Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam qua sáp nhập và mua lại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, MUA LẠI NGÂN HÀNG

1.1. Lý luận về năng lực tài chính của NHTM

1.1.1. Khái niệm về năng lực tài chính của NHTM

1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của NHTM

1.1.2.1. Quy mô vốn tự có
1.1.2.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
1.1.2.3. Chất lượng tài sản
1.1.2.4. Khả năng thanh khoản
1.1.2.5. Khả năng sinh lời

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của NHTM

1.1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
1.1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan

1.1.4. Các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của NHTM

1.1.4.1. Tăng vốn tự có
1.1.4.2. Sáp nhập và mua lại ngân hàng. Cơ cấu lại danh mục tài sản cho phù hợp
1.1.4.3. Đa dạng hóa thu nhập và kiểm soát chặt chẽ chi phí

1.1.5. Sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của NHTM

1.1.5.1. Đáp ứng yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế
1.1.5.2. Đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận và đạt mục tiêu tăng trưởng
1.1.5.3. Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

1.2. Lý luận về hoạt động sáp nhập, mua lại (M&A) ngân hàng

1.2.1. Khái niệm sáp nhập, mua lại ngân hàng

1.2.2. Các hình thức M&A ngân hàng

1.2.2.1. Dựa vào mối quan hệ giữa các ngân hàng tiến hành sáp nhập
1.2.2.2. Dựa trên cách thức cơ cấu tài chính
1.2.2.3. Dựa trên phạm vi lãnh thổ
1.2.2.4. Dựa trên chiến lược sáp nhập và mua lại

1.2.3. Các động cơ thực hiện M&A ngân hàng

1.2.3.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
1.2.3.2. Gia tăng tiềm năng lợi nhuận, hạn chế rủi ro
1.2.3.3. Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng sau khủng hoảng tài chính
1.2.3.4. Động cơ về thuế và thị trường

1.2.4. Các phương thức thực hiện M&A ngân hàng

1.2.4.1. Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights)
1.2.4.2. Thương lượng tự nguyện (Friendly mergers)
1.2.4.3. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
1.2.4.4. Mua lại tài sản ngân hàng

1.2.5. Lợi ích và hạn chế của hoạt động M&A ngân hàng

1.2.5.1. Lợi ích của hoạt động M&A ngân hàng
1.2.5.2. Hạn chế của hoạt động M&A ngân hàng

1.2.6. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực tài chính thông qua hoạt động M&A của các ngân hàng trên thế giới và bài học đối với các NHTM Việt Nam

1.2.6.1. Sơ lược về hoạt động M&A ngân hàng trên thế giới
1.2.6.2. Tại châu Âu
1.2.6.3. Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, MUA LẠI

2.1. Thực trạng năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam

2.1.1. Quy mô vốn tự có

2.1.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

2.1.3. Quy mô và chất lượng tài sản

2.1.4. Khả năng thanh khoản

2.1.5. Khả năng sinh lời

2.2. Thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam thông qua hoạt động M&A

2.3. Khung pháp lý liên quan đến hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam

2.4. Hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012

2.4.1. Thương vụ sáp nhập NHTMCP Liên Việt (LienVietBank) và Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC)

2.4.2. Thương vụ hợp nhất NHTMCP Sài Gòn (SCB), NHTMCP Đệ Nhất (Ficombank) và NHTMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank)

2.4.3. Thương vụ sáp nhập NHTMCP Nhà Hà Nội (Habubank) vào NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

2.5. Đánh giá hiệu quả nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam thông qua hoạt động M&A

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những mặt hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, MUA LẠI

3.1. Chủ trương và định hướng của Chính phủ trong việc nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam thông qua hoạt động M&A

3.2. Giải pháp đối với các NHTMCP Việt Nam

3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động M&A

3.2.2. Chủ động tìm kiếm đối tác khi cần thiết tiến hành M&A

3.2.3. Giải quyết tốt những vấn đề hậu M&A

3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN

3.3.1. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp lý về hoạt động ngân hàng

3.3.2. Xây dựng hệ thống hành lang pháp lý hợp lý và chặt chẽ hơn cho hoạt động M&A ngân hàng, phù hợp với thông lệ quốc tế

3.3.3. Tăng tính chủ động cho các ngân hàng trong việc tìm kiếm đối tác

3.3.4. Nâng cao vai trò của NHNN trong việc định hướng và hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực tài chính qua M A

Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) được xem là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực tài chính cho các ngân hàng. M&A không chỉ giúp tăng quy mô vốn mà còn cải thiện chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của M A trong ngân hàng

M&A trong ngân hàng là quá trình hợp nhất hoặc mua lại giữa các tổ chức tín dụng nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Hoạt động này giúp các ngân hàng tăng cường năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

1.2. Tình hình M A ngân hàng tại Việt Nam

Trong những năm qua, hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam đã diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là sau khủng hoảng tài chính toàn cầu. Nhiều thương vụ lớn đã được thực hiện, góp phần tái cấu trúc hệ thống ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao năng lực tài chính ngân hàng

Các NHTMCP Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như nợ xấu gia tăng, thiếu vốn tự có và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài. Những thách thức này đòi hỏi các ngân hàng phải có chiến lược rõ ràng để nâng cao năng lực tài chính.

2.1. Tình trạng nợ xấu và ảnh hưởng đến năng lực tài chính

Nợ xấu là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng. Tình trạng này không chỉ làm giảm khả năng sinh lời mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng trên thị trường.

2.2. Áp lực cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho các NHTMCP. Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng cần phải nâng cao năng lực tài chính và cải thiện dịch vụ.

III. Phương pháp nâng cao năng lực tài chính qua M A

Để nâng cao năng lực tài chính, các NHTMCP cần áp dụng các phương pháp M&A hiệu quả. Việc lựa chọn đối tác phù hợp và thực hiện các thương vụ M&A một cách bài bản sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

3.1. Lựa chọn đối tác M A phù hợp

Việc lựa chọn đối tác M&A là rất quan trọng. Các ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng về quy mô, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của đối tác trước khi quyết định hợp tác.

3.2. Quản lý rủi ro trong quá trình M A

Quản lý rủi ro tài chính trong quá trình M&A là yếu tố quyết định đến thành công của thương vụ. Các ngân hàng cần có kế hoạch rõ ràng để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hiệu quả tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về M A

Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã áp dụng thành công các giải pháp M&A để nâng cao năng lực tài chính. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng M&A không chỉ giúp tăng quy mô vốn mà còn cải thiện chất lượng tài sản và khả năng sinh lời.

4.1. Các thương vụ M A tiêu biểu tại Việt Nam

Một số thương vụ M&A tiêu biểu như sáp nhập giữa LienVietBank và VPSC đã mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên, giúp nâng cao năng lực tài chính và mở rộng thị trường.

4.2. Đánh giá hiệu quả của M A trong ngân hàng

Đánh giá hiệu quả của các thương vụ M&A cho thấy rằng các ngân hàng sau khi sáp nhập thường có khả năng sinh lời cao hơn và giảm thiểu rủi ro tài chính.

V. Kết luận và tương lai của M A trong ngân hàng Việt Nam

Hoạt động M&A sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam. Trong tương lai, các ngân hàng cần chủ động tìm kiếm cơ hội M&A để phát triển bền vững.

5.1. Triển vọng phát triển M A trong ngân hàng

Triển vọng phát triển M&A trong ngân hàng Việt Nam là rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

5.2. Khuyến nghị cho các NHTMCP

Các NHTMCP cần nâng cao nhận thức về M&A và chủ động tìm kiếm đối tác để thực hiện các thương vụ M&A hiệu quả, từ đó nâng cao năng lực tài chính và cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Năng lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Ngày nay, các NHTM ráo riết chạy đua trong việc đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, đổi mới công nghệ hay nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nhằm thu hút khách hàng. Tuy nhiên, nếu các NHTM không chú trọng đến tiềm lực tài chính, không củng cố và nâng cao năng lực tài chính thì hoạt động kinh doanh sẽ gặp nhiều trở ngại.

Đặc biệt, do ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu và tình hình lạm phát cao trong nƣớc, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam gặp không ít khó khăn trong vấn đề huy động vốn, xử lý nợ xấu… Đồng thời, trƣớc đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) giai đoạn 2011 – 2015” do Chính phủ phê duyệt thì việc nâng cao năng lực tài chính là vấn đề sống còn của các NHTMCP Việt Nam trƣớc xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng khá phổ biến ở các quốc gia phát triển. Đặc biệt, sau mỗi cuộc khủng hoảng tài chính thì làn sóng sáp nhập, mua lại ngân hàng lại diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Hoạt động này đã cải tổ lại hệ thống ngân hàng, tạo nên những tập đoàn tài chính ngân hàng vững mạnh.

Trong đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, giải pháp sáp nhập, hợp nhất, mua lại cũng đƣợc Chính phủ khuyến khích thực hiện. Nếu hoạt động sáp nhập và mua lại diễn ra một cách mạnh mẽ và có bài bản sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam, tạo ra một hệ thống ngân hàng lành mạnh, hiệu quả, hoạt động ngày càng phù hợp hơn với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, có sức sống và khả năng cạnh tranh tốt trong môi trƣờng kinh tế trong nƣớc và quốc tế đầy biến động. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại” làm luận văn tốt nghiệp cao học. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Phân tích vai trò của hoạt động sáp nhập và mua lại trong việc nâng cao năng lực tài chính của hệ thống NHTMCP Việt Nam. Mục tiêu cụ thể  Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về năng lực tài chính và nâng cao năng lực tài chính của NHTM. Bên cạnh đó, cũng làm rõ một số lý luận liên quan đến hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng và vai trò của hoạt động sáp nhập, mua lại trong việc nâng cao năng lực tài chính của NHTM.

 Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực tài chính của hệ thống NHTMCP Việt Nam và thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại; từ đó đánh giá vai trò của hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng trong việc nâng cao năng lực tài chính của NHTMCP Việt Nam.  Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống khái niệm về năng lực tài chính của NHTM, về sáp nhập, mua lại ngân hàng và vai trò của hoạt động sáp nhập, mua lại trong việc nâng cao năng lực tài chính của NHTM.  Phạm vi nghiên cứu: Trọng tâm nghiên cứu là thực trạng năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam và thực tiễn hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2012, từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới – WTO.

Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Đồng thời, tiếp thu ý kiến của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành về các vấn đề có liên quan để hoàn thiện giải pháp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung Nội dung của luận văn gồm ba phần chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của NHTM và hoạt động sáp nhập, mua lại ngân hàng.

Chƣơng 2: Thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam thông qua hoạt động sáp nhập, mua lại. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam thông qua hoạt động sáp nhập, mua lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, MUA LẠI NGÂN HÀNG 1. Lý luận về năng lực tài chính của NHTM 1.

Khái niệm về năng lực tài chính của NHTM Năng lực tài chính không phải là một khái niệm mới, song từ trƣớc đến nay khái niệm này chƣa đƣợc nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống. Theo từ điển tiếng Việt, “năng lực” là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. “Tài chính” là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội, nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội. Tài chính là sự vận động của tiền tệ chỉ với 2 chức năng là phƣơng tiện thanh toán và phƣơng tiện cất trữ và với đặc tính riêng của tài chính trong phân phối là luôn gắn với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.

Nếu nhƣ năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lƣu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lƣợng tài sản và khả năng sinh lời… đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh đƣợc tiến hành bình thƣờng thì năng lực tài chính của một NHTM là khả năng tạo lập nguồn vốn và sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thể hiện ở quy mô vốn tự có, chất lƣợng tài sản, chất lƣợng nguồn vốn, khả năng sinh lời và khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, năng lực tài chính là khả năng, là sức mạnh nội lực giúp ngân hàng có thể phản ứng linh hoạt trƣớc mỗi sự thay đổi tích cực hay tiêu cực của thị trƣờng nhƣ khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh kiếm lời hay chính là sức đề kháng của ngân hàng trƣớc những rủi ro phải đối mặt. Năng lực tài chính không chỉ thể hiện sức mạnh hiện tại mà còn là sức mạnh tài chính tiềm năng, triển vọng và xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai của ngân hàng. Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Năng lực tài chính của một NHTM càng cao sẽ hạn chế mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của NHTM Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá năng lực tài chính của một NHTM, cơ bản bao gồm các chỉ tiêu nhƣ: quy mô vốn, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, chất lƣợng tài sản, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời. Quy mô vốn tự có Về mặt kinh tế, vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp và đƣợc bổ sung trong quá trình kinh doanh dƣới dạng lợi nhuận giữ lại. Về mặt quản lý, theo các cơ quan quản lý ngân hàng, vốn tự có của ngân hàng đƣợc chia thành hai loại: + Vốn cấp 1 (vốn tự có cơ bản): Là phần vốn tự có hình thành ban đầu và đƣợc bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng.

Đây là nguồn vốn tƣơng đối ổn định; bao gồm: Vốn điều lệ (vốn ngân sách Nhà nƣớc cấp, vốn cổ phần thƣờng, vốn cổ phần ƣu đãi vĩnh viễn), quỹ dự trữ, dự phòng, thặng dƣ vốn, lợi nhuận không chia và các khoản khác. + Vốn cấp 2 (vốn tự có bổ sung): Là nguồn vốn tăng thêm khi ngân hàng đã đi vào hoạt động và phụ thuộc vào nguồn vốn tự có cơ bản về quy mô và có tính ổn định thấp. Vốn tự có bổ sung bao gồm vốn cổ phần ƣu đãi có thời hạn, tín phiếu vốn, trái phiếu chuyển đổi. Vốn tự có có chức năng bảo vệ NHTM, giúp NHTM chống lại rủi ro phá sản, bù đắp những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ; bảo vệ cho khách hàng (ngƣời ký thác) không bị mất vốn khi gửi tiền tại ngân hàng, nâng cao uy tín của NHTM với khách hàng, các nhà đầu tƣ.

Vốn tự có còn có chức năng hoạt động, tức khả năng tạo ra lợi nhuận cho NHTM do vốn tự có có thể đƣợc sử dụng để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tƣ chứng khoán. Ngoài ra, vốn tự có là đối tƣợng mà các cơ quan quản lý ngân hàng thƣờng căn cứ vào đó để xác định các tỷ lệ an toàn và ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng (chức năng điều chỉnh). Vì vậy, có thể khẳng định: Vốn là yếu tố quan trọng đối với NHTM, vì vốn tự có của NHTM nói lên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của NHTM trên thị trƣờng trong nƣớc. Đồng thời, vốn tự có đó cũng là cơ sở để NHTM mở rộng hoạt động tới các thị trƣờng tài chính khu vực và quốc tế.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Theo Hiệp ƣớc Basel về an toàn vốn, yêu cầu các ngân hàng hoạt động quốc tế phải nắm giữ một mức vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi ro có thể xảy ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ