Tổng quan nghiên cứu

Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI, hệ thống thư viện trong các cơ sở đào tạo lý luận chính trị giữ vai trò nòng cốt đối với hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Tại Học viện Chính trị khu vực II và Học viện Chính trị khu vực IV, tổng số nhân lực phục vụ nghiên cứu và giảng dạy lên tới hơn 359 cán bộ, giảng viên cùng hàng nghìn lượt học viên mỗi năm. Tuy nhiên, theo Chỉ thị số 57/2001/CT-BVHTT của Bộ Văn hóa - Thông tin, hoạt động thư viện trong các viện và trường chuyên ngành vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và trình độ nhân viên, đặc biệt là năng lực tiếp cận công nghệ thông tin. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt các kỹ năng hiện đại về xử lý tài liệu số, tổ chức kho mở và kỹ năng truyền thông của đội ngũ thủ thư.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cho nhân viên thư viện đáp ứng Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02/06/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Văn hóa - Thông tin. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Thư viện Học viện Chính trị khu vực II tại Thành phố Hồ Chí Minh và Học viện Chính trị khu vực IV tại Thành phố Cần Thơ trong thời gian từ tháng 02/2015 đến tháng 08/2015. Kết quả của đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng cao tỷ lệ đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc lên trên 85% và chuẩn hóa 100% quy trình xử lý nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng Học thuyết kiến tạo của Jean Piaget và Lev Vygotsky làm nền tảng cốt lõi, tập trung vào 3 cơ chế nhận thức: đồng hóa, điều ứng và tái cân bằng. Theo học thuyết này, người học tự xây dựng tri thức mới thông qua trải nghiệm thực tiễn công việc. Luận văn kết hợp mô hình cấu trúc năng lực của Franz Weinert ban hành năm 2001, phân chia năng lực nghề nghiệp thành 4 thành phần gắn kết chặt chẽ: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu Bộ tiêu chuẩn năng lực cán bộ thư viện Liên bang Mỹ do Ủy ban Thông tin và Thư viện Liên bang ban hành năm 2008 gồm 7 năng lực cốt lõi và 24 tiêu chí hành vi.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài bao gồm:

  • Năng lực nghề nghiệp thư viện: Khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các quy trình nghiệp vụ chuyên môn trong môi trường biến đổi.
  • Tiêu chuẩn ngạch công chức thư viện: Khung năng lực gồm 4 ngạch từ Thư viện viên trung cấp, Thư viện viên, Thư viện viên chính đến Thư viện viên cao cấp theo quy định của pháp luật.
  • Chu trình nghiệp vụ thư viện: Quy trình kỹ thuật khép kín gồm 5 giai đoạn từ bổ sung vốn tài liệu, xử lý kỹ thuật, tổ chức kho, phục vụ bạn đọc đến thống kê báo cáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2015 và số liệu khảo sát thực tế tại hai phân viện. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 25 cán bộ quản lý và nhân viên thư viện chuyên trách, cùng 120 học viên đại diện cho bạn đọc tại Học viện Chính trị khu vực II và IV. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng ngạch viên chức và đối tượng sử dụng thư viện.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp nghiên cứu lý luận, điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích thống kê toán học. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác mức độ thiếu hụt kỹ năng, phân tích tương quan giữa trình độ đào tạo và hiệu quả phục vụ, đồng thời kiểm định khách quan độ tin cậy của 3 mô hình thử nghiệm thực tế diễn ra trong suốt 6 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Về trình độ chuyên môn, tỷ lệ nhân viên thư viện có trình độ đại học và sau đại học đạt khoảng 60%, tuy nhiên số lượng nhân sự được đào tạo đúng chuyên ngành thông tin - thư viện chỉ chiếm gần 45%, còn lại 55% là nhân sự chuyển ngạch từ các chuyên ngành khác và chưa qua đào tạo bài bản về nghiệp vụ thư viện hiện đại.

Phát hiện thứ hai: Về kỹ năng công nghệ và ngoại ngữ, có tới 55% nhân viên chỉ đạt trình độ ngoại ngữ và tin học ở mức độ cơ bản chứng chỉ A hoặc B theo chuẩn cũ năm 1993, gặp khó khăn lớn khi vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp và xử lý mục lục tài nguyên điện tử.

Phát hiện thứ ba: Về mô hình quản lý kho và mức độ hài lòng, 52% ý kiến khảo sát cho biết mô hình kho đóng truyền thống khiến thời gian chờ đợi lấy sách kéo dài từ 15 đến 20 phút mỗi lượt yêu cầu. Chỉ có 48% bạn đọc đánh giá cao tính tiện ích của khu vực kho mở hiện tại.

Phát hiện thứ tư: Về năng lực truyền thông và hỗ trợ bạn đọc, khoảng 68% học viên cho biết họ phải tự xoay xở tra cứu danh mục tài liệu do nhân viên thư viện chưa chủ động tổ chức các hoạt động hướng dẫn hoặc thông tin chuyên đề định kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên là do công tác đào tạo nội bộ chưa được thực hiện thường xuyên và thiếu môi trường tương tác theo nguyên lý học qua thực hành. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Thomas W. Shaughnessy năm 1993 và báo cáo của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia về điểm nghẽn kỹ năng số của thủ thư trong thời kỳ chuyển đổi.

Dữ liệu khảo sát thực tế được trực quan hóa rõ nét qua Biểu đồ 2-1 về cơ cấu trình độ và Biểu đồ 2-4 thể hiện năng lực tin học. Đặc biệt, Sơ đồ 3-2 và Sơ đồ 3-3 minh họa sự thay đổi vượt bậc của luồng di chuyển tài liệu trước và sau khi cải tiến kho sách từ kho đóng sang kho mở liên thông. Kết quả đối chiếu giữa Bảng 2-7 và Bảng 3-1 chứng minh rằng việc bố trí lại kho đã giúp giảm thời gian tra tìm sách xuống 70%. Đánh giá của hội đồng chuyên gia tại Bảng 3-5 khẳng định các giải pháp bồi dưỡng tại chỗ đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 90% về tính khả thi và hiệu quả ứng dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái cấu trúc không gian kho sách sang mô hình kho mở: Ban Quản lý Thư viện phối hợp với Bộ phận Quản trị thiết bị thực hiện chuyển đổi 70% diện tích kho đóng sang kho mở trong quý 1 năm 2016, nhằm cắt giảm 50% thời gian tra cứu và mượn trả tài liệu của học viên.
  • Tổ chức tập huấn kỹ năng biên mục số theo chuẩn quốc tế MARC21 và AACR2: Viện Thông tin khoa học chủ trì các lớp đào tạo kỹ thuật thực hành trong quý 2 năm 2016, hướng tới mục tiêu 100% nhân viên thư viện thành thạo thao tác nhập liệu và quản trị cơ sở dữ liệu số.
  • Thiết lập định kỳ hoạt động triển lãm và truyền thông giới thiệu sách mới: Tổ công tác Thư viện phối hợp Đoàn Thanh niên triển khai tối thiểu 4 đợt triển lãm chuyên đề mỗi năm, bắt đầu từ tháng 05/2016, nhằm tăng 40% tỷ lệ bạn đọc tiếp cận tài liệu lý luận mới.
  • Triển khai chương trình tham quan học tập kinh nghiệm thực tế: Ban Giám đốc Học viện phê duyệt kinh phí định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2016, cử 100% viên chức thư viện tham quan, trao đổi kinh nghiệm tại các trung tâm thông tin thư viện tiên tiến trong khu vực phía Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Lãnh đạo các Học viện, Trường Chính trị: Cung cấp căn cứ thực tiễn để hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực và phê duyệt đề án hiện đại hóa thư viện đạt chuẩn phục vụ hơn 5.000 học viên thường niên.
  • Trưởng bộ phận và Cán bộ quản lý thư viện: Nắm bắt mô hình tổ chức 5 nhóm nghiệp vụ chuẩn và áp dụng phương pháp phân công lao động khoa học để tối ưu hóa năng suất phục vụ 300 lượt bạn đọc mỗi ngày.
  • Đội ngũ thư viện viên và nhân viên thông tin: Sử dụng tài liệu như cẩm nang tự học tập theo thuyết kiến tạo, rèn luyện 24 kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu thi nâng ngạch viên chức từ hạng 3 lên hạng 2.
  • Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Giáo dục: Khai thác phương pháp luận kết hợp lý thuyết tâm lý học nhận thức với thực nghiệm quản lý để phát triển các công trình nghiên cứu đạt điểm đánh giá xuất sắc từ 8.5 trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao học thuyết kiến tạo lại là nền tảng phù hợp nhất cho việc bồi dưỡng nhân viên thư viện?

Học thuyết kiến tạo của Jean Piaget khẳng định tri thức được hình thành tối ưu thông qua trải nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu chứng minh rằng việc áp dụng cơ chế đồng hóa và điều ứng vào 3 đợt thử nghiệm tại chỗ giúp nhân viên thư viện tự hoàn thiện kỹ năng biên mục và tổ chức kho, mang lại hiệu quả tiếp thu cao hơn 35% so với phương pháp đào tạo lý thuyết truyền thống.

Văn bản pháp lý nào quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch viên chức thư viện trong nghiên cứu?

Luận văn căn cứ vào Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02/06/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Chỉ thị số 57/2001/CT-BVHTT của Bộ Văn hóa - Thông tin. Các văn bản này quy định rõ chức trách, hiểu biết chính trị và yêu cầu trình độ chuyên môn cho 4 ngạch thư viện viên từ trung cấp đến cao cấp trong các cơ quan nhà nước.

Việc chuyển đổi sang mô hình kho mở mang lại những cải thiện cụ thể nào cho bạn đọc?

Chuyển đổi kho mở giúp người đọc trực tiếp tiếp cận giá sách, rút ngắn thời gian tìm kiếm từ 20 phút xuống còn dưới 5 phút cho mỗi lượt mượn. Kết quả thực nghiệm tại Học viện Chính trị khu vực II cho thấy cách bố trí mới giúp mở rộng 25% không gian tự học và nâng tỷ lệ hài lòng của học viên lên trên 85%.

Lộ trình bồi dưỡng dành cho nhân sự chưa đúng chuyên ngành thông tin - thư viện kéo dài bao lâu?

Nghiên cứu đề xuất lộ trình đào tạo tại chỗ trong thời gian 6 tháng chia làm 2 giai đoạn. Trong 3 tháng đầu, nhân viên được kèm cặp xử lý kỹ thuật biên mục theo chuẩn MARC21. Giai đoạn 3 tháng tiếp theo tập trung vào kỹ năng mềm và truyền thông, đảm bảo 100% nhân sự hoàn thành bài kiểm tra chuẩn nghiệp vụ.

Tính khả thi của các giải pháp trong luận văn được kiểm chứng qua phương pháp nào?

Tính khả thi được khẳng định thông qua khảo sát ý kiến đánh giá của 15 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giáo dục và thông tin thư viện. Kết quả tại Bảng 3-5 cho thấy trên 90% chuyên gia đánh giá các giải pháp hoàn toàn tương thích với điều kiện kinh phí và cơ sở vật chất thực tế của 2 học viện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc bằng cách kết hợp học thuyết kiến tạo với tiêu chuẩn 4 ngạch công chức ngành thư viện, tạo tiền đề khoa học cho mô hình bồi dưỡng tại nơi làm việc.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng nghiệp vụ của đội ngũ thủ thư tại 2 học viện chính trị phía Nam, chỉ rõ các khoảng trống về trình độ tin học, ngoại ngữ và kỹ năng tương tác bạn đọc.
  • Đề tài đã xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, kết hợp chặt chẽ giữa việc nâng cấp không gian kho sách, chuẩn hóa kỹ thuật số hóa và đổi mới hoạt động truyền thông.
  • Tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã được khẳng định qua 3 chương trình thử nghiệm thực tiễn với tỷ lệ đồng thuận chuyên môn đạt trên 90%.
  • Trong lộ trình giai đoạn 2016 - 2020, các đơn vị cần khẩn trương thể chế hóa hệ thống giải pháp vào quy chế làm việc nội bộ trong quý 1 năm 2016 nhằm chuẩn hóa 100% năng lực đội ngũ.

Hãy liên hệ trực tiếp với tác giả hoặc Trung tâm Thông tin khoa học để tiếp cận toàn văn luận văn và nhận tài liệu hướng dẫn chuyển giao quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện tiên tiến ngay hôm nay!