Giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhân viên thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam

Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp bồi dưỡng nhân viên thư viện tại học viện chính trị khu vực phía nam, đáp ứng nghiệp vụ văn hóa thông tin.

Trường đại học

Học viện Chính trị khu vực phía Nam

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. Yêu cầu phát triển, đổi mới giáo dục đào tạo

1.3. Yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ nhân viên thư viện

1.4. Nhu cầu xã hội

1.5. MỤC TIÊU-NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

1.7. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.8. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.9. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận (để thực hiện nhiệm vụ 1)

1.9.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (để thực hiện nhiệm vụ 2,3)

1.9.3. Phương pháp chuyên gia (để thực hiện nhiệm vụ 4)

1.9.4. Phương pháp thống kê toán học

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ NGÀNH VĂN HOÁ THÔNG TIN

2.1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1.1.1. Trên thế giới
2.1.1.2. Tại Việt Nam

2.1.2. Các khái niệm cơ bản

2.1.3. Cơ sở khoa học về quá trình hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp

2.1.3.1. Lý thuyết về năng lực nghề nghiệp
2.1.3.2. Những năng lực cần thiết của người làm thư viện
2.1.3.3. Lý luận về xây dựng chuẩn năng lực nghề quốc gia
2.1.3.4. Lý thuyết nhận thức về hình thành năng lực nghề nghiệp

2.1.4. Nghiệp vụ thư viện

2.1.4.1. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thư viện
2.1.4.2. Quy trình nghiệp vụ thư viện tại Học viện chính trị khu vực phía Nam

2.1.5. Kết luận chương 1

2.2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ CỦA ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC PHÍA NAM

2.2.1. Giới thiệu về Thư viện của Học viện Chính trị khu vực phía Nam

2.2.1.1. Giới thiệu Học viện Chính trị khu vực II
2.2.1.2. Giới thiệu Học viện Chính trị khu vực IV

2.2.2. Thực trạng hiệu quả công tác chuyên môn của Thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam

2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Thư viện

2.2.4. Đội ngũ nhân viên thư viện

2.2.5. Khảo sát thực trạng nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam

2.2.5.1. Khảo sát cán bộ quản lý
2.2.5.2. Khảo sát nhân viên thư viện
2.2.5.3. Khảo sát bạn đọc

2.2.6. Đánh giá thực trạng nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam

2.2.6.1. Kết quả khảo sát từ cán bộ quản lý
2.2.6.2. Kết quả khảo sát từ nhân viên thư viện
2.2.6.3. Kết quả khảo sát từ bạn đọc

2.2.7. Kết luận chương 2

2.3. GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC PHÍA NAM ĐÁP ỨNG THEO NGHIỆP VỤ NGÀNH VĂN HOÁ THÔNG TIN

2.3.1. CƠ SỞ LÀM CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG NHÂN VIÊN THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC PHÍA NAM

2.3.1.1. Căn cứ tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện của Bộ Văn hóa Thông tin (Cơ sở pháp lý)
2.3.1.2. Căn cứ vào thực trạng nghiệp vụ đội ngũ nhân viên thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam (Cơ sở thực tiễn)
2.3.1.3. Căn cứ vào yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ của Học viện Chính trị khu vực phía Nam
2.3.1.4. Căn cứ theo cơ sở khoa học nhận thức

2.3.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC PHÍA NAM

2.3.2.1. Nhóm giải pháp: Tạo môi trường nâng cao nghiệp vụ nhân viên thư viện
2.3.2.2. Nhóm các giải pháp hỗ trợ khác

2.3.3. THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP

2.3.3.1. Thử nghiệm 1: Nâng cao năng lực xử lý vốn tài liệu, tổ chức kho và bảo quản tài liệu của nhân viên thư viện
2.3.3.2. Thử nghiệm 2: Nâng cao năng lực phục vụ bạn đọc và kỹ năng mềm của nhân viên thư viện
2.3.3.3. Thử nghiệm 3: Tổ chức tham quan các thư viện phát triển để học tập kinh nghiệm về nghiệp vụ thư viện
2.3.3.4. Kết quả đánh giá các giải pháp đã đề xuất của chuyên gia

2.3.4. Kết luận chương 3

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Tóm tắt công trình nghiên cứu

3.2. Tự đánh giá tính mới và giá trị đóng góp của đề tài

3.2.1. Về mặt lý luận

3.2.2. Về mặt thực tiễn

3.2.3. Khả năng triển khai vào thực tế

3.3. Hướng phát triển của đề tài

3.3.1. Đối với lãnh đạo Học viện

3.3.2. Đối với nhân viên thư viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực nhân viên thư viện

Giải pháp nâng cao năng lực nhân viên thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện đại hóa và đổi mới giáo dục. Để đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của người dùng, việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên thư viện là cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ thư viện mà còn góp phần vào sự phát triển chung của Học viện.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực nhân viên thư viện

Nâng cao năng lực nhân viên thư viện giúp cải thiện chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng. Điều này cũng tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp hơn, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhân viên thư viện

Năng lực nhân viên thư viện bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, và khả năng tiếp cận công nghệ thông tin. Việc đánh giá đúng các yếu tố này sẽ giúp xác định các giải pháp phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực nhân viên thư viện

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao năng lực nhân viên thư viện, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực, cơ sở vật chất lạc hậu và sự thiếu hụt trong đào tạo chuyên môn là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam vẫn còn thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, điều này ảnh hưởng đến khả năng phục vụ và phát triển của nhân viên.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo và bồi dưỡng nhân viên

Việc tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng cho nhân viên thư viện gặp nhiều khó khăn do thiếu kinh phí và thời gian. Điều này dẫn đến việc nhân viên không được cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.

III. Phương pháp đào tạo nhân viên thư viện hiệu quả

Để nâng cao năng lực nhân viên thư viện, cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm đào tạo trực tiếp, đào tạo từ xa và các chương trình thực hành tại chỗ.

3.1. Đào tạo trực tiếp và thực hành

Đào tạo trực tiếp giúp nhân viên có cơ hội học hỏi từ các chuyên gia và thực hành ngay tại thư viện. Điều này giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong đào tạo

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong đào tạo giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Các khóa học trực tuyến có thể được tổ chức để nhân viên dễ dàng tiếp cận.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp nâng cao năng lực nhân viên thư viện đã được áp dụng và mang lại nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bồi dưỡng nhân viên không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn cải thiện sự hài lòng của người dùng.

4.1. Kết quả khảo sát về năng lực nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng sau khi áp dụng các giải pháp bồi dưỡng, năng lực của nhân viên thư viện đã được cải thiện rõ rệt, đặc biệt trong việc sử dụng công nghệ thông tin.

4.2. Phản hồi từ người dùng thư viện

Người dùng thư viện đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ sau khi nhân viên được bồi dưỡng. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc nâng cao năng lực nhân viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc nâng cao năng lực nhân viên thư viện tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam là một quá trình liên tục và cần thiết. Các giải pháp đã đề xuất cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được kết quả tốt nhất.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho thư viện

Thư viện cần trở thành trung tâm thông tin hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Việc nâng cao năng lực nhân viên là chìa khóa để đạt được điều này.

5.2. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và đề xuất các giải pháp mới để nâng cao năng lực nhân viên thư viện, bao gồm việc hợp tác với các tổ chức giáo dục và chuyên gia trong lĩnh vực thư viện.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhân viên thư viện tại học viện chính trị khu vực phía nam đáp ứng theo nghiệp vụ ngành văn hóa thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ NGÀNH VĂN HOÁ THÔNG TIN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Trên thế giới Thomas W. Shaughnessy (1993) đã nghiên cứu cách phát triển hiệu quả làm việc cho nhân viên thư viện. Shaughnessy nhấn mạnh vai trò quan trọng của thư viện đối với nền giáo dục.

Shaughnessy đã đề xuất một số cách tiếp cận phát triển năng lực cho nhân viên thư viện theo chương trình. Nhân viên thư viện tự đánh giá các ưu điểm và hạn chế của cá nhân, tiếp theo NVTV sẽ tự phát triển năng lực bản thân thông qua việc phát triển ưu điểm và hạn chế các khuyết điểm cá nhân. Nhân viên thư viện được làm việc theo nhóm để học cách làm việc cùng nhóm hợp tác và trách nhiệm.[17] Năm 2008, Trung tâm thông tin và thư viện Liên bang (The Federal Library and Information Center Committee) đã xây dựng chuẩn năng lực cán bộ thư viện Liên bang, quy định rõ về kiến thức, kỹ năng, thái độ (KSAs) cần thiết đề trở thành một cán bộ thư viện Liên bang. Đây là căn cứ để cán bộ thư viện có thể xác định trình độ của họ trong bậc năng lực và bảy lĩnh vực chức năng.

Người quản lý có thể sử dụng chuẩn năng lực để xây dựng các mô tả công việc, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, xây dựng các tiêu chuẩn hiệu suất, quy hoạch cán bộ phù hợp với nhiệm vụ của cơ quan và các mục tiêu chiến lược. Năng lực thư viện Liên bang được mô tả với 24 phần: Kỹ năng tuyên truyền vận động, khả năng vận dụng các kiến thức đã học, kỹ năng quản lý và giải quyết xung đột, tư duy sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết xã hội, tính linh hoạt, có kiến thức nền tảng, kỹ năng thuyết phục, hòa đồng, kỹ năng lãnh đạo, tự học tập, kỹ năng lắng nghe tích cực, kiến thức toán học, kỹ năng truyền thông, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng đọc hiểu, năng lực tự quản lý, kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, khả năng ứng dụng 7 công nghệ thông tin, tính cẩn thận, kỹ năng viết. Các năng lực này được phân chia thành 3 cấp: Căn bản (Basic), Nâng cao (Advanced), Chuyên gia (Expert). Công trình đã nghiên cứu và đưa ra 7 năng lực cốt lõi của cán bộ thư viện, giải quyết các vấn đề tuyển dụng và cơ cấu nhân sự vì nó trình bày một tập hợp các kỹ năng quan trọng, thuộc tính và thái độ được cho là không thể thiếu để xây dựng và duy trì một đội ngũ nhân viên nhanh nhẹn mà có thể phục vụ cộng đồng của mình và liên tục thích nghi với sự năng động, không ngừng phát triển của khoa học công nghệ.

Các năng lực cốt lõi của cán bộ thư viện Thế kỷ 21 bao gồm: Kiến thức nền tảng ( Foundational Knowledge), Kỹ năng tập thể (Interpersonal Skills), Kỹ năng lãnh đạo và quản lý (Leadership and Management), Phát triển nguồn tài liệu (Collections Development), Kỹ năng phân tích thông tin (Information Literacy), Nghiên cứu và đóng góp cho các chuyên gia thư viện (Research & Contributions to the Profession), Kỹ năng công nghệ thông tin (Information Technology Skills).2 Tại Việt Nam Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện. Ở Việt Nam, chuẩn nghiệp vụ ngạch nhân viên thư viện đã được ban hành từ năm 1993, theo quyết định số 428/TCC-VC của Ban Tổ chức-cán bộ Chính phủ. Tiến sĩ Hoàng Ngọc Kim - Viện Thông tin khoa học của Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Xây dựng bộ từ khóa phục vụ hoạt động thông tin khoa học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh”, công trình đã xây dựng bộ từ khóa trong hệ thống Học viện, làm cơ sở cho việc bổ sung hàng năm để dần từng bước hoàn thiện bộ từ khóa này. Công trình là cơ sở cho sự phát triển công tác thông tin khoa học phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo của hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Vũ Anh Tuấn chủ nhiệm, phối hợp cùng TS. Đặng Xuân Chế và ThS. Đào Mạnh Thắng thực hiện, đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng và phát triển liên hợp thư viện về nguồn tin Khoa học và công nghệ, xây dựng mô hình Liên hợp thư viện phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, đề xuất phương thức tổ chức và quản lý Liên hợp thư viện. Mục tiêu thành lập Liên hợp thư viện có đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ thư viện phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phức tạp của Liên hợp thư viện như chọn, mua, xử lý, khai thác, bao gói thông tin các nguồn tin điện tử.

Do vậy, việc đào tạo, đào tạo lại, bổ sung kiến thức cho cán bộ thư viện đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và sự phát triển nhanh chóng của thông tin cũng như các vấn đề học thuật và kỹ thuật công nghệ mới là một vấn đề cần thiết. Nguyễn Thị Hạnh - Cục Thông tin KH&CN Quốc gia – đã viết bài “Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thông tin – thư viện ở Việt Nam”, bài viết đã đề cập tới các nội dung như: Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ thông tin thư viện, hiện trạng bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ thông tin thư viện ở Việt Nam, và các biện pháp tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin thư viện. [4] Tuy nhiên, các bài viết và công trình nghiên cứu trên vẫn chưa phù hợp với thực trạng tại đơn vị, cũng như chưa giải pháp cụ thể để đội ngũ nhân viên thư viện đạt chuẩn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc tại Học viện Chính trị khu vực phía Nam. Chính vì vậy, việc đề xuất các giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhân viên thư viện, dựa trên các cơ sở lý luận là quan điểm đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo của Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI; tiêu chuẩn về tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức viên chức ngành Văn hoá – Thông tin theo quyết định số 428/TCCP-VC của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ và Chiến lược cán bộ Học viện Chính trị khu vực 9 phía Nam, học thuyết kiến tạo, cũng như yêu cầu thực tiễn công tác thư viện là một đề tài mới, có ý nghĩa thực tiễn cao.2 Các khái niệm cơ bản Giải pháp Cách giải quyết một vấn đề khó khăn.[20] Bồi dưỡng Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là trang bị thêm các kiến thức kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.

[9], trang 30] Năng lực Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.[1] Nhân viên thư viện Người làm thư viện là người được đào tạo nghiệp vụ thư viện và đảm trách công việc trong thư viện.[13], trang 19] Ngạch thư viện Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.[12] Ngạch thư viện thuộc các ngạch công chức, viên chức ngành Văn hóa - Thông tin, dùng cho công chức, viên chức có chuyên môn nghiệp vụ thư viện. Thư viện viên có các ngạch sau: - Thư viện viên trung cấp (Intermediate librarian): Viên chức chuyên môn làm việc trong thư viện, được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ hệ trung cấp.[13] - Thư viện viên (Junior librarian): Viên chức chuyên môn làm việc trong thư viện, được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ từ bậc đại học trở lên.[13] - Thư viện viên chính (Major librarian): Thư viện viên đã qua kỳ thi nâng ngạch lên thư viện viên chính theo quy định của pháp luật.[13] 10 - Thư viện viên cao cấp (Senior librarian): Thư viện viên chính đã qua kỳ thi nâng ngạch lên thư viện viên cao cấp theo quy định của pháp luật.[13] Nghiệp vụ Nghiệp vụ là các kiến thức, kỹ năng chuyên môn để thực hiện một công việc thuộc một lĩnh vực nào đó. Nghiệp vụ còn có nghĩa là các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng chuyên môn để thực hiện một công việc thuộc một lĩnh vực nào đó. Nghiệp vụ nhân viên thư viện Là những yêu cầu, tiêu chuẩn về các kiến thức, kỹ năng chuyên môn để nhân viên thư viện có khả năng đảm trách công việc trong các chu trình, quá trình nghiệp vụ thư viện.

Học viện Chính trị khu vực phía Nam Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam; là đơn vị tài chính cấp I; là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt, trung, cao cấp, công chức hành chính,công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập, thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp nhà nước, cán bộ khoa học chính trị và hành chính của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; là trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nghiên cứu đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghiên cứu về các khoa học chính trị.[18] Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có 6 học viện và phân viện trực thuộc trên toàn quốc. Trong đó, ở phía Nam có 02 học viện là Học viện Chính trị khu vực II có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực IV có trụ sở tại Thành phố Cần Thơ. Như vậy, Học viện Chính trị khu vực phía Nam bao gồm 02 học viện: Học viện Chính trị Khu vực II và Học viện Chính trị Khu vực IV. 11 Đội ngũ nhân viên thư viện HVCT khu vực phía Nam Là các thư viện viên và thư viện viên trung cấp làm việc trong Thư viện của Học viện Chính trị khu vực II và Học viện Chính trị khu vực IV.3 Cơ sở khoa học về quá trình hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp Trong bối cảnh đất nước đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xã hội tri thức và toàn cầu hóa đang tác động mạnh mẽ đến giáo dục, đặt ra nhiều yêu cầu mới cho người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ