chương 1 tiếp theo, tác giá sè giới thiệu tông quan về ngân hàng HOB - Chi nhánh TP. Tình hình kinh doanh cua ngân hàng HOB Bảng 1. Kết quả kinh doanh ngân hàng HOB tù' 2018 đến 2022 HOB (ĐVT: tỉ đồng) 2018 2019 2020 2021 2022 01/01 01/01 01/01 01/01 01/01 Giai đoạn 31/12 31/12 31/12 31/12 31/12 Hợp Họp Họp Hợp Hợp Hợp nhất nhất nhất nhất nhất nhất Kiểm Kiểm Kiểm Kiếm Kiểm Kiếm toán toán toán toán toán toán Công ty kicm toán EY EY EY EY PWC Chấp Chấp Chấp Chấp Chấp nhận nhận nhận nhận nhận Ý kiến kiểm toán toàn toàn toàn toàn toàn phần phần phần phần phan 1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập 16,797 19,618 23,137 26.
Chi phí lài vả các chi phí tương lự 9,151 9,872 11,240 12,285 15,312 I. Thu nhập lãi thuần 7,646 9,747 11,898 13,891 18,012 3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 541 821 1,088 2,128 3,308 4. Chi phí hoạt động dịch vụ 103 196 138 200 352 II.
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 438 626 950 1,927 2,957 III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh 298 230 168 179 134 doanh ngoại hối và vàng IV. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng 124 80 105 101 17 khoán kinh doanh 11 đào tạo, từ cơ bản đến chương trinh phát triên lành đạo, nhăm nâng cao kỳ năng và kiến thức của đội ngũ. Đông thời, ngân hàng HOB cung cấp các khóa học trực tuyến và thi trực tuyến, giúp nhân viên phát triến nghề nghiệp lĩìà không làm gián đoạn công việc hay thời gian nghi ngơi.
Ngân hàng cũng đâu tư vào đào tạo công nghệ thông tin, cừ nhân viên tham gia khóa học quốc tế và tố chức các lóp học đê nâng cao nhận thức VC công nghệ. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và CO' cấu quản lý HOB MỎ HÌNH QUẢN TRI ^ VÀ CƠCẤU BỘ MÁY QUÀN LÝ Hình 1. Cơ câu tô chức ngân hàng HOB Nguôn: Tác già tông hợp 13 HOB (ĐVT: tỉ đồng) 2018 2019 2020 2021 2022 V. Lãi/lồ thuần từ mua bán chứng 342 240 140 477 313 khoán đầu tư 5.
Thu nhập từ hoạt động khác 540 475 630 496 588 6. Chi phí hoạt động khác 57 37 111 314 60 VI. Lãi/lỗ thuần tù’ hoạt động khác 483 438 519 183 528 VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ 109 27 0 7 phần VIII.
Chi phí hoạt động 4,441 5,080 6,173 6,383 8,631 IX. Lọi nhuận thuần từ hoạt động 4,999 6,307 7,607 10,375 13,336 kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (I+II+III+IV+V+VI+VII-VIII) X. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 994 1,289 1,788 2,306 3,068 XI. Tổng lọi nhuận trưóc thuế (IX 4,005 5,018 5,818 8,070 10,268 X) 7.
Chi phí thuế TNDN hiện hành 780 1,002 1,164 1,620 2,092 8. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 23 -4 7 -4 -33 XII. Chi phí thuế TNDN 803 998 1,171 1,616 2,059 XIII. Lọi nhuận sau thuế (XI-XII) 3,202 4,020 4,647 6,453 8,209 XIV.
Lọi ích của cổ đông thiểu số 359 416 398 400 460 XV. Lọi nhuận sau thuế của cổ đông 2,842 3,605 4,249 6,054 7,750 của Ngân hàng mẹ (XII1-XIV) Lãi cơ bản trên cố phiếu (BCTC) 2,897 3,675 2,667 3,039 3,081 Nguôn: Phòng Tài chính, Kê toán 14 1. Quá trình hình thành, phát triển ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp. HCM Ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp.
Hồ Chí Minh được thiết lập đê cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong khu vực, bao gồm các hoạt động như huy động vốn, cấp tín dụng, thực hiện thanh toán, và các dịch vụ uỷ quyền khác theo đúng quy định cúa Nhà nước và HDBank. Cơ cấu tổ chức ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp. Co’ cấu tổ chức ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp. HCM Nguôn: Tác giả tông hợp 1.
Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp. HCM Tính đến 31/12/2022, vốn huy động từ khách hàng, gàn 1. Tăng 250 tý so với năm 2021. Tình hình huy động vốn tù' 2018 đến 2022 Năm 2018 2019 2020 2021 2022 Giá irị 850 920 940 950 1200 (tỳ đồng) Nguôn: Phòng Tài chính - Kê toán 15 Dịch vụ tín dụng bán lẻ: Tông dư nợ khách hàng bán lé, năm 2022 đạt 1.150 tỳ, tăng 39% so với năm 2021.
Dịch vụ thẻ: sổ lượng thẻ phát hành năm 2022 là 11.550 thẻ, doanh sổ việc sử dụng thé đạt 430 tỷ đồng. Bao gồm các loại thé ghi nợ, đạt 8.900 tý đồng năm 2022; thẻ chi lương năm 2022 là 3.500 tỷ đồng, thẻ tín dụng cá nhân năm 2022 đạt 435 tỳ đồng. Dịch vụ chuyển tiền: Năm 2018, đạt 25 triệu USD với 500 món, đến năm 2022 đạt 47 triệu USD. Trong đỏ, thanh toán quốc tế là hơn 35 triệu USD.
Tóm lại, kết quả phân tích từ các chỉ số, thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp. HCM cho thấy mặc dù chi phí hoạt động của ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm nhưng mức độ lăng chi phí thấp hơn mức tăng trưởng thu nhập, dần đến lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng trưởng với tốc độ khá ổn định qua các năm. Điêu này cho thây kêt quá hoạt động của ngân hàng thời gian qua rât khá quan. Tuy nhiên, ngân hàng vần gặp phái nhừng vấn đồ bất cập trong hoạt động sè được phân tích ờ những chương sau.
Tóm tắt Chuong 1 Chương 1 cung câp một cái nhìn toàn diện vê ngân hàng HOB - Chi nhánh Tp. HCM, bao gồm quá trình phát triển qua các năm, bản sắc vãn hóa cùa ngân hàng, và các mục tiêu chiến lược cho giai đoạn từ năm 2024 đến 2028. Ngoài ra, chương này cũng đi sâu vào việc phân tích tình hình kinh doanh, quá trình hình thành và phát triển, cấu trúc tô chức, cũng như những thành tựu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đặc biệt, chương I còn đề cập đến việc phân tích các yểu tổ ánh hướng đến khả năng sáng tạo của nhân viên tại chi nhánh.
Trong chương 2, tác già sẽ giới thiệu những lý thuyết cơ bán lien quan đen sự sáng tạo trong môi trường làm việc. 16 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYÉT VÈ sụ SÁNG TẠO CỦA NHÂN VIÊN Chương 2 của đề án sè đưa ra một cái nhìn sâu rộng về các khái niệm chính trong nghiên cứu, bao gồm lành đạo khởi nghiệp, lâm lý trao quyên, và tâm lý an toàn, cùng như ánh hường của chúng đối với khá năng sáng lạo của nhân viên. Sự sáng tạo của nhân viên (Employee creativity) Khá năng sáng tạo cúa nhân viên thông qua viộc phát triốn các giài pháp mới, quy trình làm việc, sán phâm và dịch vụ đóng vai trò thiêt yêu trong việc đảm bảo sự sống còn và thành công của tố chức trong một thị trường đầy biến động và cạnh tranh. Chức năng cùa sáng tạo bao gồm ba thành phần chính: (1) chuyên môn, (2) kỹ năng tư duy sáng tạo và (3) động lực (Amabile, 1998).
Các yếu tổ môi trường như (1) khuyến khích sáng tạo, (2) quyền tự chủ hoặc tự do, (3) nguồn lực, (4) áp lực và (5) trờ ngại của tô chức cũng ảnh hương đen sự sáng lạo. Theo nghiên cứu của Tsaur và cộng sự (Tsaur và cộng sự, 2010), sự sáng tạo được hiêu là động lực thúc đây các tô chức cung cấp các dịch vụ mới. Amabilc và Pratt (Amabilc và Pratl, 2016) cho ràng động lực thực hiện nhiệm vụ nội tại là yếu tô then chốt cua sự sáng tạo. Nhân viên trờ nên sáng tạo hơn khi họ cảm thấy rằng nhiệm vụ thú vị, hấp dẫn và đầy thư thách.
Thành phân thứ tư là môi trường xã hội, đại diện cho môi trường xã hội hoặc công việc. Các nghiên cứu trước đây đà tiết lộ một số yếu lố bên ngoài như lành đạo, môi trường đôi mới và sự hồ trợ tử quản lý có thê thúc đây sự sáng tạo cua cá nhân (Jaiswal và Dhar, 2015). Horng và cộng sự (Horng và cộng sự, 2016) cho răng sự sáng tạo của nhân viên liên quan đến động lực của nhân viên, môi trường làm việc thông qua động lực, công lý và sự thúc đây. Tương tự, Javed và cộng sự (Javed và cộng sự, 2016) chỉ ra răng lành đạo đạo đức có the thúc đấy sự sáng tạo của nhân viên.
Khalili (Khalili, 2016) nhân mạnh răng nhà lành đạo cân đặc biệt quan tâm và hô trợ các hoạt động sáng tạo và đôi mới, từ đó tạo ra một môi trường lích cực, khuyến khích sự sáng lạo và đôi mới của nhân viên. Liu và cộng sự (Liu và cộng sự, 2017) đà xác định các yếu tổ cá nhân và môi trường làm việc có thế khuyến khích hoặc ngăn chặn sự sáng tạo, bao gôm đặc diêm tỉnh cách cá nhân như sự mở lòng với trải nghiệm mới và lòng cam 17 kết. Dedahanov và cộng sự (Dedahanov và cộng sụ; 2016) phát hiện rằng khi cá nhân được khuyến khích thể hiện sự quan tâm cùa mình, họ có xu hướng thê hiện sự quan tâm nhiêu hơn đên công việc và trờ nên sáng tạo hơn. Những nhân viên chủ động khới xướng thay đối và cổ gắng ảnh hường đến môi trường làm việc thường có khá năng sáng tạo cao hơn.
Furst và Grin (Furst và Grin, 2018) đồ cập rằng thành phần thứ hai cùa sự sáng tạo, các quy trình liên quan đến sáng tạo, bao gồm các đặc diêm tính cách, khá năng chấp nhận rủi ro, phong cách nhận thức và tư duy khác biệt giúp phát triển lư duy sáng tạo. Li và cộng sự (Li và cộng sự, 2018) cho rằng sự sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp và các nhà lành đạo thường tim cách thúc đấy sự sáng tạo, hiêu rằng đó là khả năng của các cá nhân trong việc tạo ra các ý tưởng mới về sản phâm, dịch vụ và quy trình. Shafi và cộng sự (Shafi và cộng sự, 2020) chỉ ra rằng sự sáng tạo cùa nhân viên thê hiện qua việc đưa ra các ỷ tưởng mới nhăm tôi ưu hóa hiộu quá và nâng cao hiộu suất trong công viộc, với sự sáng tạo cơ bân được thổ hiộn thông qua tư duy, chuyên môn và kỳ năng của từng cá nhân. Roopak và cộng sự (Roopak và cộng sự, 2019) nhấn mạnh tầm quan trọng của sự sáng tạo cúa nhân viên trong việc đảm bảo sự thành công và tôn tại của tô chức, dân đên nhiêu nghiên cứu liên quan đến sự sáng tạo cùa nhân viên với các khái niệm khác nhau.
Chen và cộng sự (Chen và cộng sự, 2021) kết luận rằng nhiều nghiên cửu đà xác định nhừng yếu tố cá nhân và môi trường làm việc có the khuyến khích hoặc ngăn chặn sự sáng tạo.