CHƯƠNG 1X 9. Anh hưởng đến môi trường.1 AMA hurding iia 18g Otte sescsecssecsseesseesveeesesssessssees sessesstessvenseneseneess 480 9.2 Ảnh hưởng dén cánh quan và địa hitthy.3 Ảnh hưởng đến sinh thải biến.4 Ảnh hướng đến các loài chìm và động vật.5 Anh hướng đến sóng Vô tHVẾN.6 Anh hưởng đến đường hàng không .7 Ảnh hưởng dến hệ thông radar.8 ảnh hướng đến sức khỏe con người. Vấn đầu tư và sự hoàn vỐn.cecs-cieceezevrrerrre 490 12 PHU LUC Phu luc A Nguyén tac ky thudt ctia tua-bin dién gió. 501 Phu luc B Những loại tua-bin điện gió Tua-bin điện gió loại nho trên thị TƯỜN.«eeeeceeeersereraeseexeeekre 504 Tua-bin điện gió công suất cao sử dụng hộp 3".
507 Tua-bin điện gió công suất caa không sử dụng hộp số. Sta Nhétng nha san xudt tua-bin dién giỏ trên thế giới.-e« 513 Phu luc C Tiêu chuẩn quác tế trong lãnh vực điện gió.cccccsc-cers 516 Tiêu chuân quốc tế về kiểm tra CHẤT lƯỢN: .ceeceeeeeeteseerererserrce S24 Chik viet tat va nr tiéng Anh trong cong nghiép ign gib russe 528 Nguồn và tài liệu tham khảo. 564 Những đơn vị thông dụng. Trong những thập niên vừa qua môi trường không khi toàn cầu bị ô nhiễm nghiêm trọng và đó là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả nhân loại.
Mỗi năm con người khai thác và str dung hang ti tan than đá. dầu mỏ, khi đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất nguy hại, đặc biệt là những chất thái từ các nhà máy, xÍ nghiệp và khỏi xe làm cho hàm lượng các loại khí độc hại trong khí quyền tăng lên nhanh chóng. Điều đáng lo ngại nhất là tử hoạt động của con người các loại khi độc hại như CO,, CH, CFC, Nitơ v.
được thải vào không khí mỗi ngày một nhiều hơn. Hiện tượng hâm nóng toàn cầu, hiệu ứng nhà kính làm nhiệt đệ trung bình của không khí và các đại đương trên trái đất tăng cao, khí hậu toàn cầu bị biến đôi, ảnh hương nguy hại trực tiếp đến đời sống con người và động vật cũng như môi trường sinh thái. Sự phát triên của nhân loại hiện tại không thẻ chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mả còn phải tôn trọng những nhu câu tất yêu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thải và cơ bán là không gây tỏn hại đến những thể hệ sau, nói chung là phải phát triển bền vững. Nhăm cân bằng lại lượng khí thải trong môi trường ở mức độ có thê ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tôn tại và phát triển của con người.
Năm 1997 Nghị định thư Kyoto về vấn đề biến đôi 14 ccoieeseevetnnentess © ceertetey venus Nguyễn Ngọc khí hậu ra đời, đến năm 2007 đã có 175 nước tham gia ký kết. Nghị định thư Kyoto đã thiết lập một khuôn khô pháp lý mang tính toan cầu cho các bước khởi đầu nhằm kiêm soát và kiềm chế xu hướng gia tang phat thai những chất khí độc hại vào môi trường, đưa ra các mục tiêu giảm thải chính, thời gian thực hiện và đặc biệt là hỗ trợ, khuyến khích các công trình thân thiện với môi trường, góp phần xây đựng năng lượng sạch và bẻn vững. Những năm vừa qua, chi phí nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu thô, khí đốt trên thẻ giới tăng cao. Năng lượng điện từ than, dầu, khí đốt gây ra lãng phí rất lớn về nhiệt, kèm theo đó là sự phát thải những chất khí gây ô nhiềm môi trường, hiệu ứng nhả kính.
Sự lệ thuộc vào loại nhiên liệu này cũng là một yếu tố quan trọng anh hướng đến yêu câu an ninh năng lượng của từng quốc gia. Những nha máy điện nguyên từ hay nhà máy điện hạt nhân tạo ra điện nang sur dung nang lượng thu được từ phản ứng hạt nhân có công suất rất cao nhưng những nguy hại tiềm ân cho đến nay khoa học kỹ thuật vần chưa hoàn toàn khắc phục được. Năng lượng điện từ đập thủy điện nêu được qui hoạch và khai thác hợp lý, không gây nguy hại đến hệ sinh thái và nguy cơ lä lụt thì loại năng lượng này là loại năng lượng có tính kinh té cao. Nguồn điện năng tiêu dùng trong xã hội mỗi ngày một nhiều hơn, đề phát triển bền vững vả thân thiện với môi trường, những loại năng lượng tài tạo, còn gọi là năng lượng sạch được nghiên cửu và ứng dụng thành công tại rất nhiều nơi nhìt năng lượng sinh khối, năng lượng từ rác sinh học, đó la rác từ những hộ gia đình, rau, trái cây hư thôi, cỏ, cây xanh thường được gọi là biogas, thế nhưng công suất của loại năng lượng này còn rat thấp, chi đáp ứng được một phần không đáng kê trong hoạt động của con người và xã hội.
Địa nhiệt, năng lượng từ nhiệt năng của đại dương hoặc từ cơ năng của sóng biển cho đến nay vẫn còn ơ trong giai đoạn thử 15 DIEN GIO nghiệm. Năng lượng mặt trời là một nguồn năng lượng quan trọng điều khiến các quá trình khí tượng học và duy trì sự sông trên trái đất. Hai phương pháp chính sử đụng năng lượng mặt trời để chuyên thành điện năng là dùng nhiệt lượng (thermie) để chuyên thành điện và quang điện (photovolta). Công suất của những hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời cho đến nay còn thấp và giá thành cũng rat cao.
Trong hai thập niền vừa qua, việc nghiền cứu, ứng dụng điện giỏ trên thể giới có những phát triển nhanh. Năm 1987, một trụ điện gió chì có đường kính cảnh quạt khoảng ló mét, thân trụ ở độ cao 22 mét và công suất là 55 KW thì trong năm 2011, trụ điện gió lớn nhất đã có đường kinh cánh quạt là 127 mét, chiều cao từ mặt đất đến tâm cánh quạt là 135 mét và công suất 14 8. [48] Tia nắng mặt trời chiếu vào mật đất thay đôi không đồng đều làm nhiệt độ trong bầu khí quyên, nước và không khí luôn khác nhau. trái đất luôn quay trong quỹ đạo xung quanh mặt trời và tự quay quanh trục nén tao ra mùa, ngày, đêm.
Từ sự quay quanh trục của trái dat nén không khí chuyên động xoáy theo những chiêu khác nhau giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu làm nhiệt độ cúa khí quyên thay đôi phát sinh những vùng áp cao và áp thấp. Ngoài ra vào ban đêm. một nửa bè mặt của trái đất, bị che khuất không nhận được tia năng mặt trời, nưa bề mặt kia là ban ngày nên cường độ tia năng cao hơn, thêm vào đó nhiệt độ ở Bắc bản câu, Nam bán cầu và đường xích đạo cùng như nhiệt độ ở biên và trên đất liền luôn khác nhau, Chính vì sự thay đổi nhiệt độ của khí quyền làm không khí chuyển động. Sự chuyến động cua không khí được gọi là giỏ.
Trên mặt đất, nhiệt độ ban ngày tăng nhanh hơn nhiệt độ trên mặt biển nên phát sinh sự thay đổi áp suất và luồng không khí chuyển 16 Nguyén Ngoc động từ biến vào đất liền, Ban đêm nhiệt độ trên đất liền giảm nhanh hơn nhiệt độ trên biển nên gió lại có xu hướng thôi ra biên. Tại vùng biên, sự chuyên động không khí gân như không bị vật cản nên tiểm năng giỏ ở vùng biển bao giờ cũng cao hơn trên đất liền. Trên đất liền tốc độ vả hướng gió lệ thuộc vào những nhân tố địa lí chính như vĩ độ địa lí, địa hình của bề mặt mặt đất cũng như độ ma sát, mật độ, độ sạch của khí quyền. Gió biến đôi về tốc độ và hướng theo từng vị trí và từng thời điểm, Hình 1-1.
Mô hình chuyển động của không khí trên trái đất. Bề mặt trái đất cô sự phân bỏ đất - biển không déu, cho nên trường áp phức tạp hơn nhiều, trường gió cũng vì thể mà khác nhau. Hai đới áp cao cận nhiệt đới không phải là hai đới liên tục bao quanh trái đất mà nó bị các lục địa chia cắt thành các trung tâm nhỏ hơn tổn tại DIEN GIO chu yeu trên các đại đương, còn trên lục địa nó thường bị các áp cao lạnh (mùa đông) hay áp thấp nóng (mùa hè) chia cắt. Vì vậy, rãnh thấp xich đạo cũng như dải áp thấp vùng vĩ độ cao đều không phải là các dải liên tục, Hai áp cao vùng cực không phải lúc nào cũng nằm đúng vùng cực, đặc biệt là áp cao cực Bắc Với nguyên lý cân bằng nhiệt độ, không khí trên toàn cầu di chuyển tong thé theo xu hướng từ nóng đến lạnh, chính xác hơn là từ vùng xich dao đến Bắc và Nam cực, những lượng không khí này đi chuyên lên phiá trên theo hình vòng, độ nóng lạnh vì thế được cân bằng lại.
Lực Coriolis - Trai đất quay vòng ảnh hưởng đến chiều của gió và gây ra hiện tượng không khi bị hỗn loạn hay bị xáo động (air turbulence). Hiện tượng này trong bản đô khí tượng được gọi là vùng áp cao có xoáy nghịch (anticyclone) hoặc vùng áp thấp có gió xoáy (cyclone). Lực Coriolis, Tom lại trên trái đất có những loại gió chính là gió Đông Cực đới, gió Tín Phong. Gió Tín Phong thôi từ đai cao áp 30 độ Bắc-Nam đến đai áp thấp 0 độ - xích đạo, gió Tây Ôn đới thôi từ đai cao áp 60 độ Bắc-Nam về 90° Bãc-Nam, còn gió Đông Cực đới thôi từ đai cao áp 90° Bắc-Nam đến Vòng Cực Bắc-Nam.
Do 18 Nguyễn Ngọc sự vận động tự quay của trái đất, gió Tín Phong và gió Tây Ôn đới không thỏi thăng theo hướng kinh tuyến mà lệch về bên phải ở nửa Bắc bán câu và về phía trái ở nửa Nam bán cầu. Tín Phong vả gió Tây Ôn đới tạo thanh hai hoàn lưu khi quyên quan trọng nhất trên be mat trai đất. Mô hình hoàn lưu khí quyền với các trung tâm khí áp bề mặt có tinh dén sự phân bỗ đất biễn không đều. Ở miền nhiệt đới hệ thông gió có qui mô lớn nhất là Tin Phong.
Tín phong là dong khí ôn định thôi từ phần hướng về phía xích đạo của cao áp cận nhiệt. Từ trục cao áp cận nhiệt mỗi bản cầu đến trục dải áp thấp xich đạo là hai đới Tín Phong rộng lớn hướng đông bắc ở Bắc Bán Cầu và đông nam ở Nam Bán Cầu. Đó là nhánh dưới thấp của vòng hoàn lưu Hadley. Day là hệ thống gió mặt đất ồn định nhất 19 DIEN GIO trên trải đất với tản suất thịnh hành 1a 80 - 90% va téc d6 gid trung bình mùa đông tới 4,3 m/s và 2,4m/s vào mùa hè.
Tốc độ gió trung bình không tính đến hướng đạt tới 6 - 8m/s, Do ở phía đồng áp cao cận nhiệt (ở phía đông đại đương) nghịch nhiệt tín phong hạ thấp đo bình lưu lạnh miễn vĩ độ cao, mây tích bị ngăn chặn ít phát triển theo chiều cao.