Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Diệu Uyên (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thanh Thế) tập trung phân tích hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thương Tín (Vietbank). Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, nhu cầu tài chính phục vụ tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình tại Việt Nam ngày càng tăng cao, bao gồm trang bị thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và trang trải sinh hoạt thường nhật. Tuy nhiên, khả năng tích lũy tài chính tự có của người tiêu dùng không phải lúc nào cũng đáp ứng kịp thời các chi phí phát sinh, đòi hỏi sự tiếp cận các kênh tín dụng ngân hàng chính thức nhằm hạn chế việc tiếp cận thị trường vốn phi chính thức với lãi suất cao.

Về mặt địa bàn, Thành phố Thủ Đức là khu vực đô thị đang trong tiến trình phát triển nhanh chóng, mật độ dân cư và nhu cầu giao dịch, tiêu dùng cá nhân tăng mạnh. Việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn của người dân địa phương mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục, đa dạng hóa nguồn thu nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc ngân hàng bán lẻ.

Các nội dung nghiên cứu cốt lõi của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị nghiên cứu giai đoạn 2020 - 2023; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Bắc Sài Gòn - Phòng Giao dịch (PGD) Đỗ Xuân Hợp (Địa chỉ: 519 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; tiền thân là PGD Thanh Đa thành lập ngày 20/10/2021 theo Thông tư 21/2013/TT-NHNN).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và hoạt động thực tế giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và tín dụng tiêu dùng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý và học thuật: Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990; Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Chương III); các khái niệm về tiền tệ và bút tệ theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF); giáo trình Tiền tệ ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2015) và Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (Lê Thị Mận, 2014).
  • Hệ thống khái niệm và chỉ tiêu sử dụng:
    • Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân: Quan hệ tín dụng giữa NHTM và cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, sinh hoạt hoặc sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ.
    • Phân loại cho vay theo: thời hạn tín dụng (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm); phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi tài khoản, cho vay theo hạn mức tín dụng); phương thức hoàn trả (trả góp, không trả góp, trả nợ theo yêu cầu); và phương thức bảo đảm (cho vay thế chấp bằng tài sản bảo đảm, cho vay tín chấp).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Doanh số cho vay, dư nợ cho vay, doanh số thu nợ, thu nhập từ cho vay tiêu dùng, và tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu (phân loại theo Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ mất vốn, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phân tích lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2020 - 2023), và quan sát thực nghiệm trong quá trình thực tập tại PGD Đỗ Xuân Hợp. Nguồn số liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng biểu thống kê tín dụng nội bộ của Vietbank - CN Bắc Sài Gòn / PGD Đỗ Xuân Hợp giai đoạn 2020 - 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng

Chương 1 trình bày tổng quan các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Ngân hàng thương mại: Trình bày nguồn gốc thuật ngữ (từ tiếng Pháp Banque, tiếng Ý Banca), định nghĩa NHTM theo Pháp lệnh Ngân hàng 1990 và Luật Các TCTD (1997, 2010). Ba chức năng cơ bản của NHTM gồm: trung gian tài chính, tạo tiền (tạo bút tệ), và chức năng cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính cho nền kinh tế. Phân tích mô hình tổ chức của NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần, cùng các hoạt động chủ yếu (huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, đầu tư, tư vấn).
  • Tín dụng tiêu dùng cá nhân: Nêu rõ đặc điểm (quy mô khoản vay nhỏ lẻ, số lượng khách hàng lớn, chi phí quản lý trên từng món vay cao, lãi suất thường cao hơn vay doanh nghiệp để bù đắp rủi ro); vai trò đối với ngân hàng, nền kinh tế và người tiêu dùng.
  • Tiêu chí phân loại và chỉ tiêu định lượng: Hệ thống hóa các phương thức cấp tín dụng cá nhân và công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng, tỷ trọng thu nhập từ cho vay tiêu dùng trên tổng thu nhập tín dụng, và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - CN Bắc Sài Gòn/PGD Đỗ Xuân Hợp

Chương 2 tập trung phân tích bức tranh hoạt động thực tế của đơn vị nghiên cứu qua các phương diện:

  • Tổng quan đơn vị: Vietbank thành lập ngày 02/02/2007 tại Sóc Trăng với vốn điều lệ ban đầu 4.256.190.000 đồng, 234.900.000 cổ phiếu lưu hành. PGD Đỗ Xuân Hợp trực thuộc Chi nhánh Bắc Sài Gòn có cơ cấu nhân sự tăng từ 25 người (năm 2020) lên 36 người (năm 2023), trong đó trình độ Đại học, Cao đẳng và trên Đại học chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên Đại học tăng từ 2 người năm 2020 lên 7 người năm 2023).
Chỉ tiêu nhân sự 2020 2021 2022 2023 So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 25 30 30 36 +20,0%
- Lao động Nam 10 10 10 12 +20,0%
- Lao động Nữ 15 20 20 24 +20,0%
- Trình độ Trên đại học 2 5 5 7 +40,0%
- Trình độ Đại học và Cao đẳng 18 20 20 23 +15,0%
- Trình độ Trung cấp 3 3 3 4 +33,3%
- Lao động phổ thông 2 2 2 2 0,0%
  • Kết quả kinh doanh chung và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2020 đạt 915.468 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục từ 2.995 triệu đồng (2020) lên 6.468 triệu đồng (2023). Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 862.330 triệu đồng (2020) lên 1.166.622 triệu đồng (2023), trong đó huy động từ khách hàng cá nhân đóng vai trò nòng cốt (tăng từ 645.371 triệu đồng lên 899.957 triệu đồng).
  • Quy trình cho vay tiêu dùng: Thực hiện theo 7 bước chuẩn hóa (Tiếp thị & lập hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Công chứng & ký HĐTD $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Quản lý & thu hồi nợ $\rightarrow$ Tất toán & lưu trữ).
  • Phân tích các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng giai đoạn 2020 - 2023:

Bảng tổng hợp chỉ tiêu tín dụng tiêu dùng tại PGD Đỗ Xuân Hợp (Đơn vị: Triệu đồng):

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023
1. Doanh số cho vay KHCN 448.019 504.412 635.028 805.760
- Ngắn hạn 217.368 218.055 320.962 504.336
- Trung hạn 98.574 116.733 92.809 128.501
- Dài hạn 132.077 170.512 222.557 174.706
2. Doanh số thu nợ KHCN 338.484 387.989 558.848 586.927
- Ngắn hạn 159.908 180.383 311.353 347.819
- Trung hạn 87.983 90.506 94.007 118.621
- Dài hạn 91.087 117.595 153.488 120.487
3. Dư nợ cho vay KHCN 177.359 217.149 293.074 360.199
- Ngắn hạn 117.134 - - 195.229
  • Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm vay năm 2023: Vay mua nhà ở, đất ở đạt 110.450 triệu đồng (chiếm 13,71%); vay sửa chữa, xây dựng nhà đạt 26.642 triệu đồng (3,31%); vay mua phương tiện đi lại đạt 39.380 triệu đồng (7,25%); và các nhu cầu tiêu dùng khác đạt 131.983 triệu đồng (33,13%).
  • Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu: Tỷ lệ nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) biến động từ 0,21% (2020) lên 0,56% (2021) rồi giảm còn 0,27% (2022). Nợ nhóm 4 (nghi ngờ mất vốn) tăng mạnh lên 1,05% năm 2021 và giảm về 0,31% năm 2023. Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 1,34% (2020) lên đỉnh điểm 2,25% (2022) trước khi giảm nhẹ về 1,76% (2023).

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Chương 3 trình bày định hướng chiến lược và các đề xuất cụ thể:

  • Định hướng: Phát triển Vietbank thành ngân hàng bán lẻ đa năng; mở rộng mạng lưới giao dịch; đa dạng hóa gói sản phẩm tín dụng; nâng cao chất lượng trải nghiệm của khách hàng cá nhân; đẩy mạnh huy động vốn phục vụ tăng trưởng tín dụng bền vững.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại PGD Đỗ Xuân Hợp gắn liền với kiến nghị gửi tới Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và ban lãnh đạo đơn vị nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, cải cách thủ tục công chứng, xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng tại Vietbank - PGD Đỗ Xuân Hợp giai đoạn 2020 - 2023 với các dữ liệu cụ thể:

  • Quy mô tăng trưởng tín dụng: Doanh số cho vay tiêu dùng tăng trưởng 79,85% qua 4 năm, từ 448.019 triệu đồng (2020) lên 805.760 triệu đồng (2023). Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng từ 177.359 triệu đồng (2020) lên 360.199 triệu đồng (2023). Tốc độ thu hồi nợ ngắn hạn duy trì hiệu quả với doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2023 đạt 347.819 triệu đồng (chiếm 59,26% tổng doanh số thu nợ).
  • Chỉ rõ các mặt hạn chế:
    • Danh mục sản phẩm vay tiêu dùng còn mang tính truyền thống (vay mua nhà, mua ô tô, tín chấp du học), chưa có sản phẩm mang tính đặc trưng riêng biệt để cạnh tranh.
    • Chính sách lãi suất chưa linh hoạt và chưa có chính sách lãi suất ưu đãi phân tầng cho nhóm khách hàng thân thiết có độ tín nhiệm cao.
    • Tỷ lệ nợ xấu nhóm 5 còn chiếm tỷ trọng cao (1,76% năm 2023); tiến độ xử lý và bàn giao tài sản bảo đảm là bất động sản còn chậm chạp, dễ dẫn đến hư hỏng, xuống cấp tài sản.
    • Thời gian xử lý, luân chuyển và thẩm định hồ sơ giữa PGD và các phòng ban tại chi nhánh còn dài.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Về phía đơn vị: Cải tiến quy trình phê duyệt, đẩy mạnh kiểm tra sau giải ngân, nâng cao năng lực định giá tài sản thế chấp và xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng uy tín.
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, hủy đăng ký giao dịch bảo đảm và chuyển quyền sở hữu bất động sản; hoàn thiện cơ chế pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, khóa luận có các điểm giới hạn:

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp tại một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Đỗ Xuân Hợp), chưa thực hiện khảo sát định lượng mẫu lớn về mức độ hài lòng hoặc hành vi của khách hàng cá nhân trên toàn hệ thống Vietbank; các phân tích tài chính dừng lại ở các chỉ tiêu thống kê mô tả, chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ Chi nhánh Bắc Sài Gòn hoặc so sánh đối sánh giữa các chi nhánh của Vietbank trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; áp dụng các mô hình đánh giá điểm tín dụng nội bộ và kiểm định định lượng các yếu tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp phân tích số liệu thứ cấp, các chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng tiêu dùng và quy trình 7 bước cấp tín dụng thực tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng bán lẻ: Tham khảo các số liệu thực tế về biến động cơ cấu cho vay ngắn hạn, trung - dài hạn, tỷ trọng dư nợ theo từng nhóm sản phẩm tiêu dùng và các vướng mắc thực tiễn phát sinh trong công tác quản lý nợ quá hạn và xử lý tài sản thế chấp bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Đỗ Xuân Hợp có tiền thân từ đơn vị nào và được thành lập theo căn cứ pháp lý nào? Vietbank - PGD Đỗ Xuân Hợp có tiền thân là PGD Thanh Đa (địa chỉ cũ tại 587-599 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh), được thành lập ngày 20/10/2021 theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, sau đó chuyển về địa chỉ 519 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức.

2. Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại Vietbank - PGD Đỗ Xuân Hợp bao gồm mấy bước? Quy trình cấp tín dụng tại đơn vị gồm 7 bước:

  • Bước 1: Tiếp thị, thu thập hồ sơ và đề xuất nhu cầu.
  • Bước 2: Thẩm định tín dụng.
  • Bước 3: Phê duyệt tín dụng.
  • Bước 4: Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng.
  • Bước 5: Giải ngân.
  • Bước 6: Quản lý và thu hồi nợ.
  • Bước 7: Tất toán và lưu hồ sơ.

3. Doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn của PGD Đỗ Xuân Hợp tăng trưởng như thế nào trong năm 2023? Năm 2023, doanh số cho vay ngắn hạn đạt 504.336 triệu đồng, tăng 183.374 triệu đồng (tương ứng tăng 57,13%) so với năm 2022 (đạt 320.962 triệu đồng), chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh số cho vay tiêu dùng của đơn vị (805.760 triệu đồng).

4. Nhóm nợ xấu nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nợ quá hạn của đơn vị giai đoạn 2020 - 2023? Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ xấu của PGD Đỗ Xuân Hợp, tăng từ 1,34% năm 2020 lên 2,25% năm 2022, sau đó giảm nhẹ xuống mức 1,76% trong năm 2023.

5. Các điều kiện cho vay mua ô tô tại Vietbank được quy định cụ thể ra sao? Khách hàng cá nhân vay mua ô tô phải là cư dân thường trú tại địa bàn Vietbank hoạt động và có đủ thu nhập trả nợ. Trường hợp sử dụng chính xe mua làm tài sản thế chấp, xe phải mới 100% và hạn mức vay tối đa không vượt quá 70% giá trị xe.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Diệu Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietbank - Chi nhánh Bắc Sài Gòn / PGD Đỗ Xuân Hợp giai đoạn 2020 - 2023. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô doanh số cho vay và nguồn vốn huy động, song cũng chỉ ra những áp lực lớn về kiểm soát nợ nhóm 5 và xử lý tài sản bảo đảm sau giai đoạn dịch bệnh. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế vận hành tại cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.