Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 của Thủ tướng Chính phủ, ngành ngân hàng đã đặt mục tiêu hạ tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 11%, đồng thời gia tăng tỷ lệ dân cư có tài khoản ngân hàng lên mức 35% - 40%. Trên bình diện toàn quốc tính đến ngày 31/08/2015, hệ thống ngân hàng đã phát hành gần 94,7 triệu thẻ và lắp đặt hơn 203.000 máy POS tại 133.200 đơn vị chấp nhận thẻ. Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng, thói quen sử dụng tiền mặt trong các giao dịch thương mại và sinh hoạt thường nhật vẫn còn chiếm tỷ trọng áp đảo.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển dịch từ thanh toán tiền mặt sang các phương thức thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân tại địa bàn diễn ra chưa đồng đều. Nghiên cứu của tác giả Lê Hữu Ngân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Thanh Tráng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2016, tập trung phân tích thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Cần Thơ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng giao dịch qua tài khoản và thẻ trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 06/2016, phân tích các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán phi tiền mặt, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao trùm Hội sở Chi nhánh VietinBank Cần Thơ và 08 Phòng Giao dịch trực thuộc (Ninh Kiều, Nguyễn Trãi, Thắng Lợi, An Thới, Quang Trung, Cái Răng, Phong Điền, Thốt Nốt).

Số liệu thực tế chỉ ra rằng số tài khoản cá nhân tại chi nhánh đã tăng từ 3.548 tài khoản năm 2013 lên 8.050 tài khoản vào tháng 06/2016. Dẫu vậy, sự tập trung cục bộ tại khu vực đô thị trung tâm (Hội sở chiếm 42,75% tổng lượng tài khoản năm 2015) khẳng định tính cấp thiết của việc mở rộng hạ tầng và dịch vụ thanh toán số đến toàn bộ mạng lưới dân cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng từ bốn mô hình hành vi kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích xu hướng hành vi của người tiêu dùng thông qua hai yếu tố tiền đề là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan (sức ép từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp).
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh nhận thức của khách hàng về mức độ thuận tiện hoặc rào cản tài nguyên, công nghệ khi thực hiện thanh toán.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Xác định tính hữu ích cảm nhận và tính dễ sử dụng cảm nhận là hai động lực quyết định thái độ và ý định ứng dụng các kênh ngân hàng điện tử.
  • Quy trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler: Bao gồm nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định sử dụng và phản ứng đánh giá sau sử dụng.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), tiền ghi sổ, lệnh chi (ủy nhiệm chi), séc, thẻ ghi nợ nội địa E-Partner, thẻ tín dụng quốc tế Cremium (JCB, Visa, MasterCard) và điểm chấp nhận thanh toán qua máy POS. Đề tài kế thừa các biến quan sát từ các công trình thực nghiệm tiêu biểu: Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2006) về 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dùng thẻ ATM; Trần Phạm Tính (2010) về chi phí và tiện ích thẻ ngân hàng; Hà Nam Khánh Giao (2011) về sự hài lòng dịch vụ thẻ; và Vũ Xuân Nam (2012) về 6 nhóm nhân tố thúc đẩy thanh toán học phí qua ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết tài chính, thống kê giao dịch thẻ và thanh toán của VietinBank Cần Thơ trong chuỗi thời gian 3,5 năm (2013 - 06/2016). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đối với khách hàng cá nhân.
  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện với cỡ mẫu 200 khách hàng cá nhân thực tế giao dịch tại Hội sở và 8 Phòng Giao dịch. Phân bổ mẫu bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm nhân khẩu học: cán bộ công nhân viên, hộ kinh doanh, học sinh sinh viên và người có thu nhập tự do.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian kinh tế, so sánh tỷ trọng biến động, kết hợp kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phương pháp này giúp phân tích sâu các chỉ tiêu tài chính vĩ mô của chi nhánh, đồng thời đo lường chính xác các rào cản tâm lý, thói quen tiêu dùng và mức độ hài lòng của từng nhóm khách hàng cá nhân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2013 - 06/2016 ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Quy mô tài khoản cá nhân tăng trưởng đột phá: Số lượng tài khoản cá nhân mở tại chi nhánh tăng đều qua các năm: năm 2013 đạt 3.548 tài khoản, năm 2014 tăng lên 4.040 tài khoản (tăng 13,87%), năm 2015 đạt 4.842 tài khoản (tăng 19,85%) và bùng nổ đạt 8.050 tài khoản vào ngày 30/06/2016, tăng gần gấp đôi chỉ sau 6 tháng.
  2. Sự áp đảo của phương thức lệnh chi so với séc cá nhân: Trong cơ cấu doanh số thanh toán qua tài khoản năm 2013 đạt 1.302 tỷ đồng, lệnh chi chiếm tỷ trọng tuyệt đối với 1.120 tỷ đồng (khoảng 86%), trong khi séc chỉ đóng góp 116 tỷ đồng. Đến tháng 06/2016, doanh số thanh toán séc tăng lên 182 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lệnh chi chuyển tiền vẫn giữ vai trò chủ lực trong lưu chuyển vốn cá nhân.
  3. Mất cân đối nghiêm trọng về không gian giao dịch: Dữ liệu năm 2015 cho thấy lượng tài khoản mở tập trung tại Phòng Kế toán thuộc Hội sở lên tới 2.070 tài khoản, chiếm đến 42,75% tổng số toàn chi nhánh. Trong khi đó, các phòng giao dịch tại địa bàn vùng ven như PGD Cái Răng, PGD Quang Trung và PGD Thốt Nốt có tỷ lệ mở tài khoản và lắp đặt thiết bị POS còn rất khiêm tốn.
  4. Hiệu quả kinh doanh tổng thể gắn liền với tăng trưởng dịch vụ bán lẻ: Nguồn vốn huy động tăng từ 1.983 tỷ đồng (2013) lên 3.471 tỷ đồng (06/2016), trong đó tiền gửi tiết kiệm dân cư luôn duy trì trên 50% cơ cấu. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 21 tỷ đồng năm 2013, 37 tỷ đồng năm 2014 (tăng 76,19%), 65 tỷ đồng năm 2015 (tăng 75,68%) và đạt mốc 85 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2016.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu, việc trực quan hóa thông qua biểu đồ cột đôi biểu diễn tốc độ tăng trưởng tài khoản kết hợp biểu đồ tròn phân chia tỷ trọng doanh số giữa lệnh chi và séc sẽ làm nổi bật sự chuyển dịch cơ cấu thanh toán.

Nguyên nhân cốt lõi của sự tăng trưởng số lượng tài khoản đến từ việc VietinBank Cần Thơ chủ động ký kết các hợp đồng liên kết chi trả lương tự động cho các doanh nghiệp, cơ quan hành chính và triển khai thu học phí trực tuyến tại các trường đại học lớn trên địa bàn. Việc ra mắt các dòng thẻ chuyên biệt như E-Partner PinkCard, C-Card, G-Card, thẻ đồng thương hiệu quốc tế JCB Vietnam Airlines, Visa Debit Chelsea, Otofun đã thu hút mạnh mẽ giới trẻ và nhóm khách hàng đô thị có thu nhập ổn định.

So sánh với các nghiên cứu của Lê Thế Giới (2006) và Hà Nam Khánh Giao (2011), kết quả tại Cần Thơ có sự tương đồng rõ nét: hạ tầng kỹ thuật (máy ATM, mạng lưới POS) và tính dễ sử dụng của dịch vụ ngân hàng điện tử (iPay, SMS Banking, VBH 2.0) là những nhân tố thúc đẩy lớn nhất. Ngược lại, rào cản lớn nhất kìm hãm thanh toán thẻ tại các huyện ngoại thành như Phong Điền, Thốt Nốt là tâm lý e ngại chi phí giao dịch, lo ngại rủi ro bảo mật và sự thiếu hụt các điểm chấp nhận thẻ tại chợ truyền thống và hộ kinh doanh cá thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Cần Thơ:

  • Đẩy mạnh phát triển hạ tầng và mạng lưới chấp nhận thẻ: Phòng Bán lẻ phối hợp Phòng Tin học tiến hành khảo sát và lắp đặt bổ sung 150 - 200 thiết bị POS và mPOS không dây tại các trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ, bệnh viện và trường học tại Cần Thơ; phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng điểm chấp nhận thẻ tối thiểu 25%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Tối ưu hóa chính sách phí và đa dạng hóa gói sản phẩm thẻ cá nhân: Phòng Kế toán và Tiếp thị triển khai chính sách miễn phí thường niên năm đầu cho chủ thẻ E-Partner và Visa Debit mở mới, giảm 50% phí chuyển tiền liên ngân hàng qua ứng dụng di động iPay; hướng tới nâng số lượng tài khoản hoạt động thường xuyên vượt mốc 15.000 tài khoản trước quý IV/2017.
  • Tăng cường truyền thông và đào tạo kỹ năng tài chính số: Bộ phận Quan hệ khách hàng kết hợp cùng các trường đại học (Đại học Cần Thơ, Đại học Y Dược Cần Thơ) tổ chức định kỳ các chương trình "Ngày hội thanh toán không tiền mặt", trực tiếp hướng dẫn sinh viên và cán bộ công nhân viên thực hiện thanh toán hóa đơn điện tử; mục tiêu tiếp cận trên 30.000 lượt khách hàng trẻ mỗi năm.
  • Nâng cao năng lực phục vụ tại 08 Phòng Giao dịch trực thuộc: Ban Giám đốc chỉ đạo chuẩn hóa quy trình giao dịch một cửa tại các PGD ngoại vi (Phong Điền, Thốt Nốt, Cái Răng), rút ngắn thời gian phát hành thẻ xuống dưới 3 ngày làm việc, đảm bảo tỷ lệ phản hồi và xử lý tra soát khiếu nại đạt trên 95% trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng:

  • Ban điều hành và cán bộ quản lý tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng tài chính của khách hàng bán lẻ tại khu vực miền Tây, hỗ trợ hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ thẻ, phân bổ mạng lưới ATM/POS và thiết kế chính sách biểu phí cạnh tranh.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và Marketing ngân hàng: Khám phá chi tiết các đặc tính sản phẩm thẻ đồng thương hiệu, kênh thanh toán mPOS, cổng thanh toán trực tuyến Merchant Online, từ đó xây dựng các chiến dịch tiếp thị bán chéo sản phẩm (Cross-selling) hiệu quả.
  • Học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Nắm bắt phương pháp kết hợp liên hoàn các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM) và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian kết hợp khảo sát thực chứng.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Cần Thơ: Nguồn tư liệu thực tế phục vụ công tác giám sát, đánh giá hiệu quả triển khai các đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và hoàn thiện thể chế tài chính toàn diện tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phương thức thanh toán bằng lệnh chi lại chiếm ưu thế vượt trội so với séc cá nhân tại VietinBank Cần Thơ? Lệnh chi (ủy nhiệm chi) chiếm hơn 86% doanh số thanh toán nhờ tính an toàn, xử lý tức thì qua hệ thống ngân hàng lõi và thủ tục điện tử thuận tiện. Ngược lại, séc cá nhân có quy trình ký phát phức tạp, rủi ro mất cắp chứng từ và đòi hỏi người thụ hưởng phải trực tiếp đến quầy giao dịch để tất toán tiền mặt.

Mô hình TAM và TPB đã giải thích hành vi khách hàng cá nhân tại Cần Thơ như thế nào? Mô hình chứng minh rằng ý định sử dụng dịch vụ thanh toán số phụ thuộc trực tiếp vào tính hữu ích (tiết kiệm thời gian, giao dịch 24/7) và tính dễ sử dụng của ứng dụng ngân hàng. Đồng thời, yếu tố chuẩn chủ quan (sự động viên từ cơ quan chi trả lương, nhà trường) tạo động lực kiểm soát giúp người dùng dễ dàng từ bỏ tiền mặt.

Những rào cản lớn nhất khi mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ (POS) tại các huyện ngoại thành là gì? Rào cản chính gồm mật độ kinh doanh nhỏ lẻ, thói quen giao dịch tiền mặt của tiểu thương, chi phí thuê bao đường truyền thiết bị và mức phí chiết khấu giao dịch qua POS khiến các hộ kinh doanh cá thể tại các huyện như Phong Điền, Thốt Nốt còn ngần ngại lắp đặt.

VietinBank Cần Thơ đã triển khai các dòng sản phẩm thẻ nào để cá nhân hóa phân khúc khách hàng? Ngân hàng cung cấp đa dạng dòng thẻ: E-Partner (PinkCard, C-Card, G-Card) cho phân khúc phổ thông và chi trả lương; Cremium JCB/Visa/MasterCard cho khách hàng du lịch, mua sắm hạn mức tín dụng; và các thẻ đồng thương hiệu đặc thù như VietinBank - Chelsea, Otofun, Citimart, Vietnam Airlines JCB.

Sự tăng trưởng số lượng tài khoản cá nhân tác động như thế nào đến chỉ số lợi nhuận của chi nhánh? Sự gia tăng tài khoản cá nhân từ 3.548 lên 8.050 tài khoản giúp chi nhánh tích lũy nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chi phí vốn thấp, mở rộng thu phí dịch vụ ngân hàng điện tử, góp phần đưa lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2016 vượt mức 85 tỷ đồng.

Kết luận

  • Số lượng tài khoản cá nhân tại VietinBank Cần Thơ ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 3.548 tài khoản (năm 2013) lên 8.050 tài khoản (tháng 06/2016).
  • Thanh toán chuyển khoản qua lệnh chi giữ vai trò áp đảo trong cơ cấu doanh số (chiếm hơn 86%), trong khi séc và các phương tiện truyền thống có xu hướng giảm tỷ trọng.
  • Sự phân bổ tài khoản và hạ tầng POS còn tập trung chủ yếu tại Hội sở nội ô (chiếm 42,75% năm 2015), đòi hỏi chiến lược mở rộng sang 8 Phòng Giao dịch vệ tinh.
  • Việc tích hợp đồng bộ các mô hình TRA, TPB và TAM khẳng định vai trò cốt lõi của công nghệ tiện ích và sự tác động của môi trường xã hội đến quyết định thanh toán số.
  • Kết quả kinh doanh đạt mức lợi nhuận ấn tượng trên 85 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2016 chứng minh tiềm năng to lớn từ mảng ngân hàng bán lẻ tại khu vực Tây Nam Bộ.

Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện về chính sách sản phẩm, công nghệ số và truyền thông, định hình lộ trình chuyển dịch số cho ngân hàng thương mại trong giai đoạn tiếp theo. Quý độc giả và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ bộ dữ liệu thực chứng và hệ thống thang đo chi tiết trong công trình để ứng dụng vào công tác quản trị thực tế tại đơn vị.