Chương Il: CƠ SỞ KHOA HỌC CUA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NANG LỰC TIÊU NƯỚC CUA LƯU VỰC HỮU BỊ, NHÂN HOA ĐÁP UNG YÊU CÂU PHÁT TRIEN KINH TẾ- XÃ HỘI.NGUYÊN TAC CHUNG. Cải tạo nâng cấp các công tình tiêu đã có để các công trình này hoạt động theo đúng thiết kế 73 3. Xây đựng bổ sung thêm một số công trình tiêu mới ở những khu vực còn thiểu hoặc chưa có công trình tiêu 73 3. RA soát bỗ sung quy hoạch tiêu nước cho toàn hệ thống.14, Vận dụng trị š phương châm tiêu nước truyền thing là: chôn, ni, tháo nước, 74 3.
Tháo nước có ké hoạch 16 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHAP TIÊU NƯỚC CHO LƯU VỰC 7 3. Công trình tiêu đầu mỗi.2, Công trình tiêu nội đồng 78 3.3 Đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý vận hành hệ thống tiêu. Bio go năng cao trình độ quan lý khai thie công trình thủy lợi img bước tiếp cận với trình độ chung của thể giới.
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KHẢ NĂNG UNG DỰNG VÀO THỰC TIEN CUA CÁC GIẢI PHÁP ĐÈ XUẤT.1 Co sở về điều kiện tự nhiên.32 Cơ sởính toán hệ số tiêu 19 3.33 Cơ sở kết qua tính toán cân bằng nước 79 3.4 Cơ sở đánh giá hiện trạng công trình tiêu.35 Cơ sở về hiện trang quản ý khai thác công tinh thủy lợi s0 3. NHẬN XÉT VA KET LUẬN CHUONG3 si KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 44 A. KIÊN NGHỊ 85 NHUNG DONG GOP CUA LUAN VAN $6 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1.1 Bản đồ lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hòa.
Tram bơm Hữu Bị, 26 Hình 1. Tram bom Nhân Hoa, 2 Hình 1. Trạm bơm xóm 2 Xã Nhân Khang 29 Hình 1. Trạm bơm Thượng Vĩ xã Nhân Chính.
Một số cổng tiêu tự chảy ra trục tiêu chính (Sông Châu Giang) 31 Hình 2.1 Đường tin suất lý luận 5 ngày max tai tram Phủ Lý.2: Sơ dé tinh toán tiêu nước mặt ruộng bằng đập trần, chế độ chảy tự do .3: Sơ đỗ tính toán tiêu nước mặt ruộng bing dip trăn, ch độ chảy ngập „ SL Hình 2.4 Giản đồ hệ số tiêu sơ bộ của lưu vue Hữu Bị, Nhân Hoà giai đoạn hiện trạng 59 Ban đồ hiện trạng hệ thống thủy lợi lưu vực Hữu Bị, Nhân Hòa năm 2010. 89 Bản đồ quy hoạch phân vùng tiêu hệ thống thủy lợi lưu vục Hữu Bị, Nhân Hòa đến năm 2020, 90 DANH MỤC. ‘AC BANG BIE Bang 1. thống thuỷ lợi Bắc Nam Hả theo quy hoạch 1973- 196 7 Bảng! .2 Phân vùng tiêu hệ thông thuỷ lợi Bắc Nam Hà theo rả soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch 1980-2000.
Lượng mưa trang bình thing, năm tai tram Phủ Lý (Đơn vị: mm) 13 Bảng 1. Nhiệt độ trung bình thang, năm tại trạm Phủ Ly (Đơn vị: 0C). Độ âm tương đổi trung bình tháng, năm tại tram Phủ Lý (Đơn vị: %) 14 Bảng 1. Bốc hoi trung bình thing, năm tại Phủ Ly (Bon vi: mm) 4 Bảng 1.
Tốc độ gió trung bình thing, năm tại trạm do Phủ Lý (Đơn vi: mis) 15 Bảng 1. Số giờ nắng trung bình tháng, năm tại Phủ Lý (Đơn vị: gi).9 Mục nước báo động sông Hồng tại Hữu Bị (Đơn vị: m) 16 Bảng 1.10 Hiện trang sử dung đắt năm 2010.11 Định hướng quy hoạch sir dụng đất năm 2020.12 Hiện trạng các tram bơm chuyển tếp trong lưu vục Hữu Bị, Nhân Hoà 2 Bang 1.13 Diện tích ding trên địa bàn huyện Lý Nhân và Binh Lục (Đơn vị: ha) M4 Bảng 2.1: Bảng phân vũng tiêu lưu vục Hữu Bị, Nhân Hoa 40 Bảng 2.2 Tổng hop lượng mưa lớn nhất thời đoạn ngắn tại tram Phủ Ly.3 Mô hình mưa tiêu Š ngày lớn nhất, tần suất 10%. Hiện trang sử dụng. ất vùng tiêu Hữu Bị, Nhân Hoa năm 2010.
Dy báo cơ cấu sử dung đất vùng tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020 46 Bảng 2.6 Tinh toán hệ tiêu cho lúa trong trường hợp chảy tràn tự do, bO = 0/45 m 51 Bảng 2.7 Tính toán hệ tiêu sơ bộ của lúa st Bang 2.8 Hệ số dong chảy C cho các đối tượng tiêu nước có mặt. 53 trong các hệ thống thủy lợi 5 2. Kết quả tính toán hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước.9 Hệ sốtiêu cho hoa mầu 33 Bảng 2.10 Hệ số tiêu cho cây trồng lau năm 54 Bang 2. Hệ số tiêu cho ao, hỗ thông thường.
Hệ số tiêu cho khu din cư nông thôn 5“ Bảng 2. Hệ số tiêu cho khu công nghiệp 34 Bảng 2. Hệ số tiêu cho khu đ th 5 Bảng 2. Hệ số tiêu cho dit khác 34 Bang 2.
Hệ số tiêu sơ bộ_ lưu vực Hữu Bị,Nhân Hoà thời điểm năm 201058 Bảng 2. Hệ số tiêu sơ bộ của lưu vục Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020. Dự báo sử dụng đắt lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020 với 2 %6 điện tích hd điều hoà 6i Bảng 2. Dự báo sử dụng đắt lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoa đến năm 2020 với 3 % điện tích hỗ điều hoà 6i Bảng 2.
Dự báo sử dụng đắt lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020 với 4 % diện tích hồ điều hoà. Tổng lượng nước trữ của hệ thống trường hợp có hỗ điều hoà.22: Kết quả tính toán đường quá trình hệ số tiêu dự kiến đến năm 2020 với 2 %6, 394, 4% diện tích hồ điều hod lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà. Kết quả tính toán cân bằng nước cho các trạm bơm đầu mốt.6ố lưu vục Hữu Bị, Nhân Hoà 6s Bảng 2.24, Kết qua tính toán cân bằng nước cho các tiểu vùng trong lưu vue70 Hữu Bị, Nhân Hoà bằng động lực. Tinh cấp thiết của đỀ tài nghiên cứu 'Vùng tiêu của 6 tram bơm lớn Bắc Nam Hà gồm các huyện Mỹ Lộc, Vụ.
Bin, Ý Yên và thành phố Nam Định thuộc tĩnh Nam Định: các huyện Thanh Liêm, Binh Lục, Lý Nhân và thành phố Phủ Lý thuộc tinh Hà Nam. Đây là ving ting vào bậc nhất của đồng bằng Bắc Bộ. Trước khi các trạm bơm tiêu được xây dựng thì phần lớn diện tích đất canh tác trong ving này chỉ edy được một vụ lúa chiêm, vụ mùa bỏ hoang hóa do ngập nước. Nhiều khu vực ngập úng quanh năm.
Năm 1962 lần đầu tiên khu vực này được nghiên cứu lập quy hoạch tiêu nước và phát triển sản xuất. Căn cứ vào điều kiện địa hình, quy hoạch xác định toàn ving 77.448 ha có cao độ trũng thấp chỉ cấy được 1 vụ lúa el phải tiêu bằng động lực với hệ 1 2,90 Usha, Số diện tích còn lạ là 7.878 ha bao gồm khu vực 6 xã vùng bắc Lý Nhân tỉnh Hà Nam (2.387 ha) và khu vực Độc Bộ thuộc huyện Ý Yên tinh Nam Định (5.491 ha) là ving đắt cao tiêu tự chảy ra sông Châu Giang và sông Day. Theo kết luận của quy hoạch nói trên, từ năm 1964 đến năm 1972 nhà nước đã đầu tư xây dụng 6 tram bom điện lớn là Cốc Thành lip 7 máy loại 8,0 m/s tiêu 18,705 ha ra sông Đào Nam Định, tiêu ra sông Đây có 03 trạm bơm gbm Cổ Đam lắp 7 may loại 80 mÏS tiêu 21.210 ha, Vĩnh Trị lắp 5 máy loại 8,0 m'/s tiêu 14.784 ha và Nhâm “Trảng lắp 6 mấy loại 3 mÏ tiêu 5.508 ba; iêu ra sông Hồng có 02 tram bơm gồm, Hữu Bị lắp 4 máy loại 8,0 mÌ/s tiêu 10.835 ha và Như Trae lip 6 máy loại 3 mÏ tiêu 6.406 ha đã tạo thành Hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà hay côn gọi là Hệ thing 6 trạm bom điện lớn Bắc Nam Hà. Tổng lưu lượng bơm của 6 tram này là 220 mV, đảm nhận tiêu cho 77.448 ha và tưới 69.936 ha đất canh tác Giai đoạn hoàn chỉnh thủy nông 1973-1976 đã rà soát và bổ sung quy hoạch lập năm 1962 nhằm mục tiêu đảm bảo toàn bộ mặt bằng lưu vực 85.326 ha không bị ling vụ đông xuân, vụ mùa không bị ing chân ruộng mau mẹ và chân ruộng 2 lúa.
Quy hoạch lần này khẳng định trong vùng không còn diện tích tiêu tự chảy. Toàn bộ diện tích cin tiêu của hệ thống này đều phải tiêu bằng động lực. Quy hoạch cũng đã xác định h diễn tích lưu vực tiêu của các tram bom đã có và sẽ xây dựng bổ sung Theo quy hoạch này thi Hữu Bị là một trong 7 tiểu vùng của hệ thống thủy lợi Bắc [Nam Hà có điệ tích lưu vực tiêu là 11.250 ha gọi chung là iễu vũng Hữu Bi Nghiên cứu ra soát bổ sung quy hoạch hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà do. trường Đại học Thủy lợi thực hiện năm 1996 đã khẳng định năng lực tiều của các trạm bơm đã xây dựng không đáp ứng được yêu cầu tiêu ngày cảng cao của hệ thống này, Kết qua la trên tiểu vùng Hữu Bị đã xây dựng thêm trạm bơm Nhân Hoà.
lip 4 tổ máy loại 6,0 mÌs đưa vio khai thác từ năm 2002. Như vậy nếu các máy bơm đều làm việc theo đúng thiết ké thi các công trình tiêu ng đã xây dựng trên tiga vũng cổ năng lự tiêu tôi đa là 56,0 mvs Tuy nhiên kết quả khảo sắt cho thấy sau hơn 40 năm vận hành, công trinh thủy công và thiết bị cơ khí của trạm bơm Hữu Bị đã bị xuống cấp, hiệu suất bom thấp, không đạt được các chỉ tiêu như thiết kế quy định. Mặt khác hệ thống kênh mương trên tiểu vùng đều bị bôi Ling, bị xói lở bờ và có quá nhiều vật can đã làm. hạn ch khả năng chuyển nước từ mặt ruộng đến công tình đầu mỗi.
Hàng năm trên lưu vực tiêu của hai trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà có hàng trăm ha đắt canh tác bị mắt mùa do ứng ngập Cũng như các khu vục khác ở đồng bing Bắc Bộ, quả trinh đồ thị hoá và công nghiệp hoá đang tác động rt mạnh đến lưu vực tiêu củ tiêu vùng Hữu Bị, Đắt xây dựng khu công nghiệp và king nghề được ma rộng. Dắt thổ cư ở các vùng nông thôn đang được đô thị hoá với tốc độ rất nhanh. Ty lệ diện tích mat bằng được bê. tông hoá và gạch hoá tăng không ngừng, tỷ lệ diện tích đất ống, vườn có khả năng ngắm nước mưa và ao hd có khả năng trữ nước mưa giảm dẫn.
Các thị t, thị trấn được mở rộng và phát triển thành các tiêu đô thị tập trừng v.Trong cơ cấu sử dụng dit nông nghiệp thi điện tích đất dành cho các loại cây nông nghiệp truyền thống như lúa đang cỏ xu hướng giảm dẫn, đất đành cho trồng hoa, rau xanh và một số loại cây công nghiệp có giả trì kinh tẾ cao dang có xu hướng tăng lên v.