Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2013 đã chứng kiến hàng loạt công ty niêm yết công bố báo cáo tài chính có sự chênh lệch số liệu nghiêm trọng trước và sau kiểm toán. Tình trạng này làm xói mòn niềm tin của các nhà đầu tư và đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao tính minh bạch trên thị trường vốn. Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Nguyễn Thế Cường, chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập đối với việc phát hiện gian lận và sai sót trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực kiểm toán quốc tế về gian lận, sai sót; khảo sát, đánh giá thực trạng hành vi sai phạm trên báo cáo tài chính cũng như trách nhiệm nghề nghiệp và pháp lý của kiểm toán viên; từ đó xác lập hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả phát hiện sai phạm. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03/2013 đến tháng 11/2013, trong đó số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2013 đến tháng 11/2013 từ 20 chuyên gia kiểm toán đang công tác tại các công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa quy trình kiểm toán, hỗ trợ kiểm toán viên đạt mức độ đảm bảo hợp lý, giảm thiểu tỷ lệ sai phạm tài chính và nâng cao chỉ số tin cậy thông tin trên thị trường chứng khoán lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tội phạm học kinh tế và hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế:

  • Lý thuyết Tội phạm cổ cồn trắng (White-collar crime) của Edwin H. Sutherland: Khẳng định các hành vi gian lận của tầng lớp quản lý cấp cao phát sinh từ môi trường hoạt động và chịu sự tác động mạnh mẽ của các yếu tố ngoại cảnh.
  • Mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle) của Donald R. Cressey: Chỉ ra rằng hành vi gian lận chỉ phát sinh khi hội đủ 3 yếu tố cốt lõi bao gồm Áp lực (khó khăn tài chính cá nhân hoặc áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh), Cơ hội (sơ hở trong hệ thống kiểm soát nội bộ và quyền lực quản lý) và Thái độ/Cá tính (sự biện minh, hợp lý hóa hành vi sai phạm).
  • Mô hình Bàn cân gian lận của W. Steve Albrecht: Phân tích sự tương tác giữa hoàn cảnh tạo áp lực, việc nắm bắt cơ hội và tính liêm chính của cá nhân trong việc hình thành rủi ro gian lận.
  • Nghiên cứu của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE): Phân loại gian lận thành 3 nhóm chính: Biển thủ tài sản (chiếm tỷ lệ 88,7% số vụ nhưng giá trị thiệt hại trung bình khoảng 150.000 USD), Tham ô và Gian lận trên báo cáo tài chính (chỉ chiếm 10,3% số vụ nhưng gây tổn thất nặng nề nhất với mức trung bình lên đến 2.000.000 USD mỗi vụ).
  • Hệ thống khái niệm chuẩn mực: Luận văn chuẩn hóa các khái niệm theo Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 240 (năm 2009) và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 240 (năm 2012), phân định rõ giữa gian lận (hành vi cố ý làm sai lệch thông tin nhằm thu lợi bất chính) và sai sót (lỗi không cố ý do áp dụng sai nguyên tắc kế toán hoặc nhầm lẫn số liệu), đồng thời làm rõ nguyên tắc duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp và mức độ đảm bảo hợp lý của kiểm toán viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích hệ thống 36 chuẩn mực kiểm toán quốc tế thuộc dự án Clarity Project năm 2009 của IAASB, hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 230, 240, 260, 315, 330, 450, 540, 580, 610, 700), Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Hình sự 2009, Nghị định 105/2013/NĐ-CP, Nghị định 108/2013/NĐ-CP, Quyết định 89/2007/QĐ-BTC và các báo cáo khảo sát gian lận toàn cầu của ACFE giai đoạn 2008 - 2012.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn cấu trúc bằng bảng câu hỏi gửi qua thư điện tử trong khoảng thời gian từ tháng 10/2013 đến tháng 11/2013.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát gồm 20 cá nhân là kiểm toán viên hành nghề và trợ lý kiểm toán giàu kinh nghiệm đang làm việc tại các công ty kiểm toán độc lập được chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức niêm yết tại Việt Nam. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm đảm bảo đối tượng khảo sát có kiến thức chuyên sâu và am hiểu thực tiễn sai phạm trên thị trường chứng khoán, giúp 100% số phiếu thu về đều đạt tính hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel để lượng hóa nhận định của kiểm toán viên về nguyên nhân, thủ thuật gian lận và trách nhiệm pháp lý tương ứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp kết quả khảo sát thực chứng và nghiên cứu các trường hợp điển hình trên thị trường chứng khoán Việt Nam đem lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Đối tượng và loại hình gian lận phổ biến: 90% kiểm toán viên được khảo sát khẳng định việc lập báo cáo tài chính gian lận là sai phạm thường gặp và nguy hiểm nhất tại các công ty niêm yết, trong khi hành vi biển thủ tài sản chỉ chiếm 10%. Đáng chú ý, 100% kiểm toán viên cho rằng chủ thể thực hiện gian lận báo cáo tài chính chủ yếu là các thành viên Ban Giám đốc do họ có đặc quyền quản lý và khả năng khống chế hệ thống kiểm soát nội bộ.
  2. Nguyên nhân cốt lõi phát sinh sai phạm: 90% ý kiến kiểm toán viên xác nhận nguyên nhân hàng đầu dẫn đến gian lận là do Ban Giám đốc chịu áp lực nặng nề về việc hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận kỳ vọng, kế hoạch huy động vốn và điều kiện duy trì niêm yết; 65% ý kiến cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ lỏng lẻo, thiếu giám sát độc lập là nhân tố tạo cơ hội cho hành vi gian dối.
  3. Các khoản mục và thủ thuật gian lận trọng yếu: 100% kiểm toán viên đánh giá khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nơi xảy ra gian lận nhiều nhất, tiếp theo là Giá vốn hàng bán với tỷ lệ 65%. Các thủ thuật chính bao gồm:
    • Ghi nhận doanh thu không có thật hoặc khai cao doanh thu: Điển hình như Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVG) ghi nhận trước 9,28 tỷ đồng cổ tức chưa được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt vào doanh thu tài chính năm 2010; Công ty Cổ phần Dược Viễn Đông (DVD) tạo doanh thu ảo thông qua việc mua bán lòng vòng giữa 5 công ty con và mạng lưới công ty liên kết trước khi bị ngừng giao dịch vào cuối năm 2010.
    • Che giấu công nợ và chi phí: Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (BBT) thực hiện hàng loạt thủ thuật điều chỉnh sổ sách, vốn hóa chi phí chạy thử, thay đổi chính sách khấu hao làm giảm chi phí 676 triệu đồng và bán phế liệu 490 triệu đồng không xuất hóa đơn nhằm che giấu khoản lỗ lũy kế 8,448 tỷ đồng năm 2006; Công ty Bibica che giấu khoản lỗ thực tế 12,3 tỷ đồng trong báo cáo kiểm toán năm 2002 bằng cách vốn hóa sai 5,565 tỷ đồng vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
  4. Ghi nhận sai niên độ và định giá sai tài sản: Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (DLR) ghi nhận trước 31,15 tỷ đồng doanh thu và 27,98 tỷ đồng giá vốn trong năm 2010 khi công trình chưa được cơ quan nhà nước nghiệm thu; Công ty Thủy điện Nậm Mu (HJS) tạm tính nguyên giá tài sản cố định khiến lợi nhuận ròng sau kiểm toán sụt giảm 30% (từ 6,48 tỷ đồng xuống còn 4,54 tỷ đồng).

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng cho thấy sự tương đồng rõ rệt giữa thực trạng tại Việt Nam và các quy luật gian lận toàn cầu do ACFE công bố. Mặc dù gian lận báo cáo tài chính chỉ chiếm khoảng 10,3% tổng số vụ nhưng thiệt hại kinh tế trực tiếp và vô hình gây ra cho thị trường chứng khoán là cực kỳ nghiêm trọng, làm sai lệch giá cổ phiếu và gây thất thoát lớn cho các nhà đầu tư.

Dữ liệu khảo sát từ 20 chuyên gia kiểm toán có thể được hệ thống hóa qua bảng phân tích tương quan rủi ro: áp lực chỉ tiêu kinh doanh kết hợp với sự thiếu liêm chính của người quản lý là động cơ trực tiếp đẩy doanh nghiệp vào con đường thao túng số liệu kế toán. Bên cạnh đó, thực trạng sai sót kế toán cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, trong đó 45% kiểm toán viên chỉ ra việc bỏ sót nghiệp vụ hoặc hiểu sai chế độ kế toán xuất phát từ sự thiếu thống nhất trong các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Xét về khía cạnh trách nhiệm, chuẩn mực ISA 240 và VSA 240 xác lập rõ nguyên tắc: kiểm toán viên không chịu trách nhiệm ngăn ngừa gian lận mà chỉ có trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý và duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp. Tuy nhiên, các chế tài theo Luật Kiểm toán độc lập 2011, Nghị định 105/2013/NĐ-CP (mức phạt từ 20 đến 30 triệu đồng, đình chỉ hành nghề từ 6 đến 12 tháng) và Nghị định 108/2013/NĐ-CP đòi hỏi kiểm toán viên phải nâng cao trách nhiệm pháp lý và đạo đức nghề nghiệp, không ngừng mở rộng các thủ tục kiểm tra cơ bản khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập:

  1. Hoàn thiện môi trường pháp lý và hệ thống chuẩn mực (Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện, giai đoạn 2014 - 2016):
    • Ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật Kiểm toán độc lập 2011, làm rõ trách nhiệm cụ thể của kiểm toán viên đối với các dạng gian lận đặc thù tại các công ty niêm yết.
    • Tăng cường chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với các hành vi cố tình xác nhận báo cáo tài chính có sai lệch nghiêm trọng, hướng tới mục tiêu giảm 30% các vụ việc điều chỉnh số liệu hồi tố sau kiểm toán.
  2. Nâng cao vai trò kiểm soát chất lượng của tổ chức nghề nghiệp (Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA chủ trì, triển khai thường niên):
    • Tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất chất lượng hồ sơ kiểm toán của 100% các công ty kiểm toán được cấp phép kiểm toán công ty niêm yết.
    • Bắt buộc kiểm toán viên hoàn thành tối thiểu 40 giờ cập nhật kiến thức chuyên môn mỗi năm, tập trung vào kỹ năng nhận diện thủ thuật gian lận công nghệ cao và các dấu hiệu bất thường trong ước tính kế toán.
  3. Chuẩn hóa quy trình và kỹ thuật kiểm toán nội bộ (Các doanh nghiệp kiểm toán độc lập áp dụng ngay trong các kỳ kiểm toán tới):
    • Thiết lập quy trình bắt buộc về việc thảo luận nhóm kiểm toán theo VSA 240 và ISA 315 nhằm đánh giá toàn diện rủi ro gian lận trước khi triển khai kiểm tra chi tiết.
    • Tăng cường phạm vi lấy mẫu và kiểm tra độc lập đối với các khoản mục nhạy cảm như doanh thu chưa thực hiện, giao dịch với các bên liên quan và các bút toán điều chỉnh cuối niên độ, phấn đấu nâng tỷ lệ nhận diện rủi ro trọng yếu lên trên 90%.
  4. Thắt chặt quản trị và tính minh bạch thông tin (Các công ty niêm yết thực hiện liên tục):
    • Kiện toàn bộ máy quản trị công ty, bắt buộc thành lập Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị với các thành viên độc lập nhằm vô hiệu hóa sự thao túng của Ban Giám đốc đối với hệ thống kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và giải pháp ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Kiểm toán viên độc lập và trợ lý kiểm toán: Nắm vững hệ thống chỉ dấu cảnh báo đỏ (red flags), nhận diện các thủ thuật khai khống doanh thu và giấu chi phí tinh vi thông qua các case study thực tế (như vụ DVD, BBT, PVG), qua đó nâng cao năng lực xét đoán chuyên môn và tỷ lệ phát hiện gian lận lên trên 85%.
  2. Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng công ty niêm yết: Nhận diện các lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó chủ động hoàn thiện quy trình kiểm soát tài chính và đảm bảo 100% báo cáo công bố tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở giao dịch có thêm cơ sở thực tiễn để hoàn thiện khung giám sát; các nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá độ tin cậy của báo cáo kiểm toán, giúp giảm thiểu rủi ro đầu tư tài chính từ 30% đến 50%.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị, cung cấp khung lý thuyết vững chắc về trách nhiệm pháp lý và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Trách nhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập đối với gian lận báo cáo tài chính được quy định như thế nào? Theo chuẩn mực ISA 240 (năm 2009) và VSA 240 (năm 2012), kiểm toán viên chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính xét trên phương diện tổng thể không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Trách nhiệm ngăn ngừa và phát hiện gian lận trước hết thuộc về Ban Giám đốc và Ban Quản trị đơn vị được kiểm toán.

2. Những thủ thuật gian lận nào phổ biến nhất tại các công ty niêm yết Việt Nam? Các thủ thuật phổ biến nhất bao gồm: khai khống doanh thu qua hợp đồng mua bán lòng vòng giữa các công ty con (như vụ DVD), ghi nhận trước doanh thu sai niên độ (như vụ DLR với 31,15 tỷ đồng), vốn hóa sai chi phí để giảm lỗ (như vụ Bibica với 5,565 tỷ đồng) và điều chỉnh ước tính kế toán khấu hao nhằm làm đẹp chỉ số lợi nhuận.

3. Khung pháp lý Việt Nam quy định mức xử phạt nào đối với kiểm toán viên vi phạm trách nhiệm? Theo Nghị định 105/2013/NĐ-CP và Luật Kiểm toán độc lập 2011, kiểm toán viên có hành vi thiếu cẩn trọng dẫn đến sai lệch kết quả kiểm toán bị phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng, đình chỉ hành nghề từ 6 đến 12 tháng, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị xử lý hình sự nếu có hành vi cố tình thông đồng làm sai lệch số liệu.

4. Tại sao khoản mục doanh thu lại là nơi phát sinh gian lận cao nhất trên báo cáo tài chính? Khảo sát thực tế với 100% kiểm toán viên khẳng định doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng hàng đầu tác động trực tiếp đến lợi nhuận ròng, giá trị vốn hóa cổ phiếu và việc đáp ứng các điều kiện niêm yết, khiến Ban Giám đốc dễ chịu áp lực phải thao túng khoản mục này nhiều nhất.

5. Mô hình Tam giác gian lận giải thích hành vi sai phạm của Ban Giám đốc ra sao? Theo mô hình Donald R. Cressey, gian lận xảy ra khi người quản lý chịu Áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh (90% kiểm toán viên đồng tình), có Cơ hội thực hiện do quyền lực chi phối kiểm soát nội bộ (65% đồng tình) và có Thái độ biện minh cho hành vi sai phạm vì mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về gian lận, sai sót và khung trách nhiệm pháp lý, nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập theo các chuẩn mực ISA và VSA hiện hành.
  • Khảo sát thực chứng từ 20 chuyên gia kiểm toán khẳng định 90% nguyên nhân gian lận xuất phát từ áp lực tài chính của Ban Giám đốc và 100% rủi ro thao túng tập trung tại khoản mục doanh thu.
  • Phân tích sâu sắc các vụ việc thực tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam (DVD, BBT, Bibica, DLR, HJS), chỉ rõ các kẽ hở kiểm soát và bài học thực tiễn đắt giá cho kiểm toán viên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn kết trách nhiệm giữa cơ quan quản lý, tổ chức nghề nghiệp VACPA, công ty kiểm toán và doanh nghiệp niêm yết với lộ trình hoàn thiện đến năm 2016.
  • Đóng góp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho ngành kiểm toán; các doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên cần chủ động áp dụng các giải pháp này vào các kỳ kiểm toán báo cáo tài chính sắp tới.