Luận văn thạc sĩ giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp sản xuất, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MỞ ĐẦU

1.2. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

1.3. RỦI RO TÀI CHÍNH- NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÀI CHÍNH

1.3.1. Rủi ro tài chính là gì, các loại rủi ro tài chính

1.3.2. Nguyên nhân và tác động của rủi ro tài chính

1.4. SẢN PHẨM PHÁI SINH CÔNG CỤ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH HIỆU QUẢ

1.4.1. Hợp đồng kỳ hạn (forwards)

1.4.2. Hợp đồng giao sau (future)

1.4.3. Hợp đồng quyền chọn (options)

1.4.4. Hợp đồng hoán đổi (swaps)

1.5. TÍNH HAI MẶT CỦA SẢN PHẨM PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

1.6. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH MILLAR WESTERN FOREST PRODUCTS GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG GIAO SAU VÀ QUYỀN CHỌN TRÊN SÀN GIAO DỊCH HÀNG HÓA CHICAGO (CME)- BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

1.7. NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG SÀN GIAO DỊCH CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM. BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. ĐẶC THÙ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

2.1.1. Khó khăn về biến động tỷ giá trong xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ nước ngoài

2.1.2. Khó khăn do biến động lãi suất từ các khoản vốn vay ngắn hạn và dài hạn từ các tổ chức tài chính và ngân hàng

2.1.3. Khó khăn về biến động giá cả gỗ nguyên liệu, thu mua gỗ nguyên liệu trong nước và nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ nước ngoài

2.2. NHẬN DIỆN RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

2.2.1. Rủi ro tỷ giá

2.2.2. Rủi ro lãi suất

2.2.3. Rủi ro biến động giá cả hàng hóa- nguyên vật liệu

2.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu điều tra và xử lý số liệu

2.3.2. Một số giá trị thống kê về cuộc điều tra

2.3.3. Số lượng doanh nghiệp trả lời phỏng vấn cuộc điều tra

2.3.4. Nhận diện những rủi ro tài chính mà doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ thường gặp và mức độ quan trọng của mỗi rủi ro

2.3.5. Đánh giá mức độ quan ngại của doanh nghiệp đối với các loại rủi ro phổ biến ở doanh nghiệp

2.3.6. Thực trạng sử dụng sản phẩm phái sinh

2.3.7. Mức độ am hiểu của các doanh nghiệp đối với sản phẩm phái sinh tài chính (kỳ hạn, giao sau, quyền chọn và hoán đổi)

2.3.8. Nguyên nhân các Doanh nghiệp gỗ Việt Nam còn xem nhẹ việc sử dụng sản phẩm phái sinh

2.3.8.1. Nguyên nhân từ phía thị trường
2.3.8.2. Nguyên nhân từ điều tiết tỷ giá của Nhà nước, biên độ giao dịch USD
2.3.8.3. Nguyên nhân từ hạch toán kế toán và chi phí
2.3.8.4. Nguyên nhân từ trình độ nhận thức của các doanh nghiệp

2.3.9. Đo lường độ nhạy cảm của các doanh nghiệp đối với rủi ro tài chính thông qua Báo cáo thường niên, Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo thu nhập hợp nhất, bảng lưu chuyển tiền tệ (báo cáo dòng tiền)

2.3.10. Các chỉ số về tính thanh khoản của công ty

2.3.11. Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính

2.3.12. Độ nhạy cảm về giao dịch đối với tỷ giá

2.3.13. Độ nhạy cảm với lãi suất

2.3.14. Độ nhạy cảm với biến động giá hàng hóa

2.3.15. Tác động của việc xem nhẹ trong việc sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các DN sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam

2.3.15.1. Rủi ro về cân đối dòng tiền
2.3.15.2. Rủi ro về lãi suất tiền vay
2.3.15.3. Rủi ro về tỷ giá hối đoái
2.3.15.4. Rủi ro về khả năng tái đầu tư
2.3.15.5. Khó khăn nhập khẩu nguyên vật liệu

2.4. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

3.1. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP

3.2. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.3. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA CHÍNH PHỦ, BỘ CÔNG THƯƠNG, HIỆP HỘI GỖ VÀ LÂM SẢN VIỆT NAM

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HỖ TRỢ SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM

3.5. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Phiếu điều tra

Phụ lục 2: Danh sách các công ty điều tra

Phụ lục 3: Đơn vị đo lường gỗ ở thị trường hàng hóa Mỹ và đặc điểm giao dịch gỗ xẻ trên sàn CME

Phụ lục 4: Bảng cân đối KT hợp nhất của Công ty CP kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phái sinh phòng ngừa rủi ro tài chính gỗ

Giải pháp phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tài chính gỗ đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh thị trường gỗ Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ thường phải đối mặt với nhiều rủi ro tài chính như biến động giá cả, tỷ giá và lãi suất. Việc áp dụng các công cụ phái sinh không chỉ giúp bảo vệ doanh nghiệp khỏi những rủi ro này mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này sẽ phân tích các giải pháp phái sinh hiệu quả nhất cho ngành gỗ.

1.1. Định nghĩa và vai trò của sản phẩm phái sinh trong ngành gỗ

Sản phẩm phái sinh là các công cụ tài chính được sử dụng để quản lý rủi ro. Trong ngành gỗ, chúng bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai và quyền chọn. Những công cụ này giúp doanh nghiệp bảo vệ giá trị tài sản và ổn định dòng tiền.

1.2. Tại sao doanh nghiệp gỗ cần giải pháp phái sinh

Doanh nghiệp gỗ cần giải pháp phái sinh để giảm thiểu rủi ro tài chính từ biến động giá cả và tỷ giá. Việc không sử dụng các công cụ này có thể dẫn đến tổn thất lớn, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong việc áp dụng giải pháp phái sinh

Mặc dù giải pháp phái sinh mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chúng trong ngành gỗ cũng gặp không ít thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong việc sử dụng các công cụ này. Hơn nữa, sự biến động của thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp.

2.1. Thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong sử dụng phái sinh

Nhiều doanh nghiệp gỗ chưa hiểu rõ về cách thức hoạt động của các sản phẩm phái sinh. Điều này dẫn đến việc họ không tận dụng được lợi ích mà các công cụ này mang lại.

2.2. Biến động thị trường và tác động đến doanh nghiệp

Thị trường gỗ thường xuyên biến động do nhiều yếu tố như chính sách thương mại, nhu cầu tiêu thụ và giá nguyên liệu. Những biến động này có thể làm giảm hiệu quả của các giải pháp phái sinh nếu không được quản lý tốt.

III. Các phương pháp phái sinh hiệu quả trong phòng ngừa rủi ro

Có nhiều phương pháp phái sinh có thể áp dụng để phòng ngừa rủi ro tài chính trong ngành gỗ. Các doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp với tình hình tài chính và chiến lược kinh doanh của mình.

3.1. Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai là hai công cụ phổ biến giúp doanh nghiệp khóa giá nguyên liệu. Việc sử dụng chúng giúp doanh nghiệp ổn định chi phí và giảm thiểu rủi ro từ biến động giá.

3.2. Hợp đồng quyền chọn trong quản lý rủi ro

Hợp đồng quyền chọn cho phép doanh nghiệp có quyền nhưng không bắt buộc phải mua hoặc bán tài sản ở một mức giá xác định. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc quản lý rủi ro tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp phái sinh trong ngành gỗ

Nhiều doanh nghiệp gỗ đã áp dụng thành công các giải pháp phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính. Các nghiên cứu trường hợp cho thấy việc sử dụng các công cụ này không chỉ giúp bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Nghiên cứu trường hợp thành công trong ngành gỗ

Một số doanh nghiệp gỗ lớn đã áp dụng các công cụ phái sinh và đạt được kết quả tích cực. Họ đã giảm thiểu được rủi ro tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp điển hình

Các doanh nghiệp thành công trong việc sử dụng phái sinh đã rút ra nhiều bài học quý giá. Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên và xây dựng chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giải pháp phái sinh

Giải pháp phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tài chính gỗ đang ngày càng trở nên quan trọng. Với sự phát triển của thị trường và nhu cầu ngày càng cao, việc áp dụng các công cụ này sẽ giúp doanh nghiệp gỗ nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của giải pháp phái sinh trong ngành gỗ

Trong tương lai, các công cụ phái sinh sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý rủi ro của các doanh nghiệp gỗ.

5.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp trong việc áp dụng phái sinh

Doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng phái sinh. Đào tạo nhân viên và xây dựng chính sách quản lý rủi ro sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH. RỦI RO TÀI CHÍNH- NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÀI CHÍNH. Rủi ro tài chính, các loại rủi ro tài chính. Rủi ro tài chính- rủi ro kiệt giá tài chính.

Rủi ro tài chính: là những rủi ro liên quan đến các thiệt hại có thể xảy ra đối với thị trường tài chính do sự thay đổi của các biến số tài chính: giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chứng khoán và những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính - sử dụng nguồn vốn vay - trong kinh doanh. Các doanh nghiệp ngày nay thường xuyên phải đối mặt với những thay đổi từ các nhân tố thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán. Độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động lên thu nhập của doanh nghiệp được gọi là rủi ro kiệt giá tài chính. Khái niệm rủi ro tài chính và rủi ro kiệt giá tài chính gần như nhau nhưng rủi ro tài chính có ý nghĩa rộng hơn.

Rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái kiệt giá tài chính và còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính- sử dụng vốn vay trong kinh doanh. Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ tập trung vào giới thiệu những vấn đề liên quan đến rủi ro kiệt giá tài chính và chỉ xem xét 3 biến số tài chính là lãi suất, tỷ giá và giá cả hàng hóa. Như vậy khái niệm liên quan đến rủi ro tài chính trong đề tài này chỉ hàm ý đến rủi ro kiệt giá tài chính. Các loại rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp.

Trước khi ban quản trị đưa ra bất kỳ một quyết định nào về phòng ngừa rủi ro, họ cần phải nhận diện được tất cả những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Hầu hết các tổ chức phi tài chính đều phải đối mặt với rủi ro kinh doanh, là những rủi ro có liên quan đến bản chất của các hoạt động sản xuất và kinh doanh và các rủi ro này là không thể phòng ngừa do “không thể mua đi bán lại được”. Tuy nhiên độ nhạy cảm của giá cả có tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp thì có thể phòng ngừa được. Các loại rủi ro tài chính bao gồm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Rủi ro tỷ giá. Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báo trước. Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giá ngoại tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo ra rủi ro dẫn đến thua lỗ. Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số lỗ do rủi ro về tỷ giá nhiều hay ít.

Rủi ro lãi suất. Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng vốn vay. Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền vay. Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn.

Tùy thuộc vào lượng tiền vay của doanh nghiệp và sự biến động của lãi suất mà mức độ tiêu cực của rủi ro lãi suất cũng sẽ khác nhau. Rủi ro biến động giá cả hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp đồng cố định giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi ro lớn. Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóa thay đổi hàng ngày.

Đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu ra thường được ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biến động, nguyên vật liệu đầu vào tăng, nhưng giá bán sản phẩm đã cố định từ trước, nguy cơ thua lỗ là rất lớn. Nguyên nhân và tác động của rủi ro tài chính. Nguyên nhân của rủi ro tài chính. Những biến động không thể dự đoán trước của tỷ giá, lãi suất và giá cả hàng hóa không những ảnh hưởng đến các khoản lợi nhuận được báo cáo hàng quý của một công ty mà còn có thể định đoạt liệu công ty đó có thể tồn tại hay không.

Môt công ty không chỉ cần có các công nghệ sản xuất tiên tiến nhất, nguồn cung lao động rẻ nhất hoặc là chiến lược tiếp thị tốt nhất; những biến động giá cả đột ngột có thể đẩy những công ty được điều hành tốt rơi vào tình trạng phá sản. Rủi ro tài chính bắt nguồn từ vô số các giao dịch liên quan trực tiếp đến tài chính như mua bán, đầu tư, vay nợ và một số hoạt động kinh doanh khác hoặc là hệ quả gián TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 tiếp của các chính sách thay đổi trong quản lý, trong cạnh tranh, trong các quan hệ quốc tế và thậm chí có thể chỉ do sự thay đổi của thời tiết hay khí hậu. Nguyên nhân từ sự bất ổn của tỷ giá. Dưới hệ thống tỷ giá cố định Bretton Woods, các nhà nhập khẩu biết được họ sẽ trả bao nhiêu đồng nội tệ để mua hàng hóa và nhà xuất khẩu biết họ sẽ nhận về bao nhiêu đồng tiền nước mình.

Nếu nhà nhập khẩu có thể bán cho người tiêu dùng ở một mức giá đem lại lợi nhuận và chi phí của nhà xuất khẩu thấp hơn mức giá xuất khẩu thì tất đều có lợi trong hoạt động thương mại. Với việc hệ thống Bretton Woods sụp đỗ, các qui luật đã thay đổi. Cả hai bên tham gia giao dịch hiện nay đều phải đối mặt với rủi ro tỷ giá. Mỗi công ty đều muốn tiến hành giao dịch bằng đồng tiền của quốc gia mình.

Mức lợi nhuận biên của các nhà nhập khẩu có thể bị giảm hoặc bị lỗ nếu đồng tiền của họ giảm giá mạnh và hàng hóa nhập khẩu được định giá bằng đồng tiền của quốc giá xuất khẩu.2 Nguyên nhân từ sự bất ổn của lãi suất. Diễn biến trên thị trường tài chính Mỹ. Sau khi hệ thống Bretton Woods sụp đỗ, những bất ổn lãi suất đã giảm đi trong suốt cuối giai đoạn thập kỷ 1970 (mặc dù lãi suất đã tăng để đói phó với lạm phát). Những bất ổn trong lãi suất của đồng USD trong giai đoạn thập kỷ 1980 đã lên đỉnh điểm.

Khi mà Chủ tịch Quỹ dự trữ liên bang Mỹ Ông Paul Volcker đã bãi bỏ thông lệ hướng về mục tiêu lãi suất và thay vào đó là bắt đầu hướng về mục tiêu mức tăng cung tiền. Hậu quả lãi suất biến động thất thường. Nguyên nhân từ sự bất ổn của giá cả hàng hóa. Do xăng dầu là nguyên liệu đầu vào quan trọng của nhiều ngành sản xuất kinh doanh, việc tăng giá sẽ có những ảnh hưởng nhất định (tăng chi phí) đến các DN và nền kinh tế.

Dù tăng hay giảm giá, mỗi cuộc khủng hoảng dầu lửa trong 40 năm qua đều gắn liền với xung đột chính trị và suy thoái kinh tế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình tài chính toàn cầu. Tính bất ổn của giá dầu bắt đầu gia tăng trong giai đoạn thập kỷ 1980 xảy ra cùng lúc với việc bãi bỏ quy định quản lý xăng dầu ở Mỹ. Giá tăng cao năm 1980 phản ánh tác động của việc Iraq xâm lược Kuwait. Kể từ khi Mỹ phát động chiến tranh với Iraq lần thứ hai, giá dầu đã liên tục phá vỡ các mức kỷ lục và đã vượt qua giá đỉnh năm 1990.

Đợt khủng hoảng giá dầu nghiêm trọng năm 2007-2008 cùng với cuộc khủng hoảng tài chính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 năm 2008 (cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng nhất kể từ cuộc Đại suy thoái 1929 – 1933) đã có lúc giá dầu lên tới 145USD/ thùng. Cả thế giới rơi vào tình trạng lạm phát tăng tốc khó có thể kiểm soát lại được nữa. Sự bất ổn của giá cả hàng hóa nói chung đã tăng dần kể từ thập kỷ 1970 và 1980. Cho đến nay cùng với tình trạng lạm phát giá cả hàng hóa đã biến động rất khó lường.

Tính bất ổn trong chi phí của các nhập lượng dùng để sản xuất của doanh nghiệp càng cao, rủi ro tài chính của doanh nghiệp đó càng lớn. Chẳng hạn doanh nghiệp ngành gỗ đã chịu tác động đáng kể do sự biến động của giá nguyên vật liệu gỗ, chi phí vận chuyển do giá nhiên liệu biến động mạnh. Tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế mang lại không ít lợi ích. Tuy nhiên quá trình này lại tạo ra một môi trường cạnh tranh gây gắt và điều đó khiến hầu hết các doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.

Những tác động bất ổn của thị trường thế giới về giá cả hàng hóa, tỷ giá, lãi suất đã tác động trực tiếp sâu rộng đến doanh nghiệp trong nước. Sự tiếp cận các yếu tố, nguyên nhân gây ra rủi ro tài chính trên đây giúp chúng ta có nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện, khách quan hơn, từ đó sẽ đưa ra được những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tài chính trong kinh doanh của các doanh nghiệp một cách hữu ích và thiết thực hơn. Tác động của rủi ro tài chính. Tác động đến năng lực cạnh tranh cuả doanh nghiệp.

Rủi ro tỷ giá làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cuả doanh nghiệp so với các đối thủ ở yếu tố "giá của sản phẩm" trên thị trường. Nếu doanh nghiệp chịu sự tác động của rủi ro tỷ giá dẫn đến tổn thất ngoại hối thì doanh nghiệp sẽ phải tìm cách nâng giá bán sản phẩm để trang trãi tổn thất. Khi đồng nội tệ tăng giá, một công ty thuần túy kinh doanh trong nước vẫn bị tác động bởi tỷ giá do sự xuất hiện của các công ty cạnh tranh nước ngoài có chi nhánh trong nước nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về tiêu thụ trong nước. Như vậy giá cả hàng hóa cùng loại ở nước ngoài bây giờ rẻ tương đối so với hàng hóa trong nước.

Do đó giá sản phẩm cuả DN sẽ không hấp dẫn so với các đối thủ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh cuả DN sẽ bị giảm sút. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tác động đến khả năng chịu đựng tài chính và tái đầu tư cuả doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ