Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bình dương

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Dương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tính mới mẻ và thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.3.1. Những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại

1.4.1. Môi trường kinh doanh

1.4.2. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế

1.4.3. Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan với ngành ngân hàng

1.4.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.4.4.1. Năng lực tài chính
1.4.4.2. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ
1.4.4.3. Nguồn nhân lực và Năng lực quản trị điều hành ngân hàng
1.4.4.4. Năng lực công nghệ

1.4.5. Mạng lưới và thương hiệu

1.4.6. Các lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh

1.4.6.1. Mô hình của Michael Porter
1.4.6.2. Mô hình của Victor Smith
1.4.6.3. Mô hình CAMEL
1.4.6.4. Mô hình SWOT

1.4.7. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam về việc nâng cao năng lực cạnh tranh

1.4.7.1. Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng HSBC
1.4.7.2. Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Bank of American
1.4.7.3. Bài học kinh nghiệm từ tập đoàn CitiGroup

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.2.1. Năng lực tài chính

2.2.2. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ

2.2.2.1. Hoạt động huy động vốn
2.2.2.2. Hoạt động cho vay
2.2.2.3. Hoạt động bảo lãnh
2.2.2.4. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
2.2.2.5. Dịch vụ sản phẩm thẻ

2.2.3. Nguồn nhân lực và Năng lực quản trị điều hành ngân hàng

2.2.4. Năng lực công nghệ

2.2.5. Mạng lưới và thương hiệu

2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương theo phương pháp thống kê so sánh

2.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.4.1. Những điểm mạnh
2.4.2. Những điểm yếu

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bình Dương trong thời gian tới

3.1.1. Tóm tắt định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bình Dương trong thời gian tới

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bình Dương

3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.2. Giải pháp về nâng cao Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ

3.2.3. Giải pháp về nâng cao Nguồn nhân lực và Quản trị điều hành

3.2.4. Giải pháp về nâng cao Năng lực công nghệ

3.2.5. Giải pháp về nâng cao Mạng lưới và thương hiệu

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng Nông nghiệp Bình Dương

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Chi nhánh tỉnh Bình Dương đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần có những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này không chỉ giúp ngân hàng duy trì thị phần mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và cộng đồng.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong ngân hàng

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHNo&PTNT. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp ngân hàng thu hút khách hàng và tăng trưởng bền vững.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, chất lượng dịch vụ, và công nghệ. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

II. Những thách thức hiện tại đối với Ngân hàng Nông nghiệp Bình Dương

Ngân hàng Nông nghiệp Bình Dương đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ cả bên trong và bên ngoài. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác, cũng như sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm dịch vụ đa dạng đã tạo ra áp lực lớn lên NHNo&PTNT. Ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển sản phẩm mới để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. NHNo&PTNT cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình.

III. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Ngân hàng Nông nghiệp Bình Dương

Nâng cao năng lực tài chính là một trong những giải pháp quan trọng nhất để cải thiện năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT. Việc này bao gồm việc tăng cường huy động vốn và quản lý tài chính hiệu quả.

3.1. Tăng cường huy động vốn từ khách hàng

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm tiết kiệm hấp dẫn hơn để thu hút khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng nguồn vốn mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng.

3.2. Quản lý tài chính hiệu quả

Cải thiện quy trình quản lý tài chính sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa chi phí và tăng lợi nhuận. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính cũng là một giải pháp cần thiết.

IV. Phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, NHNo&PTNT cần phát triển đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Việc này không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng hiện tại.

4.1. Đổi mới sản phẩm dịch vụ

Ngân hàng cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Việc này sẽ giúp ngân hàng tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.

4.2. Cải tiến chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng. NHNo&PTNT cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Ứng dụng công nghệ trong ngân hàng

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp ngân hàng quản lý dữ liệu khách hàng hiệu quả hơn và cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác.

5.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu. NHNo&PTNT cần phát triển các ứng dụng ngân hàng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho Ngân hàng Nông nghiệp Bình Dương

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, NHNo&PTNT cần thực hiện đồng bộ các giải pháp đã nêu. Việc này không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bao gồm cải thiện năng lực tài chính, phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ, và ứng dụng công nghệ. Những giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

NHNo&PTNT cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm cạnh tranh Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của Micheal Porter, J. Trong đó, phải kể đến lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “ lợi thế so sánh”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng nhưng trong thương mại. Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.

Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết qúy trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh. Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nổ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình.

Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mong muốn. Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhưng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng lực cạnh tranh đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra.

Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 cấp: - Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. - Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có đựơc. - Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: được đo bằng thị phần của sản phẩm dịch vụ thể hiện trên thị trường.

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của nó. Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệ chứa trong sản phẩm dịch vụ đó.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Vì thế, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng. Do vậy, cạnh tranh trong NHTM cũng là sự tranh đua, giành khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thương trường.

Những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng: Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc thù nhất định: - Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Do đó: NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào. NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng vì bất kỳ một sự khó khăn nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụp của nhiều chủ thể có liên quan. - Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ có liên quan đến tiền tệ.

Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên: Năng lực của đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng là phải tạo được sự tin tưởng với khách hàng bằng kiến thức, phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn và đôi khi cả yếu tố hình thể. Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và đặc biệt quan trọng là có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở hạ tầng vững chắc, hệ thống công nghệ hiện đại. Hơn nữa, số lượng thông tin, dữ liệu của khách hàng là cực kỳ lớn nên yêu cầu NHTM phải có hệ thống lưu trữ, quản lý toàn bộ các thông tin này một cách đầy đủ mà vẫn có khả năng truy xuất một cách dễ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Ngoài ra, do dịch vụ tiền tệ ngân hàng có tính nhạy cảm nên để tạo được sự tin tưởng của khách hàng chọn lựa sử dụng dịch vụ của mình, ngân hàng phải xây dựng được uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu theo thời gian. - Thứ ba, để thực hiện kinh doanh tiền tệ, NHTM phải đóng vai trò tổ chức trung gian huy động vốn trong xã hội. Nguồn vốn để kinh doanh của ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động được và chỉ một phần nhỏ từ vốn tự có của ngân hàng. Do đó yêu cầu ngân hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững mạnh cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả.

- Cuối cùng, chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế. Do đó, chất liệu này được Nhà nước kiểm soát chặt chẽ. Hoạt động kinh doanh của NHTM ngoài tuân thủ các quy định chung của pháp luật còn chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp riêng cho NHTM và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Các đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của một NHTM thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM đó, nhưng để phát huy năng lực cạnh tranh này, NHTM còn chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố từ bên ngoài.

Môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh của NHTM thể hiện ở các đặc điểm sau: - Tình hình kinh tế trong và ngoài nước: Nội lực của nền kinh tế của một quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng trưởng của GDP, dự trữ ngoại hối… Độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế… Độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trong nước cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong nước. Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng…Từ đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM. Để đạt được các mục tiêu trên, các NHTM sẽ áp dụng các chiến lược khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn của nước ngoài vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Ngoài ra, chúng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các doanh nghiệp trong nước cũng như các NHTM trong nước. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM trong nước và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ