CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi 1.1 Một số khái niệm cơ bản “Theo luật thủy lợi : Luật 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 06 năm 2017” 1. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước. Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.
Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác. Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước. Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước. An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết kế, thi công, quản lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập.
Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập. Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi. Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng. Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.2 Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi 1.
Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực 8 Luan van sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục tiêu. Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững kinh tế - xã hội. Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc. Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi. Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải trả tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản trước những tác động bất lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi.3 Đặc điểm của các công trình thủy lợi Thuỷ lợi là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, vừa có tính chất là ngành sản xuất, vừa có tính chất là ngành dịch vụ nên đòi hỏi phải có sự hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quả cao nhất. Vì vậy, chúng ta cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ bản của các công trình thuỷ lợi. Phân loại công trình thủy lợi Công trình thủy nông được xây dựng để phục vụ cho những mục đích khác nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất… khác nhau.
Do đó, công trình thủy nông rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cấu và quy mô công trình. Vì vậy, công trình thủy nông được phân loại theo các đặc trưng sau. * Theo mục đích xây dựng 9 Luan van Công trình thủy nông là những công trình để tưới, tiêu, dẫn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, như cống lấy nước, trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, các công trình trên kênh. Công trình thủy điện là những công trình khai thác năng lượng dòng nước để phát điện như nhà máy điện, bể áp lực, ống dẫn nước.
Công trình cấp thoát nước: Phục vụ cho các thành phố, khu công nghiệp, những vùng đông dân như cống lấy nước, tháp chứa nước, trạm bơm, bể lọc, công trình làm sạch nước. Công trình phục vụ giao thông vận tải thủy: Phục vụ cho tàu, thuyền đi lại như âu thuyền, kênh vận tải, hải cảng. Công trình khai thác cá và nuôi cá: Bể nuôi cá, đường cá đi, lưới chắn cá. * Theo tác dụng của công trình Công trình dùng nước: Dùng để chắn nước và dâng cao mực nước như đập, đê, cống điều tiết.
Công trình lấy nước: Để lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như cống, trạm bơm. Công trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa ở hệ thống kênh như đập tràn, cống tháo. Công trình chỉnh trị: Để điều chỉnh tác dụng của dòng nước đối với lòng sông, bờ sông, bờ biển, kè, mỏ hàn, công trình chống sang. * Theo vị trí xây dựng và điều kiện làm việc Nhóm công trình đầu mối (trên sông) Nhóm công trình trên hệ thống (nội địa) * Theo điều kiện sử dụng Công trình lâu dài: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng không hạn chế hoặc ít nhất là 5 năm.
10 Luan van Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi công hay sửa chữa công trình chính hoặc những công trình nếu thời gian sử dụng của nó bị hạn chế không quá một năm, như đê quây, công trình thời vụ. * Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại như loại I, loại II, loại III, loại IV (tùy theo khả năng phục vụ của công trình, như khả năng tưới, tiêu, cấp điện, lấy nước, chống lũ, vận tải). Theo tính chất quan trọng của công trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp. Cấp công trình phụ thuộc vào loại công trình, vào công trình là chủ yếu hay thứ yếu, công trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành.
Bên cạnh đó hệ thống công trình thủy nông bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định. Tuỳ thuộc vào tính chất đặc điểm trong khai thác và sử dụng nước mà các công trình thủy nông được chia ra thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, khái niệm về thuỷ nông được hiểu khác nhau ở các nước và thậm chí ở các vùng khác nhau trong một nước. Vậy ở nước ta, việc phân loại các công trình thủy nông được quy định của Nhà nước (Tiêu chuẩn Việt Nam 5060 – 90) Bảng 1.
Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam Cấp công trình Tiêu chí Loại công trình Cấp phân cấp Đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III IV Công trình thủy lợi Công trình cấp nước (cho diện tích được Diện tích tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự - > 50 > 10 ÷ 50 > 2 ÷ 10 ≤2 (nghìn ha) nhiên khu tiêu) Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng Dung tích > 200 ÷ > 1.000 > 20 ÷ 200 ≥ 3 ÷ 20 <3 bình thường (triệu m3) 1.000 Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý Lưu lượng > 20 > 10 ÷ 20 > 2 ÷ 10 ≤2 - cho các ngành sử dụng nước khác (m3/s) (Nguồn: Bảng I.5 Phân cấp các loại công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016) 11 Luan van Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy nông như trên, loại công trình lớn, vừa và nhỏ còn được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư, tính chất quan trọng và một số tiêu chí khác như đã phân tích ở trên. Vậy việc phân cấp các công trình thủy nông cũng chỉ mang tính chất tương đối tuỳ thuộc vào quan niệm của từng nước, từng vùng hay từng giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, dù dưới hình thức nào đi chăng nữa việc phân cấp các công trình thủy nông cũng góp phần quan trọng để đưa ra các hình thức cũng như cách thức quản lý và sử dụng các công trình thủy nông phù hợp với khả năng trình độ của từng cấp quản lý, cũng như để xác định các công trình thủy nông như thế nào thì có thể huy động được cộng đồng hưởng lợi tham gia. Như vậy, phân loại công trình thủy nông để chúng ta đưa ra các hình thức quản lý sao cho phù hợp với từng loại công trình, để từ đó nâng cao tính hiệu quả phục vụ của từng loại công trình.