CHƯƠNG I: TONG QUAN LL Điều kiện tự nbn: LLL. Vị tr ia Lưu vực sông Ba là một trong những lưu vục lớn nhất khu vực miễn Trung, với tổng diện tích lưu vực là 13.900 kmÊ, ig là lưu vực lớn nhưng nằm trọn trong lãnh thổ Việt Nam, Lưu vực có tọa độ địa lý lý từ 12°35" đến 14'38' vĩ độ Bắc và từ 108900! đến 109°S5' kinh độ Đông. Phía bắc giáp lưu vực sông Trà Khúc, phía tây và nam giáp lưu vực sông Cái (Nha Trang) và sông Srepk, phía đông giáp lưu vực sông Kone, sông Kỳ Lộ và Bién Đông. Diện tích lưu vực sông Ba thuộc phân giới ba tinh Gia Lai, Đăk Lik và Phú Yên với tổng di tích đất nông nghiệp trên 350 ngàn ha và tổng dân số trên lưu vực khoảng 1, triệu người.
Sông Ba là dòng sông lớn có di 374 km, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc R6 (Kon Tum) cao 1.549 m chảy qua tinh Kon Tam và Gia Lai theo hướng bắc nam, bắt đầu chuyển sang hướng tây bắ đông nam từ huyện Krông Pa của Gia Lai rồi chảy theo hướng từ tây sang đông trên địa phận tỉnh Phú Yên, cuỗi cũng đỗ vào biển Đông ở cửa biển "Đã Ring ngay thành phố Tuy Hoa 1. Đặc điểm địa hình Địa hình sông Ba biển đồi khá phức tạp, bị chia cắt bởi diy Trường Sơn, có thể phân chia lưu vực thành 5 ving địa ình sau 1. Vùng núi Ving núi chiếm 60% diện tích toàn lưu vực, địa hình rt phúc tạp hầu hết là núi cao rừng rm, nằm kẹp hai bên thung lãng to ra thành mảng kéo dài từ thượng nguồn về đến hạ lưu. Độ cao bình quân trong vùng (600 ~ 800)m, độ đốc địa hình từ thoái đến rất đốc, Nhiễu nơi núi kéo đài ra đến các sông subi chia cắt thung lãng thành những khu riêng biệt như khu An Khê, Cheo Reo, Phú Tic, ving núi cao trong lưu vực là no sinh Thuỷ của hầu hết các sông suối 2.
Ving thung lũng Do yếu tổ địa hình của ving núi đã tạo thành một dải liên tục ở phía Đông vòng lên phía Bắc tiếp xúc với Bình nguyên phía Tây tại đây có những dai núi phân. 12 tin độc lập tiến sát ra sông cao độ thấp nhất từ dinh xuống 2 bên. Dòng chính sông Ba đã hình thành nên những thung lũng độc lập kéo dài từ An Khê đến Phú Tic. Địa hình vùng này nhìn chung tương đối bằng phẳng, tập trung thành các cánh đồng lớn nằm dọc hai bên bờ sông.
Vùng cao nguyên C6 dạng địa hình của cao nguyên Gia Lai thuộc khu vực Mang Yang Chư Sẽ cao độ phổ biến từ (300 ~ 500)m. Địa hình khu vực lượn sóng và bình rẻ quạt nhưng bằng thoải ở bề mặt trên diện rộng, 4. Vùng gò đồi "Đây là ving địa hình trung gian giữa miễn núi và đồng bằng hoặc giữa miền núi và thung lũng. Chủ yếu tập trung ở An Khê, Sơn Hoà, hạ lưu sông Hinh và lưu vực sông KRông và H.
Vùng này có nhiều đồi gò thấp nhỏ xen ke thỉnh thoảng có nơi tương đối bằng phẳng và khá rộng có khả năng phát triển cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày đặc biệt là đồng cỏ chin thả. Vũng đồng bing “Tập trung ở hạ lưu sông Ba, đất màu mỡ và bằng phẳng cao độ phổ biến từ (5 = 7)m. Đây là vùng trọng điểm kinh tế cũng đồng thời là Tra vực sông Ba và miễn Trung 1. Điều kiện địa chất khu vực: 12.1, Địa tần Dựa theo tài liệu theo dõi hiện trường và kết quả chỉnh lý tà liệu thí nghiệm.
trong phòng, địa ting khu vực khảo sát từ trên xuống dưới đến độ sâu 10m gồm 2 lớp, được mô tả cụ thể như sau: Leip 1: Cát hạt mịn đến hạt vừa, mầu xám, xm trắng, xám nâu, lẫn v6 sò san hộ, trạng thái xốp, Lớp phân bổ trên bề mặt, dọc theo ba biễn, bờ sông hiện ta. B dây của lớp thay đổi từ 60m đến 7,7m. Thành phin của lớp là các hạt mịn đến bạt vừa, màu xám, xám trắng, xám nâu, lẫn vỏ sò san hộ, trang thải xốp. Số bia SPT của lớp thay đổi từ 6 đến 11 Giá trị SPT trung bình: 7 tôm |HN, 13 ~ Độ kết xốp re chịu tải quy ước Ry = 0,51 kGiem* TRU HO KHOAN HKI- BORENOL TOG HKI [Cong trình: KHU VỤC CUA SÔNG DA RANG lt ti: Nghiên cứu để suất giả phap ôn định các của sông ven biển miễn Trung li trt- Area: Phú Yên pe oul ng ings Tod Mirman — XVI roe LCCC) Tràm create] Posies | àếu [Têmdiil Mẽu — | Độsa-Dph | SPT results |Kýhệu ave! Pt Veaie LK] Name of| Descriptionof (số búa-N) | địa ting m | ca Set | THượU Fi a0} af i012] ose 1 20 | atti 30 | 3) 3032] 657 9 46 |A|asss Son Em, gọ mỸ ns ao |4 ao |e] e002 | se.
sp miu at, 549s nisin | 60 số | wane ase Saleen KẾT THÚC HK Hình 1. Mặt cất 7Khoan đại diện Lép 2: Sét pha, miu nâu, nâu den, xám nâu, võ sò, trang thái déo chảy đến chi Lớp phân bổ liễn kể dưới lớp 1. B dây của lớp thay đổi từ 2. “hình phần là st pha, miu nâu, nâu den, xám nâu,.
trạng thái déo chảy én chảy, Số búa SPT của lớp thay đổi từ 2 đến 4. 14 ~ Giá tị SPT trung bình: 3 ~ Độ kết: chay “Sức chịu tải quy ước Ry = 0,63 kGlemTM 1. Đặc tính cơ lý của đất ng 1.1 Cl chỉ tiêu cơ lý của đắt Khu vực nghiên cứu Chỉ tiêu we _| Lớp! | Lớp? Hat soi sn 09) oo | 00 Hat eit th(%) 40 | 150 Hat cát via no | 100 Hat cá mint?) oo | 280 Hat bụi @) so | 310 Hat sét 09) oo | 160 Giới hạn chy Was) - 300 Giới han lần We - Iso Chỉsổ deo 1, - lao Độ sốt B - Las Độ im W 0) 160 | 30 Khối lượng riêng tự nhiên (g/em) 155 | Lot Khối lượng ring kd (gem) - li ‘Ty wong (V) 26 | 270 Độ rồng n (%) - 55.126 13, Đặc điểm khí tượng, khí hậu, thủy hãi văn: 13. Chế độ nhiệt Nhiệt độ không khí trong lưu vục sông Ba có xu hướng tăng dẫn từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông và từ cao xuống thấp, Nhiệt độ bình quân hàng năm cở vùng thượng lưu là (21,5 =23,5)°C vùng trung lưu là (25 = 26)°C_ vùng hạ lưu là (26~27)"C 16 Tháng có nhiệt độ cao nhất ở thượng lưu và trung lưu thường vào tháng 4, nhiệt độ đạt từ (24 ~ 28) °C ở hạ lưu thường vào tháng 6, tháng 7 (28 ~ 29)'C.
1 có nhiệt độ thấp nhất trên toàn lưu vực vào tháng 1 [vùng núi (19 ~ 22)C, thung Hang và đồng bằng (22 - 23)"C), 132. Ning Trên lưu vực sông Ba hàng năm có 2.480 giờ nding/nim. Thời ky nắng nhiều nhất ở thượng lưu và trung lưu là tháng 3 từ 275 — 280 giờ nắng thắng, ở hạ lưu rơi vào tháng 5 là 278 giờ/tháng. Tháng có giờ nắng it nhất thường rơi vào giữa tháng mùa mưa và chỉ đạt khoảng 120 giờ/tháng.
Chế độ âm Không khí có quan hệ chặt chế với nhiệt độ không khí và lượng mưa. Độ ẩm tương đối trung bình năm trên lưu vực sông Ba từ 80— 84%, Độ ẩm cao nhất vào tháng X, XI và nhỏ nhất vào tháng II, IV ở ving thượng lưu vào tháng VII, VI ở vàng hạ lưu Vào các tháng mùa mưa độ âm bình quân tháng trên lưu vực sông Ba có thé 4at 80-90%, Các thang mùa khô chỉ đạt dui mức 75%, Độ ấm không khí thấp nhất trên lưu vực có thể xuống tới mức 15-20%. Riêng Plei Ku vào ngày 8/2/1978 đã «quan trắc được trị số độ im thấp nhất chỉ 3%, 1. Bốc hơi Tổng lượng bốc hơi bình quân năm trên toàn lưu vực vào khoáng 1.
Lượng bốc hơi lớn nhất là vùng trung lưu 17124 mm (tại Cheo Reo), vùng thượng lưu khoảng 14695 mm (An Khê), vùng hạ lưu hấp nhất (1324,3 mm) Thời kỹ bốc hơi lớn nhất ở thượng lưu và trung lưu vào thing 3 đến thing 4 lượng bốc hơi từ I50 - 230 mmMthing, lượng bốc hoi nhỏ nhất thường vào thing 10 đến tháng 11 với lượng bốc hơi từ 65 85 mmfthing, Ở hạ lưu sông Ba lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng 6, tháng 7 với lượng bốc hơi khoảng 160 ~ 220 mmithing. Bốc hơi nhỏ nhất vio thing 10 đến thing 12 với lượng bốc hơi khoảng 50 - 80 mmithang. Do sự chị cắt mạnh mẽ của địa inh và hướng của các day núi cao làm cho lưu vực sông Ba chịu ảnh hưởng của 2 hướng gid chính thé tối. Từ thắng 5 đến tháng 9 hướng Tây và Tây Nam.
Từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau hướng Đông và "Đông Bắc, vùng thượng và hạ lưu sông Ba tốc độ gió thường lớn hơn ving trung lưu. Nguyên nhân là vùng trung lưu bị các day núi cao che khuất nhiều. thượng và hạ lưu khá thuận lợi ch việc đón các hướng gió. ‘Toc độ gió trung bình hàng năm vùng thượng lưu và hạ lưu có thé đạt 2,3 - 2.
Tốc độ gió lớn nhất vùng thượng lưu là 23 m/s (An Khê) và ở hạ lưu là 36. Trong khi đó ở trung lưu chỉ đạt 20 m/s (Cheo Reo). xuất hiện từ biển Đông. Ving cửa sông Đà Ring chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa gồm hai mù.
giỏ chính trong năm: gió mùa đông va gió mùa hạ. Về mùa đông, gió mùa đông vấp. phối chướng ngại núi đã gây ra mưa rắt nhiều trên vùng thấp ven biển và sườn Đông Trường Sơn. Theo số liệu gió thông kệ tại trạm Tuy Hòa từ 1988 đến 2007, vào thời kỷ đầu mùa đông, là thời kỹ có những xoáy thấp và nhũng cơn bão muộn hoạt động ở các vĩ độ thấp thuộc khu vục Biển Đông, gió hướng Đông Bắc chiểm ưu thể với tn suất khoảng 40% tốc độ gió từ 2 đến 3 mis chiếm trên dưới 10%.
Vào mùa hè, tại trạm Tuy Hoa, gió hướng Tây và Tây Nam chiếm uu thể với tin suit tổng cộng khoảng 43%, in suất lặng gid lên tới 27%. Vào mùa chuyểntgp từ hè sang đông (ching 8 và 9), hưởng gió phân tân. trong đố hướng tiy có tin suất trội hơn. Trong sắc đặc trumg khí hậu, gió là thông số quan trong nhất gây x6i bờ và biển dạng bir biển.
Gi sổ thé tác động trực iếp như 90 thành các dm cất mài môn và phí hủy đường bờ. Ngoà ra, gió còn là nhân tổ động lực quan trọng nhất tạo sóng và dong chảy ven bờ gây xói lở, phá hoại đường bờ.