Mở Đầu - Chƣơng 2: Tổng quan tài liệu - Chƣơng 3: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Chƣơng 5: Các định hƣớng và giải pháp phát triển sản xuất chè 4 Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Vị trí, vai trò của sản xuất chè(Trà) 2. Giá trị dinh dưỡng, y học Từ xa xƣa con ngƣời đã biết sử dụng chè nhƣ một vị thuốc bởi công dụng của nó, hiện nay với công nghệ hiện đại ngƣời ta đã phát hiện ra trong chè có đến 120 đến 130 các thành phần hóa học khác nhau đƣợc chia thành 13 nhóm nhƣ sau: Nhóm chất đường: glucoza, fructoza,. tạo giá trị dinh dƣỡng và mùi thơm khi chế biến ở nhiệt độ cao.
Nhóm tinh dầu: metyl salixylat, citronellol,.tạo nên hƣơng thơm riêng của mỗi loại chè, chịu ảnh hƣởng của khí hậu, loại đất và quy trình chế biến. Nhóm sắc tố: chất diệp lục, caroten, xanthophin, làm cho nƣớc chè có thể từ màu xanh nhạt đến xanh lục sẫm hoặc từ màu vàng đến đỏ nâu và nâu sẫm. Nhóm axít hữu cơ: gồm 8-9 loại khác nhau, có tác dụng tăng giá trị về mặt thực phẩm và có chất tạo ra vị. Nhóm chất vô cơ: kali, phốtpho, lƣu huỳnh, flo,magiê, canxi,.
Nhóm vitamin: C, B1, B2, PP,…: hầu hết tan trong nƣớc, do đó ngƣời ta nói nƣớc chè có giá trị nhƣ thuốc bổ. Nhóm glucozit: góp phần tạo ra hƣơng chè và có thể làm cho nƣớc chè có vị đắng, chát và màu hồng đỏ. Nhóm chất chát (tanin): chiếm 15%-30% trong chè, sau khi chế biến thì nó trở thành vị chát,… Nhóm chất nhựa: đóng vai trò tạo mùi thơm và giữ cho mùi không thoát đi nhanh (chất này rất quan trọng trong việc chế biến trà rời thành trà bánh). Nhóm chất keo (petin): giúp bảo quản trà đƣợc lâu vì có tính năng khó hút ẩm.
Nhóm ancal: cafein, theobromin, theophylin, adenin, guanin,… Nhóm protein và axit amin: tạo giá trị dinh dƣỡng và hƣơng thơm cho chè. 5 Nhóm enzim: là những chất xúc tác sinh học quan trọng trong quá trình biến đổi của cơ thể sống. Tác dụng của trà xanh thể hiện qua thành phần hóa học: Diệt khuẩn Chống chất phóng xạ Giúp cơ thể tỉnh táo, kích thích lao động, đem lại niềm vui Thúc đẩy tiêu hóa và bài tiết Giúp cho hô hấp và tim mạch Phòng bệnh đau răng Hạ cholesterol và chất béo trong máu Bảo vệ thần kinh trong bệnh Pakinson. Chữa bệnh dời leo Một số bệnh ngoài da cho trẻ nhỏ Giúp giảm cân, làm đẹp Ngoài ra tác dụng của trà xanh vẫn còn đƣợc lƣu giữ trong bã trà sau khi đã qua sử dụng nhƣ phơi khô bỏ túi giấy treo trong nhà vệ sinh khử mùi hôi.
Để trong tủ lạnh khử mùi khó chịu của nhiều loại thực phẩm, phân bón cho cây cảnh,…. Giá trị công nghiệp Chè là nguyên liệu cho ngành công nghiệp đồ uống, bánh kẹo, hóa dƣợc mỹ phẩm. Một số sản phẩm đƣợc chế biến từ chè nhƣ: trà xanh C2, bánh bông lan, bánh Mochi, bột trà đắp mặt, matcha,… 2. Giá trị kinh tế Do điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp cho nên cây chè đƣợc trồng rải rác ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi của Việt Nam.
Ở miền Nam chè đƣợc trồng chủ yếu ở hai tỉnh Lâm Đồng và Gia Lai, ở miền Bắc là các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Sơn La, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai,. Trong các vùng trồng chè, chè là nguồn thu nhập chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân. Việc sản xuất và cung 6 cấp chè vừa có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trong nƣớc và nhu cầu xuất khẩu. Chính bởi vậy, so với các loại cây trồng khác ở Việt Nam, chè là một trong những cây có ƣu thế nhất cả về điều kiện khí hậu và nguồn lực lao động giải quyết công ăn việc làm tại chỗ cho đại bộ phận ngƣời dân, nhờ đó nâng mức thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.
Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, sản xuất hàng hóa, góp phần đẩy mạnh hoàn thành tiêu chí nông thôn mới. Giá trị văn hóa - du lịch Ngoài những giá trị nói trên trà còn là một biểu tƣợng văn hóa cho cả dân tộc, trà còn mang đậm giá trị nhân văn, và ý nghĩa sống thể hiện ở cách uống trà qua các thời đại. Ngƣời xƣa uống trà, mời trà thể hiện sự kính trọng, hiếu lễ đối với bề trên. Tục dâng trà trong các ngày lễ, sự kiện mang ý nghĩa thiêng liêng.
Ngày nay uống trà không chỉ thỏa mãn nhu cầu thƣởng trà mà ở chén trà còn là cảm hứng sáng tác của rất nhiều thi nhân, thi sỹ. Là khoảng không gian tĩnh tâm hay “thuyền trà”, là lúc chia sẻ cảm xúc, hàn huyên tâm sự khiến tâm hồn trải rộng. Hiện nay, tại một số địa phƣơng chè đƣợc trồng quy hoạch thành vùng để kết nối với du lịch nhƣ Mộc Châu, chè cổ Hà Giang. Hay những cây chè đƣợc tạo dáng thành cây cảnh,… Rất nhiều giá trị mà trà mang lại cho con ngƣời.
trong đó nổi bật nhất đó chính là trà mang đậm giá trị văn hóa Việt. Một số vấn đề cơ bản 2. Một số vấn đề cơ bản trong sản xuất và tiêu thụ chè cành - Sản lƣợng chè là sản lƣợng trên tổng diện tích chè thu đƣợc trong năm. - Năng suất chè là sản lƣợng chè thu đƣợc tính bình quân trên một diện tích nhất định(sào-ha) trong năm.
- GTSXNN là một bộ phận của GTSX nói chung (kí hiệu là GO) bao gồm toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thƣờng là một vụ hoặc một năm. 7 - Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lƣợng của một quá trình sản xuất. Nó đƣợc xác định bằng so sánh kết quả sản xuất với chi phí đã bỏ ra. - Thực trạng là tình trạng có thật đã và đang diễn ra.
Từ thực trạng vấn đề chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và đƣa ra giải pháp cho thực trạng đó (giải pháp là biện pháp khắc phục những hạn chế và phát triển những điểm mạnh của hiện tƣợng) 2. Một số lý luận cơ bản về thị trường Trong nền kinh tế thị trƣờng, hội nhập kinh tế quốc tế không thể coi thị trƣờng chỉ là những đại lí, cửa hàng, chợ, siêu thị mặc dù những nơi đó diễn ra quá trình mua và bán. Chúng ta cần hiểu thị trƣờng là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng số cung - cầu của hàng hóa(giá cả chính là điểm gặp nhau giữa cung và cầu) và ở đâu có sản xuất hàng hóa thì ở đó có thị trƣờng. * Một số quan điểm cơ bản về thị trƣờng: - Thị trường bao gồm các cá nhân hay tổ chức, thích thú và mong muốn mua một sản phẩm cụ thể nào đó để nhận đƣợc những lợi ích thỏa mãn một nhu cầu, hay ƣớc muốn cụ thể và có khả năng tài chính tại một thời nhất định để tiến hành trao đổi này.
Đầu vào là những nguồn lực sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ. Thị trƣờng yếu tố đầu vào là thị trƣờng cung cấp các yếu tố hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất. Các yếu tố đầu vào chủ yếu bao gồm: lao động, giống, nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị và các yếu tố đầu vào khác sử dụng trong quá trình sản xuất. Đầu ra là những sản phẩm từ nông nghiệp nhằm phục vụ lợi ích và nhu cầu của ngƣời tiêu dùng.
Thị trƣờng đầu ra là thị trƣờng để cung cấp các sản phẩm phục vụ ngƣời tiêu dùng. 8 - Thị trƣờng là một cơ chế phân bổ nguồn lực, quy định sản xuất và phân phối sản phẩm, dich vụ thông qua hệ thống giá cạnh tranh. - Thị trƣờng là cầu nối giữa ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng, nó là mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hóa. Định nghĩa nào thì cũng không thể tách rời khỏi quan điểm cốt lõi là: thị trƣờng bao gồm toàn bộ sự trao đổi hàng hóa, đƣợc diễn ra trong một thời điểm và một không gian nhất định.
* Vai trò của thị trƣờng trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp Đối với thƣơng mại, dịch vụ nông nghiệp, thị trƣờng đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết định sự sống còn và phát triển của ngƣời sản xuất. Thị trƣờng là công cụ điều tiết của nhà nƣớc đến hoạt động thƣơng mại và toàn nền kinh tế. Thị trƣờng dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội đảm bảo việc điều hòa cung - cầu. Thị trƣờng phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp - tự túc, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ * Sản xuất Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thƣơng mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì?, Sản xuất nhƣ thế nào?, Sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ƣu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm? * Tiêu thụ, phân phối Trong nền kinh tế thị trƣờng, các nhà sản xuất phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh nhƣ thế nào? Và cho ai? Cho nên việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần đƣợc hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹp tiêu thụ sản phẩm là hoạt động chuyển giao sản phẩm cho khách hàng và thu tiền bán sản phẩm cho khách hàng.
Là hoạt động chuyển hoá hình thái giá trị của sản phẩm. 9 Giá trị SD → Giá trị (giá cả) →Tiêu dùng. Sản phẩm → đƣa ra thị trƣờng đƣợc định giá và trở thành hàng hoá→ ngƣời tiêu dùng. Ngƣời sản xuất → Trung gian thƣơng mại → Ngƣời tiêu dùng.
Theo nghĩa rộng: Quá trình bao gồm nhiều khâu từ sản xuất đến tiêu thụ.