Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác hệ thông công trình thủy lợi = Chương 2: Thực trang công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa quản lý của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành, - Chương 3: ĐỀ xuất một giải pháp tăng cường công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thuộc quản lý của cty TNHH MTV KTCCTL Mỹ Thành đến năm 2022. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ KHÁI THAC IE THONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Cơsởlý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi LLL Mộtsỗ khái niệm cơ bin “Theo uật thủy lợi: Luật 08/2017/QHI14 ngày 19 tháng 06 năm 2017" 1. Thiy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích tr, điều hòa, chuyển, phân phối, cp tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất &t hợp cp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh t khác: góp phần phòng, chống thiên ti, bảo vệ môi trường.
thích ứng với biển đổi khí hậu và bảo dim an ninh nguồn nước. Hoạt động thủy lợi bao gầm điều tr cơ bin, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi: quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi: dich vụ thủy lợi; bảo vệ va bảo dim an toàn công trình thủy lợi 3. Công trình thủy lợi là công trình hạ ting kỹ thuật thay lợi bao gồm đập, hỗ chứa nước, cổng, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kẻ, bờ bao thủy lợi vả công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi 4. Thủy lợi nội se là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dn nước tuổi, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sin phẩm, dich vụ thủy lợi đến khu đất canh tác 5.
Công trình thủy lợi đẳu mới là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thông tích trữ, điều hỏa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước. 6, Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gỗm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cu máng ding để dẫn, chuyển nước, 7. An toàn đập, hỗ chita nước là việc thực hiện ic biện pháp thiết kế thi công, quân lý, khai thác nhằm bảo dim an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập. Ving ha du đập là vùng bị ngập lụt khi hỗ xã nước theo quy trình; xã lũ trong tỉnh huồng khẩn cấp hoặc vỡ đập.
Tinh luồng khẩn cấp là trường hợp mưa, là vượt tin suất thiết kế: động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mắt an toàn cho. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyển, trách nhiệm đại dign chủ sở hữu đối với công thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây đựng công tình thấy lợi 1. Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát tin nông thôn, Ủy ban nhân dan các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trích nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 12. Tổ chức thủy lợi cơ sở là tỗ chức của những người sử dụng sản phẩm, dich vụ thủy.
lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy. lợi nội đồng 13. Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thé của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Sản phẩm, dich vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thúc công trình thủy lợi 15.
Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 112 Nguyên tắc trong hoại dng thấy 1. Phủ hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tải nguyên nước; thống nhất theo lưu vực xông, hệ thẳng công trình thủy lợi, tt hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục. Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biển đội khí hậu: góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát tiễn bên vững kinh tẾ ~ xã hội 3. Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa.
phân phối, cấp. tới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công ình thủy lại, lưu vực sông, vùng và toàn quốc, 4, Sử đạng nước tết kiện, an tn, hiệu quả, ding mục đích; bảo dam số lượng, chit lượng nước trong công trình thủy lợi: 5. Bio đâm quyỄn và lợi ich hop pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi: huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi. Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thấy lợi và phả trả tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tinh mang, ti sản trước những tác động bắt lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi 1.
Đặc điểm của các công trình thủy lợi “Thuý lợi là ngành thuộc kết cấu hạ ting, vừa có tính chất là ngành sản xuất, vừa có tinh chất la ngành dịch vụ nên đồi hỏi phải có sự hoạt động thông nhất để công trinh phát huy hiệu quả cao nhất. Vì vậy, chúng ta cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ bản của c ‘dng trình thuỷ lợi. Phân loại công trình thủy lợi CCéng tinh thủy nông được xây dựng để phục vụ cho những mục đích khúc nhau, trong những điều kiện ty nhiên về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chit. khác nhau, Do đó, công trình thủy nông rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cấu và quy mô công trình.
Vì vậy, công trình thủy nông được phân loại theo các đặc trưng sau * Theo mục dich xây dựng Công trình thủy nông là những công ình để tưới, iu, dẫn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, như cổng lấy nước, trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, các công trình trên kênh Công trình thủy điện là những công trình khai thác năng lượng dòng nước để phát điện như nhà máy điện, bể áp lực, ống dẫn nước. Công trình cắp thoát nước: Phục vụ cho các thành ph, khu công ng những vùng đông dân như cống lay nước, tháp chứa nước, tram bom, bể lọ, công trình làm sạch nước, Công trình phục vụ giao thông vận tải thủy: Phục vụ cho tu, thuyền di lại như âu thụ „ kênh vận tải, hai cảng. Công tinh kha thác cá và môi cá: BE nuôi có, đường cả đi, lưới chin cá. * Theo tác dụng của công trình.
Công tình ding nước: Ding để chin nước và ding cao mực nước như dip, để, cổng điều tiết mg trình lấy nước: Để lay nước ở sông, hổ chứa, hệ thống như cổng, trạm bơm. Công trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hỗ chứa, tháo nước thừa ở hệ thống kênh như đập trăn, công tháo. Công trình chỉnh tị: Để điều chỉnh tác dụng của ding nước đối với lòng sông, bờ sông, bờ biển, kẻ, mỏ hàn, công trình chống sang. * Theo vị trí xây dựng và điều kiện lâm việc "Nhóm công trình đầu mỗi (trên sông) Nhóm công trình trên hị mg (nội địa) * Theo điều kiện sử dụng (Cong trình lâu dai: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng không ben chế hoặc it nhất là 5 năm.
10 'Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi công hay sửa cha công trình chính hoặc những công tình néu thời gian sử dạng của n bị hạn chế không quá một năm, như đê quây, công trình thời vụ. * Theo quy mô và tính chất quan trọng của công nh Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại như loại 1, loại I, loại II, loại IV (tủy theo khả năng phục vụ của công trình, như khả năng tưới, tiêu, chống lũ, vận tả) “heo tinh chất quan trong của công tình vỀ mặt kỹ thuật chia thành cấp, Cp công trình phụ thuộc vào loại công tỉnh, vào công trình là chủ yếu hay thứ yếu, công tỉnh âu dai hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hah, Bên cạnh đó hệ ống công trình thủy nông bao gồm các công trình có liền quan trực, tiếp với nhau về mặt khai thác va bảo vệ trong một khu vực nhất định, Tuy thuộc vào tính chất đặc điểm trong khai thác va sử dụng nước mà các công trình thủy nông được chia ra thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, khái niệm về thuỷ nông được hiểu khác nhau ở các nước và thậm chi ở các vùng khác nhau trong một nước. Vậy ở nước ta, việc phân loại các công trình thủy nông được quy định của Nhà nước (Tiêu chuẩn Việt Nam 506 ~ 90) 0 Bang 1.
Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam ‘Gp sông trình. Ta công tr, Đặchệt |Cấp |CẩpH |Cápm | Gi “Công trình thủy lợi Công cấp mốc (cho da ch được | Hien gc mip hae. Mới base êu tt fh đốn tính tự | (ghia)in eso | >I0zS0 | >3+10 | <2 in thường. đậm) | 7Ì Lâm | 7U 2” Hồ chứa sue ứng với mục nước dng | Dungtích ow | 22 | sassam|sa s Công tình cập nguin nước ca xi lý.
| La lượng mw |»ioza | s2s0 cho ác ngành s dụng nước Kise | (mì) id 10220 | >2210 | | <<2 (Neu: Bảng LŠ Phân cắp các loại công trình Nong nghiệp và Phái triển nông thân theo quy mô công suất hoặc: quan trọng Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016) "Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy nông như trên, loại công trình lớn, vừa và nhỏ còn được thể hiện thông qua tổng mức đầu tr, tính chất quan trọng và một số tiêu el khác như đã phân tích ở trên. Vậy việc phân cấp các công trình thủy nông. cũng chi mang tỉnh chất tương đối uỷ thuộc vào quan niệm của từng nước, từng vũng hay từng giai đoạn phát triển.