Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc của người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn may xuất khẩu cavina phú yên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc của người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn may, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Luận Văn Thạc Sĩ

2013

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1. Một số khái niệm về sự thỏa mãn công việc của người lao động

2.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc của người lao động

2.2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943)

2.2.2. Thuyết của David Mc. Clelland (1988)

2.2.3. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

3. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU CAVINA PHÚ YÊN

3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH May xuất khẩu CAVINA Phú Yên

3.1.1. Thông tin chung

3.1.2. Bộ máy quản lý và điều hành công ty

3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011 và 2012

3.1.4. Tình hình nhân sự tại CAVINA

3.2. Kết quả khảo sát

3.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

3.2.2. Phân tích dữ liệu

3.2.2.1. Phân tích hồi qui

3.2.3. Phân tích thực trạng mức độ thoả mãn công việc của người lao động tại công ty TNHH May Xuất Khẩu CAVINA Phú Yên

3.2.3.1. Mức độ thỏa mãn theo nhóm yếu tố đào tạo và thăng tiến
3.2.3.2. Mức độ thỏa mãn theo nhóm yếu tố Thu nhập
3.2.3.3. Mức độ thỏa mãn theo nhóm yếu tố Đặc điểm công việc
3.2.3.4. Mức độ thỏa mãn theo nhóm yếu tố Cấp trên

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU CAVINA PHÚ YÊN

4.1. Một số giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc người lao động tại công ty TNHH May xuất khẩu CAVINA Phú Yên

4.1.1. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn về nhân tố Thu nhập

4.1.2. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn về nhân tố Đào tạo và thăng tiến

4.1.3. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn về nhân tố Đặc điểm công việc

4.1.4. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn về nhân tố Cấp trên

4.1.5. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn về nhân tố Đồng nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự thỏa mãn công việc của NLĐ và tầm quan trọng

Sự thỏa mãn công việc là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Nó không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn tác động đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Phương Uyên, sự thỏa mãn công việc có thể được định nghĩa là cảm giác hài lòng của nhân viên đối với công việc của họ. Điều này bao gồm nhiều yếu tố như môi trường làm việc, thu nhập, và cơ hội thăng tiến. Việc nâng cao sự thỏa mãn công việc sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tình trạng biến động lao động, từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc

Sự thỏa mãn công việc được hiểu là cảm giác hài lòng của nhân viên đối với công việc của họ. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn này bao gồm: thu nhập, điều kiện làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, cũng như cơ hội đào tạo và thăng tiến. Theo Maslow, nhu cầu của con người được chia thành nhiều cấp bậc, từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu tự khẳng định. Việc đáp ứng các nhu cầu này sẽ dẫn đến sự thỏa mãn công việc cao hơn.

1.2. Tại sao sự thỏa mãn công việc lại quan trọng

Sự thỏa mãn công việc không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến năng suất lao động. Nhân viên hài lòng với công việc sẽ có xu hướng làm việc hiệu quả hơn, giảm thiểu tình trạng nghỉ việc và tăng cường sự gắn bó với tổ chức. Theo nghiên cứu của Ellickson và Logsdon, sự thỏa mãn công việc còn giúp cải thiện môi trường làm việc, tạo ra sự tích cực trong tổ chức.

II. Những thách thức trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc cho NLĐ

Mặc dù sự thỏa mãn công việc là rất quan trọng, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải những thách thức trong việc duy trì và nâng cao mức độ này. Các vấn đề như áp lực công việc, thiếu cơ hội thăng tiến, và môi trường làm việc không thân thiện có thể dẫn đến sự không hài lòng của nhân viên. Theo báo cáo của Sài Gòn Giải Phóng, tình trạng thiếu hụt việc làm bền vững đang là một vấn đề lớn trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

2.1. Áp lực công việc và ảnh hưởng đến sự thỏa mãn

Áp lực công việc là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự không hài lòng của nhân viên. Khi nhân viên phải đối mặt với khối lượng công việc lớn mà không có sự hỗ trợ đầy đủ, họ sẽ cảm thấy căng thẳng và không thể hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc mà còn tác động đến sức khỏe tâm lý của nhân viên.

2.2. Thiếu cơ hội thăng tiến và phát triển

Thiếu cơ hội thăng tiến là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc. Nhân viên thường cảm thấy chán nản khi không thấy được lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Phương Uyên, việc cung cấp các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp sẽ giúp nâng cao sự thỏa mãn công việc cho nhân viên.

III. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc cho NLĐ hiệu quả

Để nâng cao sự thỏa mãn công việc, các doanh nghiệp cần áp dụng những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn tạo ra động lực cho nhân viên. Theo nghiên cứu, việc cải thiện thu nhập, điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc.

3.1. Cải thiện thu nhập và phúc lợi cho nhân viên

Cải thiện thu nhập là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao sự thỏa mãn công việc. Doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách lương thưởng và phúc lợi để đảm bảo rằng nhân viên cảm thấy được đánh giá công bằng. Theo nghiên cứu, việc tăng cường phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe, chế độ nghỉ phép cũng góp phần nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ

Môi trường làm việc tích cực là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc. Doanh nghiệp cần tạo ra một không gian làm việc thân thiện, khuyến khích sự hợp tác và giao tiếp giữa các nhân viên. Việc tổ chức các hoạt động team building cũng giúp tăng cường mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, từ đó nâng cao sự hài lòng trong công việc.

3.3. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao sự thỏa mãn công việc. Doanh nghiệp cần cung cấp các khóa đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm để giúp nhân viên phát triển bản thân. Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Phương Uyên, việc đầu tư vào đào tạo không chỉ giúp nâng cao năng lực của nhân viên mà còn tạo động lực cho họ trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc

Nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu CAVINA Phú Yên đã chỉ ra rằng việc nâng cao sự thỏa mãn công việc có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Kết quả khảo sát cho thấy, những nhân viên hài lòng với công việc có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và ít có khả năng nghỉ việc. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đầu tư vào các giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc.

4.1. Kết quả khảo sát về sự thỏa mãn công việc

Kết quả khảo sát cho thấy rằng mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu CAVINA còn thấp, đặc biệt là trong các yếu tố như thu nhập và cơ hội thăng tiến. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cải thiện cụ thể để nâng cao sự thỏa mãn công việc cho nhân viên.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp đã được đề xuất cần được áp dụng vào thực tiễn để nâng cao sự thỏa mãn công việc. Doanh nghiệp cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp này để điều chỉnh kịp thời. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao sự thỏa mãn công việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về sự thỏa mãn công việc

Sự thỏa mãn công việc là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao sự thỏa mãn công việc để tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Trong tương lai, việc áp dụng các giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và thu hút nhân tài.

5.1. Tầm quan trọng của sự thỏa mãn công việc trong tương lai

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự thỏa mãn công việc sẽ trở thành yếu tố quyết định trong việc giữ chân nhân viên. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ để nâng cao sự thỏa mãn công việc.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp

Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược dài hạn nhằm nâng cao sự thỏa mãn công việc cho nhân viên. Việc đầu tư vào đào tạo, phát triển và cải thiện môi trường làm việc sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ giữ chân nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc của người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn may xuất khẩu cavina phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục,… luận văn có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận về sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động Chƣơng 2. Đánh giá sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động tại công ty TNHH May Xuất Khẩu CAVINA Phú Yên Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động tại công ty TNHH May Xuất Khẩu CAVINA Phú Yên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm về sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động 1. Một số khái niệm về sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động Có khá nhiều các định nghĩa về sự thỏa mãn công việc. Từ điển Oxford AdvanceLearner‟s Dictionary định nghĩa “sự thỏa mãn” là việc đáp ứng một nhu cầu hay mong muốn nào đó.

Vì vậy, sự thỏa mãn công việc có thể đƣợc hiểu là điều mà ngƣời lao động đƣợc đáp ứng nhu cầu hay mong muốn của họ khi làm việc. Trong khi đó, từ điển bách khoa toàn thƣ Wikipedia.com thì cho rằng, sự thỏa mãn công việc là sự hài lòng của một cá nhân đối với công việc. Một trong những định nghĩa đầu tiên về sự thỏa mãn công việc và đƣợc trích dẫn nhiều nhất có thể kể đến là định nghĩa của Robert Hoppock (1935, trích dẫn bởi Luddy, 2005).Ông cho rằng sự thỏa mãn công việc nói chung không phải chỉ đơn thuần là tổng cộng sự thỏa mãn của các khía cạnh khác nhau, mà sự thỏa mãn công việc nói chung có thể đƣợc xem nhƣ một biến riêng. Theo Smith, Kendal và Hulin (1969), mức độ thỏa mãn với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hƣởng và ghi nhận của ngƣời lao độngvề các khía cạnh khác nhau trong công việc (bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lƣơng) của họ.

Theo Spector (1997) sự thỏa mãn công việc đơn giản là việc ngƣời ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ nhƣ thế nào. Vì nó là sự đánh giá chung, nên nó là một biến về thái độ. Theo James L Price (1997) thì sự thỏa mãn công việc đƣợc định nghĩa là mức độ mà một ngƣời lao độngcảm nhận, có những định hƣớng tích cực đối với việc làm trong tổ chức (James L Price, 1997, p. Còn Ellickson và Logsdon (2001) thì cho rằng sự thỏa mãn công việc đƣợc định nghĩa chung là mức độ ngƣời lao động yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 nhận thức một cách tích cực hay tiêu cực của ngƣời lao động về công việc hoặc môi trƣờng làm việc của họ.

Nói cách khác, môi trƣờng làm việc càng đáp ứng đƣợc các nhu cầu, giá trị và tính cách của ngƣời lao động thì độ thỏa mãn công việc càng cao. Luddy (2005) cho rằng sự thỏa mãn công việc là phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc. Luddy nhấn mạnh các nguyên nhân của sự thỏa mãn công việc bao gồm: Vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thƣởng gồm: Thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trƣờng làm việc, cơ cấu của tổ chức Theo Kreitner và Kinicki (2007), sự thỏa mãn công việc định nghĩa theo một cách đơn giản, chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình. Đó chính là tình cảm hay cảm xúc của ngƣời ngƣời lao độngđó đối với công việc của mình.

Nhƣ vậy, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự thỏa mãn công việc nhƣng theo tác giả, sự thỏa mãn công việc là thái độ chung của một cá nhân đối với công việc của cá nhân đó. Sự thỏa mãn công việc đƣợc mang lại khi ngƣời lao động có công việc thách thức, phần thƣởng công bằng, hay điều kiện làm việc thuận lợi, hoặc có sự công tác và hỗ trợ từ đồng nghiệp. Sự thỏa mãn công việc sẽ giúp ngƣời lao động tham gia tích cực với công việc, xem việc thực hiện công việc là quan trọng với chính bản thân họ, có đánh giá tích cực đối với công việc, và cảm thấy đƣợc đối xử công bằng với tổ chức, từ đó dẫn đến có hành vi tích cực mang lại hiệu quả cao trong công việc. Nhƣ vậy, sự thỏa mãn công việc đƣợc hiểu nhƣ là thái độ của ngƣời lao động.

Có hai cách để có thể nhận biết đƣợc thái độ ngƣời lao động. Thứ nhất, khảo sát bằng bảng câu hỏi nhằm thu hồi thông tin từ ngƣời lao động. Ngoài ra nhà quản lý nhận biết thái độ của ngƣời lao động thông qua hành vi của họ, cụ thể đó là kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân. Tóm lại, để đo lƣờng sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động hoặc đo lƣờng chung bằng bảng câu hỏi, hoặc tổng hợp các mức độ khía cạnh công việc.

Nghiên cứu này chủ yếu tập trung đánh giá mức độ thỏa mãn công việc thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động 1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943) Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con ngƣời đƣợc chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao.

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con ngƣời nhƣ mong muốn có đủ thức ăn, nƣớc uống, đƣợc ngủ nghỉ. Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con ngƣời không đƣợc đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại đƣợc nên họ sẽ đấu tranh để có đƣợc và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày. Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên đƣợc gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần nhƣ sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.Các nhu cầu cơ bản thƣờng đƣợc ƣu tiên chú ý trƣớc so với những nhu cầu bậc cao này.

Với một ngƣời bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống. họ sẽ không quan tâm đến các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng.Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con ngƣời đƣợc liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải đƣợc thoả mãn trƣớc khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn đƣợc thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dƣới đã đƣợc đáp ứng đầy đủ.1: Các yếu tố trong bậc thang nhu cầu Maslow Nhu cầu Đƣợc thực hiện tại nơi làm việc Tự khẳng định mình Cơ hội đào tạo, thăng tiến, phát triển sáng tạo Ghi nhận, tôn trọng Đƣợc ghi nhận, vị trí cao, tăng thêm trách nhiệm Xã hội Nhóm làm việc, đồng nghiệp, lãnh đạo, khách hàng An toàn Công việc an toàn, lâu dài Vật chất – sinh lý Nhiệt độ, không khí, lƣơng cơ bản (Nguồn: Trần Kim Dung, 2005) Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn lãnh đạo ngƣời lao độngthì điều quan trọng là họ phải hiểu ngƣời lao động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào. Từ sự hiểu biết đó cho phép nhà quản trị đƣa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức.

Thuyết của David Mc. Clelland (1988) David Mc. Clelland cho rằng con ngƣời có ba nhu cầu cơ bản: (1) Nhu cầu thành đạt: Là mong muốn hoàn thành một việc khó khăn nào đó, đạt đƣợc một thành công lớn, thực thi đƣợc những nhiệm vụ phức tạp và vƣợt qua đƣợc những vấn đề khác. (2) Nhu cầu liên minh: Mong muốn hình thành những mối quan hệ cá nhân gần gũi, tránh xung đột và thiết lập tình bạn thân thiết (3) Nhu cầu quyền lực: Mong muốn gây đƣợc sự ảnh hƣởng hoăc sự kiểm soát ngƣời khác, chịu trách nhiệm với ngƣời khác và có quyền đối với ngƣời khác.

Nhu cầu thành tựu của McClelland đƣợc thể hiện trong nghiên cứu này dƣới dạng đặc điểm công việc. Công việc cần đƣợc thiết kế sao cho ngƣời lao động đạt đƣợc “thành tựu” họ mong muốn. Còn nhu cầu liên minh đƣợc thể hiện ở mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp. Cuối cùng, nhu cầu quyền lực đƣợc thể hiện ở cơ hội đƣợc thăng tiến.

Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Mặc dù đƣợc khá nhiều nhà nghiên cứu đồng tình, song Thuyết hai nhân tố cũng đã gây ra khá nhiều tranh cãi. Các chỉ trích tập trung vào hai điểm (1) Thuyết này không đề cập đến các sự khác biệt cá nhân và (2) Thuyết này không định nghĩa quan hệ giữa sự hài lòng và sự động viên. Một số chỉ trích khác cho rằng khi tiến hành nghiên cứu, các phiếu điều tra chủ yếu tiến hành với các nhà khoa học và kỹ sƣ nên không thể coi là đại diện tốt nhất và kết quả không chính xác. Các nghiên cứu của Herzberg đã cung cấp dữ liệu đề xuất mô hình hai nhân tố nhƣ bảng 1.2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Thuyết hai nhân tố của Herzberg THUYẾT HAI NHÂN TỐ Các yếu tố duy trì Các yếu tố thúc đẩy (phạm vi công việc) (nội dung công việc) Lƣơng và các khoản phúc lợi phụ Công việc có ý nghĩa Sự giám sát Cảm nhận về sự hoàn thành Điều kiện làm việc Có cơ hội thăng tiến Các chính sách quản trị Sự công nhận khi hoàn thành công việc (Nguồn: doanhnhan360.com) Thuyết hai nhân tố của Herzberg có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản trị trên các phƣơng diện sau: - Những nhân tố làm thỏa mãn ngƣời lao động là khác với các nhân tố tạo ra sự bất mãn.

Vì vậy, nhà quản trị không thể mong đợi sự thỏa mãn của ngƣời lao động bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn. -Việc động viên ngƣời lao độngđòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên, không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả. Thuyết ERG (1969) Clayton Alderfer giáo sƣ đại học Yale đã tiến hành sắp xếp lại nghiên cứu của Maslow và đƣa ra kết luận của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ