CHƯƠNG 1 : Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN VÈ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sớ lý luận về quán lý tài chính trong doanh nghiệp /. / Một sè khái niệm ỉ. ỉ Doanh nghiệp Nhà nước Theo khoán 10 Diều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 do Ọuốc hội ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020 thì doanh nghiệp là “tô chức có tên riêng, có tài săn. có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc dâng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lình vực như săn xuất, mua bán. cung ứng hàng hoá. dịch vụ nham mục ticu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xà hội.” Theo khoan 11 Diều 4 Luật Doanh nghiệp nam số 59/2020 QH14 do Quốc hội ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020 quy định: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giừ trên 50% vốn diều lệ, tổng số cố phàn có quyền biêu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này. Có thế hiêu rang doanh nghiệp nhà nước là “tỏ chức kinh tế do Nhà nước sở hừu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cồ phần, vốn góp chi phoi được tô chức dưới hình thức Công ty Nhà nước, Công ty cô phần, công ty TNIIH.” Công ty nhà nước là “doanh nghiệp do Nhà nước sờ hữu toàn bộ vốn điều lệ.
thành lập, tô chức quan lý, dăng ký hoạt dộng theo quy định cúa Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Công ty nhà nước được tô chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập. tỏng công ty nhà nước.” Công ty cô phan nhà nước là “công ty cô phần mà toàn bộ cỗ đông là công ty nhà nước hoặc tồ chức dược Nhà nước uy quyên góp vốn, dược tô chức và hoạt dộng theo quy định cùa Luật Doanh nghiệp. mục 1, chương 111 luật Doanh nghiệp sò 59/2020/QH14 do Ọuỏc hội ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020 thì công ty TNHH nhà nước một thành viên là công ty TNHI1 có vôn điêu lệ thuộc sở hìru cùa Nhà nước, dược dăng ký hoạt động và tô chức quan lý theo quy định cùa Luật Doanh nghiệp.
Công ty TN1Ỉ1Ỉ nhà nước có hai thành viên trơ lên là “công ty TN11IỈ trong đó toàn bộ thành vicn đêu là công ty nhà nước hoặc có thành vicn là công ty nhà nước và thành viên khác là tô chức được Nhà nước uỳ quyên góp vôn, được tỏ chức và hoạt động theo quy định cùa Luật Doanh nghiệp.2 Tài chính công Sàn xuầt hàng hóa và sự lưu thông tiền tệ là nhừng yếu tố có tính quyết định đối với sự ra đời và phát triên cua tài chính. Nhà nước đóng vai trò định hướng và tạo ra khung phát lý và các chính sách đe điều tiết tài chính phát triền. Hàng hóa và tiền tệ được ra đời khi xà hội bắt đẩu có sự phàn công lao động. Sự chiếm hừu về tư liệu sân xuất và lưu thông cùa các hàng hóa đà tạo ra thị trường.
Các tô chức kinh te/xà hội hay cá nhân sừ dụng công cụ là các quỳ tiền tệ đê trao đôi và đau tư cho sự phát triển kinh te - xà hội. Đây đều là các nguồn khời đàu cũa tài chính. Có thê hiếu rang: “Tài chính là các quỳ tiền tệ thuộc quyền sờ hừu cùa các chu the. được hình thành thông qua quá trinh phân phối vâ phân phối lại cua cãi xà hội trong một thời kỳ nhẩt định Nhà nước được coi là chú thê kinh te lớn nhắt trong nền kinh tế quốc dân.
Các chức năng chính cua Nhà nước là quan lý kinh tế và quan lý xà hội với một hệ thong pháp lý chặt chè. Ngân sách nhà nước (NSNN) là quỳ tiền tệ lớn nhất cũa Nhà nước, được hình thành từ các nguồn thu từ các cá nhân, tồ chức, doanh nghiệp. theo quy định cùa pháp luật. Bên cạnh đó các Bộ.
Xà cùng SC dược Nhà Nước phân cấp quan lý và giao nhiệm vụ thu - chi theo quy định. Các quỳ này được các cơ quan Nhà nước sứ dụng đê duy trì các hoạt động trong cũa bộ máy hành chính, phục vụ an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách phát triên kinh tế - xà hội. Đây đcu là các khoan chi ticu nhăm mục đích phục vụ lợi ích cua cộng đông, chinh vì thế được gọi là “các khoan chi tiêu công”. Như vậy tài chính công được hiểu “là quá trình tạo lập và sữ dụng các quỳ ticn tệ cùa Nhà Nước".
Vậy tài chính công được hiểu là tất cá các hoạt động thu chi bằng nguồn tiền do nhà nước tài trợ, nó cho thấy hệ thống các quan hệ kinh te phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập và sư dụng quỳ còng, nhằm mục đích thực hiện các chức năng cua nhà nước và đáp ứng các nhu câu, lợi ích chung của toàn xà hội.3 Quán lý tài chính công a. Quán lý Theo luật sư Lê Minh Trường (2022) thi quán lý là “sự tác động có hướng đích cua chu the quân lý lên đối tượng quan lý nhầm mục tiêu đề ra. Hoạt động quãn lý là hoạt động thiết yếu nham đam bao sự phù hợp nhừng nồ lực cá nhân đê thực hiện mục ticu chung cũa hệ thống. Hoạt động quan lý chi phối tất cã mọi khâu (tự lập kế hoạch, tô chức, điều khiến cho đến kiêm 8 tra và điều chinh) và tác động tới mọi khía cạnh, tới từng thành vicn cùa hệ thống.” Nội dung cua quản lý bao gồm các nội dung chính là: - Lên kê hoạch (hoạch định): đưa ra những mục tiêu cân đạt được và vạch ra nhừng công việc can thực hiện đê đạt được mục tiêu đỏ.
- Tô chức triên khai thực hiện: các nhà quan lý sè vận dụng, phôi hợp tât cà các tài nguyên đê thực hiện các nội dung trong kê hoạch. - Kiêm tra: Trong quá trình thực hiện kê hoạch, cán bộ quan lý cân giám sát, kicm tra tiên độ theo kê hoạch. - Điều chinh: Neu phát hiện ra nhùng diêm chưa phù hợp khi kiêm tra, cần kịp thời điêu chinh đê dam báo đạt được nhừng mục tiêu đà đê ra. Quan lý tài chính công Theo Đặng Thu Trà (2022), Quan lý tâi chinh công là “hoạt dộng cua các chu thê quàn lý tài chính công thông qua việc sư dụng có chủ đích các phương pháp quan lý và công cụ quân lý dề tác dộng và diêu khiên hoạt dộng cùa tài chinh công nhăm đạt được mục tiêu đà định.” Trong đó Nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc giao quyên cho các cơ quan thực hiện quân lý công quỳ là chu thê quan lý tài chính công.
Bộ phận tài chính tại các cơ quan nhà nước tiêp nhận việc quán lý tài chính cóng. Đỏi tượng cua quán lý tài chính công là các hoạt động thu các khoán công quỳ và chi bang tiền của Nhà Nước, tạo lập và sư dụng công quỳ.4 Quân lý tài chinh đỏi với các doanh nghiệp Nhà nước Theo Đửc Minh (2016) thì “quan lý tài chinh đối với các doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tô chức và thực hiện các quyết định đó nhăm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính cúa doanh nghiệp, mục ticu tỏi đa hóa lợi nhuận, phát triền ốn định, không ngừng gia tảng giá trị cua doanh nghiệp và tăng kha năng cạnh tranh cùa doanh nghiệp trên thị trường." Có the thây răng đây là một quá trình được thực hiện một cách hợp lý, từ việc phân tích tình hình tài chính, môi trường hoạt động cũa doanh nghiệp đê đê ra các chiên lược, kê hoạch tài chính, đỏng thời dam bao răng các quyêt định tài chính được đưa ra là phù hợp. góp phân đạt được mục ticu. kẽ hoạch phát triên chung trong doanh nghiệp.2 Mục tiêu quản lý tài chinh trong doanh nghiệp Mục ticu quan lý tài chính cua doanh nghiệp trong từng thời kỳ là khác nhau.
Trong đó 9 mục tiêu tông quát đó là dam bào sự hiệu qua và cân đối cùa tài chính công, tạo ra được một mòi trưởng thuận lợi vê tài chính giúp kinh tê và xã hội sự ôn định và phát triên. Theo Đức Minh (2016) thì các mục tiêu quân lý tài chính cụ thể trong doanh nghiệp bao gồm: - Thứ nhât là dám báo kỳ luật trong phạm vi toàn ngành kinh tê. Chu doanh nghiệp sè cạnh tranh với doanh nghiệp khác trong nguồn tài chính giới hạn cho phép, từ dó giúp nen kinh tế có thê phát triên ôn định. - Thử hai là giúp doanh nghiệp có the phân bô và huy động tat cả các nguồn lực một cách hiệu qua.
Doanh nghiệp cân phải xác định được mức độ quan trọng tăng dần trong quá trình phân bô các nguồn lực sao cho phù hợp với mục tiêu và kế hoạch trong tương lai. - Thứ ba là can dam báo hoạt động một cách hiệu quà. điều này cỏ nghía doanh nghiệp cân làm gì đê có thê cung ứng dịch vụ và hàng hóa hiệu quã nhât trong giới hạn phạm vi ngân sách hoặc với một mức chi phí nho nhắt. Nguỏn lực tải chinh là yêu tô sòng còn đôi với mọi doanh nghiệp.
Bât kỳ doanh nghiệp nào cùng cản cỏ một nguồn tài chính đu mạnh đê tiêp tục duy trì các hoạt động và phục vụ các hoạt động quán lý trong doanh nghiệp. Các nguỏn tài chính (nguỏn cung câp vôn) trong doanh nghiệp có thê được huy động từ các lình vực, thành phân kinh tê khác nhau và dưới nhiêu biện pháp, hình thức.3 Nguyên tắc của quản ỉý tài chỉnh trong doanh nghiệp I loạt động tài chính trong các doanh nghiệp quy mô lớn hay nhó đều giống nhau. Vì the có the áp dụng chung các nguyên tác quan lý tài chính cho các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên giừa các công ty, doanh nghiệp khác nhau sè có nhừng sự khác biệt nhất định.
Đê áp dụng các nguyên tãc một cách hiệu quà thì cân cân cứ vào nhừng điều kiện cụ thế: Thứ nhất là nguyên tắc tập trung dân chu. Dây là nguyên tắc hàng dầu trong hoạt động quan lý tài chính. Các hoạt động trong quán lý tài chính cần được thực hiện công khai nhằm đáp ứng các mục ticu vì lợi ích chung cùa cộng đảng. Tập trung dân chu là nguyên tắc giúp dam bao rang tất cá các nguồn lực trong doanh nghiệp sè được tập trung sứ dụng và phân phôi một cách hợp lý.
Thứ hai là nguyên tắc hiệu quá. Hiệu qua trong quan lý tài chính được thê hiện ờ việc khi 10 thực hiện các nội dung chi tiêu, doanh nghiệp luôn hướng tới việc hoàn thiện các nhiệm vụ và mục tiêu đà đề ra trên cơ sờ phục vụ lợi ích cùa doanh nghiệp.