Chương 1: Tông quan về quản lý chất lượng sản phẩm và công tác thiết kế xây dựng công trình Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng ti tạo từ năm 2008 đến nay Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm. ế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tao. CHUONG 1: TONG QUAN V È QUAN LY CHAT LUQNG SAN PHAM VA CÔNG TÁC THIET KE XÂY DỰNG CONG TI " 1. CHẤT LƯỢNG SAN PHAM 1.1, Khái niệm Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử.
dụng rat phổ biến trong moi lĩnh vực hoạt động của con người. Tuy nhiên, hiểu như thé nao là chất lượng sản phẩm lại là vất chong đơn giản. một phạm trù rat rộng và phức tap, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở những góc độ khác nhau và tủy theo mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thé đưa ra những quan nhiệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đỏi hỏi của thị trường, Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời vả hoàn hảo.
nhất của sản phim. Quan niệm này mang tính trừu tượng _„ chất lượng sản. phẩm không thể xác định được một cách chính xác. Quan niệm xuất phát từ sản phẩm lại cho rằng chất lượng sản phẩm.
được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó. Chẳng hạn, theo ‘quan niệm của các nha sản xuất thi chat lượ ng là sự hoàn hao và phủ hợp của. một sản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn , qui cách. đã được xác định trước , như: “Chat lượng là tổng hợp những tinh chat đặc.
rừng của sản phẩm thé hiện mite độ thỏa man các yêu edu định trước cho nó trong điều kiện kinh té xã hội nhất định”. Ngày nay thường nói đến chất lượng tổng hợp bao gồm chất lượng sản phẩm, chất lượng dich vụ. “Trong nền kinh tế thị trường, đã có hàng trăm định nghĩa về chất lượng, sản phẩm được đưa ra bởi các tác giả khác nhau. Những khái niệm chất lượng này xuất phát va gắn bó chặt chẽ với các yếu tổ cơ bản của thị trường như nhu.
cầu, cạnh tranh, giá cả. Có thể xếp chúng trong một nhóm chung gọi là “quan niệm chất lượng hướng theo thị tường”. Đại điện cho nhóm nay có một s các định nghĩa sau “Trong lĩnh vực quản trị chat lượng , tô chức kiểm tra chất lượng Châu Au — European Organization For Quality Control cho rằng : “Chất lượng la chất phù hop đối với yêu câu của người tiêu ding’. Philip B Crosby trong quyển "Chất lượng là thứ cho không” đã diễn ta chất lượng như sau: “Chat lượng là sự phù hợp với yêu edu", Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN __ 5814-1994 phủ hợp với ISO /DIS 3402: “Chất lượng là tập hop các đặc tính của một thực thé tao cho thực thé 6 khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu câu tiềm dit Đối với nhà sản xuất: “Chất lượng có nghĩa là phải đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật dé ra”.
Dưới quan điểm của người tiêu dùng _. chất lượng sản phẩm phải thé hiện được các khía cạnh: ~ Chất lượng sản phẩm là tập hợp cde chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó. - Chất lượng sản phẩm được thé hiện trong mỗi quan hệ với chi phí. ~ Chat lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cy thể của từng cá nhân, từng địa phương.
"Nhìn chung, mọi định nghĩa tuy có khác nhau về câu chữ nhưng tựu chung đều nêu lên bản chất cuối cùng mà cả người sản xuất và người tiêu dùng đều quan tâm hướng tới đó là * _ Đặc tính sử đụng cao và giá cả phù hop”. Thể hiện điều nảy, quan điểm đẩy đủ hiện nay về chất lượng được tổ. chức tiêu chuẩn thể giới ISO (International Organization for Standardization) định nghĩa: “Chất lượng là mức độ thỏa mãn của mộ t tập hơn các thuộc tinh đối với các yêu edu”, Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã được công. 'bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc.2, Đặc điểm cia chất lượng sin phẩm ~ Chất lượng sản phẩm được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu.
Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chat lượng kém, cho dù trình độ công nghệ dé chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt _ để các nhà quản lý chất lượng hoạch định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình. ~ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu _, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng sản phẩm luôn luôn biến động theo thờ i gian, không gian, điều kiện sử dụng. ~ Khi đánh giá chất lượng của một sản phẩm_.
ta chỉ xét đến mọi đặc. tính của sản phẩm có liên quan dén sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng ma còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. ~ Chất lượng sản phim có thể được công bé rõ rằng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn, nhưng cũng có khi không thé miêu tả rõ rằng, người sử dung chỉ có thể cảm nhận, hoặc chỉ có thé pt at hiện được trong quá trình sử dung 1.3, Các yếu tố ảnh hưởng đến chat lượng sản phẩm.
‘Chat lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỷ _ sản xuất kinh. doah của các doanh nghiệp, bắt đầu tir khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ. chức mua sắm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu ding. Do tính chất phức tap và tổng hợp của khái _ niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều các nhân tổ thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và những nhân tổ thuộc môi trường, bên trong của doanh nghiệp.
Các nhân tổ này e ó mối quan hệ chặt chế rằng, buộc với nhau, tạo ra tác động tông hợp đến chất lượng sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra. Nhóm các yếu tổ bên ng. - Tình hình phát triển kinh tế trên thể giới _: Xu hướng toàn cầu. hóa với sự tham gia trên thé giới, đẩy mạnh tự do thương mại quốc.
Sự phát triển của khoa học công nghệ , thông tin đã làm thay đổi nhiễu cách tư duy và đỏi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng cao. Cạnh tranh ngày càng gay gất cùng với sự bão hòa của thị trường, ~ Tình hình thị trường : Đây là nhân tố quan trọng nhất. là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm _. Sản phẩm chỉ có thé tồn tại khi nó đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yêu ‘vio đặc điềm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường.
Thị trường. sẽ tự điều tié t theo các quy luật khách quan như quy luật giá trị. , cung cả cạnh tranh. - Trinh độ tiến bộ khoa hoe — công nghệ: Trình độ chất lượng của sản phim không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học — công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định.
Chat lượng sản phẩm trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó. Mặc khác, tiền bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện hiện đại ~ Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của quốc gia : Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn. én việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp. Một môi trường với những cơ chế phủ hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp —_ đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ_.
Ngược lại cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ. giảm động lực nâng cao chất lượng. ~ Các yêu cầu về văn hóa, xã hội: Tập quán, thói quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Bao gồm thói quen tiêu dùng, khả năng thanh toán, các điều kiện vé kinh tế khác.
2, Nhóm các y u tố bên trong. -Yế con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp. ~ Phương pháp quản trị, trình độ tổ chúc quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp.
~ Vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đả m bảo vật tw, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp. ~ Hệ thống thông tin, đo lường, môi trường ảnh hướng tới doanh nghiệp. ~ Khả năng về tai chính của doanh nghiệp.2, QUAN LÝ CHAT LƯỢNG SAN PHAM 1. Khái niệm at lượng không tự nhiên sinh ra , nó là kết quả của sự tác động của cl hàng loạt các yếu tổ có liên quan chặt chẽ với nhau _.
Muốn đạt được chất lượng mong muồn can phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố nảy. lý chat | ượng là một khía cạnh của chức năng quản lý dé xác định và thực. hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được sọi là quản lý chất lượng Hiện nay dang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau — về quản lý chất lượng: + A.
Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng, “Quan lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dung chương trình và sự phối hợp các có ging của những đ_ ơn vị ác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng.V Feigenbaum, nha khoa học người Mỹ : “Quán lý chất lượng là mét hệ thẳng hoạt động thẳng nhất có hiệu qua của những bộ phận khác nhau.