 2020 và tiến tới BHYT toàn dân trong giai đoạn tiếp theo.

Thực tế triển khai tại thành phố Rạch Giá cho thấy, tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 88% dân số, tương ứng với 213.995 người tham gia. Mặc dù kết quả này cao hơn mức bình quân chung của cả nước tại cùng thời điểm, thành phố vẫn còn khoảng cách 4% (tương đương 9.727 người) so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố giao cho năm 2020 (92%), và còn thiếu 29.181 người để đạt mục tiêu BHYT toàn dân (100%). Thách thức lớn đặt ra là các nhóm đối tượng được Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng hoặc hỗ trợ 100% mức đóng đã cơ bản được cấp thẻ đầy đủ; nhóm dân cư chưa tham gia chủ yếu thuộc diện tham gia BHYT theo hộ gia đình hoặc người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ, nơi người tham gia phải tự trích thu nhập hoặc đơn vị sử dụng lao động phải cùng đóng góp chi phí.

Chỉ tiêu nghiên cứu Mục tiêu / Hiện trạng theo văn bản
Tỷ lệ bao phủ thực tế (tháng 12/2019) 88% dân số (213.995 người có thẻ BHYT)
Chỉ tiêu Kế hoạch số 58-KH/TU (năm 2019) Trên 90% dân số
Chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ TP (năm 2020) 92% dân số
Khoảng cách cần đạt chỉ tiêu năm 2020 4% dân số (tương đương 9.727 người)
Số lượng người cần vận động để đạt 100% 29.181 người

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển độ bao phủ BHYT trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016–2019; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm mở rộng độ bao phủ, hướng tới mục tiêu BHYT toàn dân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao độ bao phủ BHYT.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển BHYT tại thành phố Rạch Giá giai đoạn 2016–2019.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển BHYT toàn dân trên địa bàn thành phố Rạch Giá trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp phát triển BHYT toàn dân tại địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu trong ranh giới hành chính của thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các mốc đánh giá thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa hai lý thuyết kinh tế – xã hội học hành vi và các quy định pháp luật hiện hành về BHYT:

  • Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory): Xem xét quyết định tham gia BHYT của cá nhân dựa trên sự cân nhắc giữa chi phí bỏ ra (mức đóng phí BHYT) và lợi ích nhận lại (chất lượng khám chữa bệnh, quyền lợi chi trả khi xảy ra rủi ro ốm đau). Đối với các nhóm đối tượng không bắt buộc 100% từ bao cấp ngân sách, hành vi tham gia chịu sự chi phối trực tiếp bởi tính toán hợp lý về mặt kinh tế.
  • Lý thuyết nhu cầu (Need Theory): Phân tích nhu cầu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ tài chính trước rủi ro y tế của các nhóm dân cư theo đặc điểm nhân khẩu, thu nhập và điều kiện sống. Nhu cầu này tác động trực tiếp đến động lực đăng ký và duy trì thẻ BHYT.
  • Khái niệm và chỉ tiêu đo lường độ bao phủ BHYT (theo Tổ chức Y tế Thế giới - WHO): Tiếp cận trên 3 phương diện: Độ rộng (tỷ lệ dân số tham gia), Độ sâu (mức độ và phạm vi quyền lợi dịch vụ y tế được đảm bảo), và Độ bao phủ chi phí (mức độ giảm chi trả trực tiếp từ tiền túi của người bệnh).
  • Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng: Luật BHYT số 25/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT số 46/2014/QH13; Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC; Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012–2020; Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.
Phương pháp thu thập / xử lý Chi tiết triển khai trong đề tài Quy mô / Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp Thu thập từ Niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016–2019 của BHXH TP. Rạch Giá, BHXH tỉnh Kiên Giang, văn bản chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND TP. Rạch Giá và hệ thống văn bản pháp luật ngành BHXH. Báo cáo hành chính và thống kê chuyên ngành y tế - bảo hiểm (2016–2019).
Dữ liệu sơ cấp (Khảo sát) Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với 3 nhóm đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn. Tổng cộng: 150 phiếu (50 BHYT bắt buộc, 50 BHYT hộ gia đình, 50 BHYT do NSNN hỗ trợ/đóng).
Dữ liệu sơ cấp (Phỏng vấn) Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, nhà quản lý về cơ chế vận hành, vướng mắc chính sách và định hướng phát triển. Tổng cộng: 15 chuyên gia (01 Lãnh đạo UBND TP, 02 Lãnh đạo Phòng LĐ-TB&XH, 10 Lãnh đạo BHXH tỉnh/huyện, 02 Lãnh đạo ngành y tế).
Phân tích dữ liệu Thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối - tương đối, phân tích bảng biểu, xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel. Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập.
Phân tích ma trận SWOT Đánh giá tổng hợp 4 yếu tố: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) trong việc phát triển BHYT toàn dân tại địa bàn. Xác lập các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT) cho công tác quản lý BHYT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về cơ quan Bảo hiểm xã hội Kiên Giang

Chương này khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của hệ thống BHXH tỉnh Kiên Giang và BHXH thành phố Rạch Giá:

  • Lịch sử hình thành BHXH thành phố Rạch Giá: Thành lập theo Quyết định số 24/QĐ-TCCB ngày 17/7/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, là đơn vị hành chính sự nghiệp cấp III trực thuộc BHXH tỉnh Kiên Giang, trụ sở đặt tại số 76 Nguyễn Trung Trực, thành phố Rạch Giá.
  • Bộ máy nhân sự: Đơn vị có tổng biên chế 15 cán bộ (02 Ban Giám đốc, 11 cán bộ chuyên môn, 02 lao động hợp đồng). Về trình độ chuyên môn gồm 09 trình độ đại học, 03 trung cấp; trong đó có 09 đảng viên.
  • Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động: Thực hiện theo Quyết định số 1414/QĐ-BHXH ngày 04/10/2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam. Nhiệm vụ trọng tâm gồm tổ chức thu - chi các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; quản lý đối tượng; cấp phát sổ BHXH, thẻ BHYT; ký kết hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với các cơ sở y tế đủ điều kiện chuyên môn; ký hợp đồng đại lý thu với UBND cấp xã; thực hiện công tác giám định thanh toán chi phí khám chữa bệnh (KCB) và kiểm tra việc thực hiện chính sách.
  • Cơ cấu tổ chức BHXH tỉnh Kiên Giang: Gồm Ban Giám đốc và hệ thống 9 phòng chuyên môn (Phòng Chế độ BHXH, Phòng Giám định BHYT, Phòng Quản lý thu, Phòng Truyền thông và Phát triển đối tượng, Phòng Cấp sổ - thẻ, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Công nghệ thông tin).

Chương 2: Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế toàn dân tại địa bàn thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về BHYT và BHYT toàn dân:

  • Bản chất và nguyên tắc vận hành: Khẳng định BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện, phi lợi nhuận, nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng để chia sẻ gánh nặng tài chính trước nguy cơ đau ốm, bệnh tật.
  • Khái niệm và chỉ tiêu độ bao phủ: Phân tích độ bao phủ theo chuẩn của WHO và các nghiên cứu chuyên ngành (gồm độ rộng dân số, chiều sâu gói quyền lợi và tỷ lệ bảo hiểm chi trả).
  • Phương thức đóng và mức hưởng BHYT (theo Luật BHYT sửa đổi năm 2014 và Nghị định 146/2018/NĐ-CP):
    • Nhóm do người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) đóng: 4,5% tiền lương tháng (NSDLĐ đóng 3%, NLĐ đóng 1,5%), hưởng 80% chi phí KCB.
    • Nhóm do cơ quan BHXH đóng: 4,5% lương hưu, trợ cấp; hưởng 95% chi phí KCB.
    • Nhóm do NSNN đóng: 4,5% mức lương cơ sở, hưởng 100% chi phí KCB.
    • Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng: Hộ cận nghèo (NSNN hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng, hưởng 95% chi phí KCB); Học sinh - sinh viên và hộ nông/lâm/ngư nghiệp mức sống trung bình (NSNN hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng, người tham gia tự đóng 70%, hưởng 80% chi phí KCB).
    • Nhóm hộ gia đình: Đóng theo mức giảm trừ lũy tiến thành viên (người thứ nhất 100% mức đóng tương đương 4,5% lương cơ sở; người thứ 2, 3, 4 lần lượt đóng 70%, 60%, 50%; từ người thứ 5 trở đi đóng 40%), hưởng 80% chi phí KCB.
  • Tổng quan nghiên cứu và bài học kinh nghiệm: Khảo lược các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Văn Tình, Bùi Thị Thu Hằng, Phạm Thị Giang, Hà Thị Thủy Tiên, Phạm Thị Ly, Phạm Trường Giang) và quốc tế (Abel-Smith, Aparnaa Somanathan cùng các chuyên gia Ngân hàng Thế giới, Teramoto Minoru). Phân tích mô hình bao cấp y tế từ NSNN tại Malaysia và chính sách "30 Bạt" hướng tới BHYT toàn dân của Thái Lan để rút ra bài học về vai trò trợ cấp ngân sách và cơ chế đăng ký theo hộ gia đình.

Chương 3: Thực trạng phát triển bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016–2019 và kết quả điều tra thực địa:

  • Hiện trạng mở rộng tỷ lệ tham gia: Tỷ lệ bao phủ BHYT của thành phố Rạch Giá tăng đều qua các năm và đạt mức 88% dân số vào tháng 12/2019 với 213.995 thẻ BHYT có hiệu lực.
  • Phân loại đối tượng theo chiều hướng biến động (2016–2019):
    • Nhóm tăng trưởng: BHYT hộ gia đình, học sinh sinh viên, người lao động tại khối doanh nghiệp ngoài nhà nước và các nhóm có chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương.
    • Nhóm có xu hướng giảm hoặc biến động cơ học: Người thuộc diện bảo trợ xã hội thay đổi chuẩn nghèo/cận nghèo qua rà soát định kỳ hàng năm.
  • Độ bao phủ theo địa giới hành chính và khối quản lý: Sự phân bổ độ bao phủ không đồng đều giữa các phường trung tâm đô thị và các xã ven đô; khối cơ quan hành chính sự nghiệp đạt 100%, trong khi khối doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ và nhóm lao động tự do có tỷ lệ tham gia thấp hơn.
  • Hạ tầng KCB và hệ thống đại lý thu: Mạng lưới cơ sở KCB BHYT được củng cố; các đại lý thu BHYT được phát triển tại các phường, xã, bưu điện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đóng phí định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng).
  • Kết quả điều tra thực nghiệm (150 đối tượng và 15 chuyên gia):
    • Nhận thức về chính sách: Đa số người dân hiểu được ý nghĩa an sinh, nhưng việc hiểu rõ mức đóng lũy tiến hộ gia đình và quyền lợi chuyển tuyến KCB còn hạn chế.
    • Lý do chưa tham gia BHYT: Khó khăn về kinh tế; tâm lý chủ quan khi còn trẻ, khỏe; thủ tục hành chính và thời gian chờ đợi tại một số cơ sở KCB tuyến tỉnh còn quá tải.
    • Kết quả phỏng vấn 15 chuyên gia: Đánh giá cao việc cải cách thủ tục cấp thẻ, nhưng chỉ rõ khó khăn trong quản lý nợ đọng BHYT tại các đơn vị sử dụng lao động và tình trạng thiếu đồng bộ giữa các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam.
  • Phân tích ma trận SWOT về phát triển BHYT tại TP. Rạch Giá:
    • Điểm mạnh (S): Sự chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, UBND; mạng lưới đại lý thu rộng khắp; đội ngũ cán bộ BHXH được chuẩn hóa.
    • Điểm yếu (W): Công tác thanh tra, xử lý vi phạm nợ đọng chưa triệt để; tuyên truyền chưa tiếp cận sâu đến từng hộ dân vùng ven.
    • Cơ hội (O): Nhận thức của người dân về an sinh xã hội ngày càng tăng; sự hoàn thiện chính sách hỗ trợ đóng từ ngân sách trung ương và địa phương.
    • Thách thức (T): Áp lực tài chính của nhóm lao động tự do; tình trạng quá tải cục bộ tại các bệnh viện làm giảm mức độ hài lòng của người bệnh có thẻ BHYT.

Chương 4: Giải pháp phát triển bảo hiểm y tế toàn dân tại thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm giải pháp chiến lược:
    1. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền: Phân nhóm đối tượng để thiết kế nội dung tuyên truyền chuyên biệt; tập trung vào lợi ích kinh tế của mức đóng giảm trừ hộ gia đình và trách nhiệm tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.
    2. Nâng cao chất lượng giám định và dịch vụ KCB BHYT: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán liên thông chi phí KCB; phối hợp với ngành y tế cải tiến quy trình đón tiếp, giảm thời gian chờ đợi, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh.
    3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, liên ngành: Xử lý nghiêm tình trạng trốn đóng, nợ đọng tiền BHYT tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; giám sát chặt chẽ việc cấp trùng hoặc quản lý quỹ BHYT nhằm chống lạm dụng, trục lợi.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ:
    1. Thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND: Đưa chỉ tiêu phát triển BHYT vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của từng phường, xã; gắn trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu cho người đứng đầu cấp ủy và chính quyền cơ sở.
    2. Khai thác và quản lý đối tượng tiềm năng: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế, Phòng LĐ-TB&XH và công an địa phương để rà soát dữ liệu lao động, dân cư, từ đó vận động tham gia BHYT hộ gia đình và BHYT học sinh sinh viên.
    3. Nâng cao hiệu quả công tác thu và phát triển đại lý thu: Thường xuyên tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên đại lý thu tại UBND xã/phường, bưu điện; cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện cho người dân đóng phí linh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh chính xác kết quả phát triển BHYT tại thành phố Rạch Giá tính đến tháng 12/2019 với 213.995 người tham gia, đạt tỷ lệ bao phủ 88% dân số.
  • Lượng hóa được khoảng cách cần phải đạt trong năm 2020 là 4% (tương đương 9.727 người) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố và 29.181 người để đạt 100% BHYT toàn dân.
  • Phân tích được thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH TP. Rạch Giá với 15 cán bộ nhân viên phụ trách toàn bộ hoạt động thu - chi, giám định và quản lý bảo hiểm trên địa bàn.
  • Khảo sát thực chứng 150 người tham gia và 15 chuyên gia quản lý nhằm nhận diện cụ thể các rào cản về kinh tế, nhận thức và chất lượng KCB tại chỗ.
Nhóm đối tượng khảo sát (n = 150) Số lượng mẫu (phiếu) Mục đích thu thập thông tin
BHYT bắt buộc (Người lao động tại doanh nghiệp, cơ quan) 50 Đánh giá mức độ tuân thủ đóng của NSDLĐ và quyền lợi khám chữa bệnh.
BHYT hộ gia đình (Đã tham gia và chưa tham gia) 50 Đánh giá mức độ hiểu biết về giảm trừ mức đóng và lý do chưa tham gia.
BHYT do NSNN đóng / hỗ trợ mức đóng 50 Đánh giá hiệu quả của chính sách an sinh và thủ tục nhận hỗ trợ.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận kết hợp giữa lý thuyết lựa chọn hợp lý và lý thuyết nhu cầu để giải thích hành vi tham gia BHYT của các nhóm đối tượng không bắt buộc.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực tế về phát triển BHYT tại một đô thị cấp tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (thành phố Rạch Giá, Kiên Giang).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp vừa mang tính chiến lược (tuyên truyền, giám định KCB, thanh kiểm tra) vừa mang tính hỗ trợ (phối hợp liên ngành, khai thác dữ liệu cư trú và lao động) sát với thực tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016–2019, chưa cập nhật những biến động của công tác BHYT trong giai đoạn sau năm 2020 khi đại dịch COVID-19 và các điều chỉnh chính sách tiền lương cơ sở mới phát sinh.
    • Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở 150 phiếu điều tra và 15 chuyên gia tại địa bàn thành phố Rạch Giá, do đó tính đại diện có thể chưa phản ánh hết mọi biến số của toàn tỉnh Kiên Giang.
    • Khóa luận chưa đi sâu vào việc phân tích định lượng bằng mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường trọng số ảnh hưởng của từng nhân tố đến xác suất tham gia BHYT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn tỉnh Kiên Giang hoặc so sánh đối chiếu giữa các huyện hải đảo, vùng sâu vùng xa với đô thị trung tâm.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy Binary Logistic hoặc Probit để lượng hóa mức độ tác động của các biến số thu nhập, độ tuổi, trình độ học vấn và khoảng cách đến cơ sở y tế đối với quyết định tham gia BHYT.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho sinh viên các ngành Kế toán, Quản trị công, Kinh tế y tế, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm khi thực hiện khóa luận, đề án về chính sách an sinh xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm.
  • Đối với cơ quan quản lý BHYT và chính quyền địa phương: Cung cấp tài liệu thực tiễn và phương pháp đánh giá ma trận SWOT hữu ích cho cơ quan BHXH thành phố Rạch Giá, BHXH tỉnh Kiên Giang và UBND các cấp trong việc xây dựng kế hoạch mở rộng độ bao phủ BHYT hàng năm.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung lý thuyết kết hợp giữa lý thuyết lựa chọn hợp lý và lý thuyết nhu cầu tại Chương 2.
    • Phương pháp phân tích thực trạng BHYT dựa trên sự phối hợp giữa số liệu hành chính thứ cấp và khảo sát thực địa tại Chương 3.
    • Các giải pháp liên ngành và củng cố hệ thống đại lý thu tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ bao phủ BHYT của thành phố Rạch Giá đạt bao nhiêu % tính đến tháng 12/2019 và còn cách mục tiêu bao nhiêu người?
Tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ bao phủ BHYT tại thành phố Rạch Giá đạt 88% dân số với 213.995 người tham gia. Thành phố còn thiếu 4% (tương đương 9.727 người) để đạt chỉ tiêu 92% theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố giao cho năm 2020, và còn thiếu 29.181 người để đạt mục tiêu BHYT toàn dân (100%).

2. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích hành vi tham gia BHYT của người dân?
Khóa luận vận dụng hai khung lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) nhằm giải thích quyết định kinh tế của cá nhân dựa trên tương quan chi phí đóng và lợi ích thụ hưởng; và Lý thuyết nhu cầu (Need Theory) nhằm phân tích mức độ ưu tiên chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn tài chính của người dân trước rủi ro ốm đau.

3. Cơ cấu mẫu điều tra thực tế trong khóa luận được phân bổ như thế nào?
Khóa luận tiến hành khảo sát 150 phiếu điều tra phân đều cho 3 nhóm đối tượng: 50 người tham gia BHYT bắt buộc, 50 người tham gia BHYT hộ gia đình (gồm cả người đã và chưa tham gia), và 50 người thuộc nhóm do NSNN đóng hoặc hỗ trợ mức đóng. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và nhà quản lý (01 Lãnh đạo UBND TP. Rạch Giá, 02 Lãnh đạo Phòng LĐ-TB&XH, 10 Lãnh đạo BHXH tỉnh/huyện và 02 Lãnh đạo ngành y tế).

4. Mức đóng BHYT theo hộ gia đình được quy định giảm trừ lũy tiến như thế nào theo văn bản tác giả trình bày?
Theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản, mức đóng BHYT hộ gia đình bằng 4,5% mức lương cơ sở và giảm dần khi các thành viên cùng tham gia trong năm tài chính: Người thứ nhất đóng 100% mức đóng (4,5% lương cơ sở); người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt đóng bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

5. Cơ quan BHXH thành phố Rạch Giá được thành lập vào năm nào và có quy mô nhân sự ra sao theo tài liệu?
BHXH thành phố Rạch Giá được thành lập theo Quyết định số 24/QĐ-TCCB ngày 17/7/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, có trụ sở tại số 76 Nguyễn Trung Trực, thành phố Rạch Giá. Quy mô đơn vị gồm 15 cán bộ (02 Ban Giám đốc, 11 cán bộ chuyên môn, 02 lao động hợp đồng), trong đó có 09 cán bộ trình độ đại học, 03 trung cấp và 09 đảng viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đại Lợi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực tiễn phát triển bảo hiểm y tế toàn dân tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016–2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp của ngành bảo hiểm xã hội và dữ liệu khảo sát thực địa trên 150 đối tượng cùng 15 chuyên gia quản lý, đề tài đã chỉ rõ thành tựu đạt được (độ bao phủ đạt 88% với 213.995 người tham gia) cũng như áp lực cần vận động thêm 9.727 người để hoàn thành chỉ tiêu năm 2020. Các nhóm giải pháp chiến lược về tuyên truyền, nâng cao chất lượng giám định y tế và tăng cường thanh tra, phối hợp liên ngành được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu mở rộng an sinh xã hội bền vững tại địa phương.