CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1.1 Những vấn đề cơ bản về cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán 1.1 Khái niệm về cổ phiếu niêm yết 1.1 Khái niệm cổ phiếu Theo Mishkin (2004), trang 5: “Cổ phiếu là loại chứng khoán chứng minh quyền sở hữu và lợi ích của cổ đông trong thu nhập hoặc tài sản của tổ chức phát hành”. Theo Bùi Kim Yến và các cộng sự (2011), trang 49: “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn của tổ chức phát hành” 1.2 Khái niệm niêm yết chứng khoán Theo Bùi Kim Yến và các cộng sự (2011), trang 143: “Niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung”.3 Khái niệm cổ phiếu niêm yết Từ khái niệm cổ phiếu và khái niệm niêm yết chứng khoán, cổ phiếu niêm yết được hiểu là cổ phiếu đủ tiêu chuẩn niêm yết được đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.2 Đặc điểm của cổ phiếu niêm yết Mọi hoạt động liên quan đến CPNY đều phải tuân thủ theo các quy định được đặt ra bởi các cơ quan quản lý và các thành phần khác tham gia trong thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. CPNY là cổ phiếu vô danh, nhà đầu tư có thể dễ dàng mua bán tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. CPNY là cổ phiếu thường và mang đầy đủ những đặc tính của cổ phiếu thường như: Không có kỳ hạn và không hoàn vốn.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Mức cổ tức chi trả cho cổ đông khá linh hoạt tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sách cổ tức của CTNY. Cổ đông có quyền tham gia biểu quyết các vấn đề liên quan đến CTCP trong đại hội cổ đông và thường là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý khi công ty bị phá sản… Ngoài ra, CPNY mang đầy đủ các hình thức giá trị của cổ phiếu thường là mệnh giá, thư giá, giá trị nội tại, thị giá. - Mệnh giá là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu, chỉ có giá trị danh nghĩa, ít có ý nghĩa về kinh tế. - Thư giá là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty tại một thời điểm nhất định.
- Giá trị nội tại là giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại, được tính toán dựa vào cổ tức, triển vọng phát triển công ty và lãi suất thị trường. - Thị giá là giá cả của cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định, được xác định dựa vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Vì được giao dịch tại TTCK tập trung nên giá của CPNY biến động nhanh nhạy dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại sinh như môi trường chính trị, môi trường xã hội, môi trường kinh tế vĩ mô… và các nhân tố nội sinh như sự biến động của chỉ số chứng khoán, giao dịch của NĐTNN, kết quả hoạt động kinh doanh và chính sách cổ tức của CTNY… 1.3 Phân loại cổ phiếu niêm yết 1.1 Căn cứ vào thời điểm niêm yết - CPNY lần đầu là CPNY trên TTCK tập trung trong đợt niêm yết lần đầu tiên của CTNY. - CPNY bổ sung là CPNY được phép niêm yết bổ sung trong đợt phát hành thêm cho mục đích tăng vốn, sáp nhập, trả cổ tức… - CPNY lại là cổ phiếu được phép niêm yết trở lại sau khi đã bị hủy niêm yết trước đây do CTNY không đáp ứng được các tiêu chuẩn của SGDCK.2 Căn cứ vào quyền giao dịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - CPNY không hạn chế giao dịch là CPNY được phép giao dịch theo các quy định của TTCK tập trung.
- CPNY hạn chế giao dịch do rơi vào một số trường hợp đặc biệt như: • Toàn bộ CPNY của một CTNY chưa được phép giao dịch do thời điểm niêm yết lần đầu không trùng với thời điểm giao dịch lần đầu hoặc toàn bộ CPNY của CTNY bị tạm ngưng giao dịch do CTNY có những biến động bất thường về giá và khối lượng giao dịch; vi phạm quy định của TTCK tập trung; đang trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, chia tách… • Một phần CPNY của một CTNY chưa được phép giao dịch do thuộc các đối tượng sở hữu bị hạn chế quyền giao dịch trong các tình huống như CPNY lần đầu trong thời gian cấm chuyển nhượng của các cổ đông sáng lập, CPNY phát hành thêm cho cổ đông chiến lược dưới hình thức phát hành riêng lẻ hoặc cho cán bộ công nhân viên dưới các hình thức thưởng, bán ưu đãi… 1.4 Thị trường cổ phiếu niêm yết Thị trường CPNY là thị trường giao dịch tập trung tại SGDCK. Các thành phần tham gia thị trường CPNY bao gồm: - Nhà phát hành: là các CTCP có CPNY tại SGDCK. - Nhà đầu tư: • Các nhà đầu tư cá nhân: là những cá nhân có vốn tạm thời nhàn rỗi tham gia mua bán trên thị trường CPNY với mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu tư. • Các nhà đầu tư có tổ chức: là các công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, các quỹ hưu trí tự nguyện và các quỹ bảo hiểm xã hội khác, các quỹ đầu tư chứng khoán… thường xuyên tiến hành mua bán CPNY với số lượng lớn.
Các nhà đầu tư có tổ chức đều là những chuyên gia giàu kinh nghiệm thực hiện các quyết định đầu tư để tạo lợi nhuận và chia cổ tức cho các thành phần tham gia góp vốn. - Các tổ chức kinh doanh: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 • Các CTCK: có thể thực hiện hoạt động môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán trên thị trường CPNY. • Các công ty quản lý quỹ: thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, trong quá trình hoạt động, công ty có thể thành lập và quản lý đồng thời nhiều quỹ đầu tư. - Các tổ chức có liên quan đến thị trường CPNY: • Cơ quan quản lý nhà nước: UBCKNN được thành lập bởi chính phủ, phối hợp với các cơ quan nhà nước khác như bộ tài chính, các đơn vị lập pháp và hành pháp…nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người đầu tư và bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt động lành mạnh, hiệu quả, bền vững.
• SGDCK: thực hiện vận hành TTCK tập trung, ban hành những quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán tại SGDCK phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCKNN. • Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: là tổ chức của các CTCK và các nhà kinh doanh chứng khoán, được thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích của các thành viên. • Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán. • Các công ty dịch vụ máy tính chứng khoán: cung cấp hệ thống máy tính với các chương trình để thông qua đó thực hiện các lệnh giao dịch một cách chính xác nhanh chóng.
• Các tổ chức tài trợ chứng khoán: là tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của TTCK. • Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán vốn gốc và lãi của các chủ thể phát hành chứng khoán. • Các công ty cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động mua bán CPNY: là các công ty truyền thông, cung cấp số liệu thống kê, cung cấp các phần mềm phân tích CPNY, đào tạo kiến thức về đầu tư CPNY… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán 1.1 Khái niệm Khi mua CPNY tại SGDCK, nhà đầu tư có thể nhận được những nguồn thu nhập sau: thu nhập từ việc bán cổ phiếu với giá cao hơn giá mua; thu nhập khi nhận cổ tức bằng tiền, bằng cổ phiếu; thu nhập từ việc nhận các quyền mua cổ phiếu với giá ưu đãi; thu nhập khi nhận thêm cổ phiếu dưới các hình thức thưởng, nhận cổ tức, chia tách cổ phiếu…Trong quá trình mua và nắm giữ CPNY, hai nguồn thu nhập đáng kể của nhà đầu tư có thể tách biệt rõ ràng là thu nhập thuần từ cổ tức bằng tiền mặt và chênh lệch giữa thu nhập thuần từ việc bán CPNY với chi phí bỏ ra ban đầu để mua CPNY. Thu nhập thuần từ cổ tức tiền mặt là phần thu nhập còn lại từ cổ tức tiền mặt sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phát sinh để nhà đầu tư có thể nhận được cổ tức tiền mặt.
Thu nhập thuần từ việc bán CPNY là thu nhập còn lại từ việc bán tất cả CPNY phái sinh từ CPNY mua ban đầu sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phát sinh trong quá trình giao dịch CPNY. Tỷ lệ phần trăm của thu nhập thuần từ cổ tức tiền mặt so với chi phí mua ban đầu được gọi là TSSL trên cổ tức của CPNY. Giá trị này luôn lớn hơn hoặc bằng 0. Tỷ lệ phần trăm của chênh lệch giữa thu nhập thuần từ việc bán CPNY với chi phí mua ban đầu tạo thành tỷ suất lãi vốn của CPNY.
Giá trị này có thể âm, dương hoặc bằng 0 thể hiện nhà đầu tư có thể lãi, lỗ hoặc hòa vốn trong kinh doanh chênh lệch giá CPNY. TSSL của CPNY chính là tổng của TSSL trên cổ tức và tỷ suất lãi vốn. TSSL của CPNY có thể âm, dương hoặc bằng 0 tùy thuộc vào hai thành tố TSSL trên cổ tức và tỷ suất lãi vốn. Khái niệm TSSL của CPNY trong một thời kỳ đầu tư được thể hiện qua công thức như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hay: Trong đó: - Rt : Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu niêm yết sau kỳ t.
- NIt : Thu nhập thuần từ việc bán cổ phiếu niêm yết tại thời điểm t. - Et-1 : Chi phí mua cổ phiếu niêm yết tại thời điểm t-1. - NDt : Thu nhập thuần từ cổ tức tiền mặt trong kỳ t - Rdt : Tỷ suất sinh lợi trên cổ tức kỳ t. - Rct : Tỷ suất lãi vốn kỳ t.2 Phương pháp xác định tỷ suất sinh lợi 1.1 Tỷ suất sinh lợi danh nghĩa TSSL DN của CPNY thể hiện TSSL nhà đầu tư đã đạt được sau khi bán CPNY đã mua và nắm giữ ra bên ngoài thị trường mà chưa tính đến ảnh hưởng của lạm phát.