Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thương mại điện tử Việt Nam năm 2013 ghi nhận quy mô doanh thu đạt khoảng 2,2 tỷ USD với hơn 34 triệu người sử dụng Internet, chiếm 36% tổng dân số cả nước. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình ngân hàng truyền thống sang các kênh phân phối hiện đại. Nghiên cứu quốc tế cho thấy chi phí cho một giao dịch qua Internet Banking chỉ ở mức 0,01 USD, thấp hơn rất nhiều so với mức 1,07 USD tại quầy giao dịch truyền thống, đồng thời giúp tỷ lệ chi phí trên thu nhập giảm từ 55% xuống còn khoảng 15% đến 20%.

Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Vietcombank, Vietinbank, Sacombank và Techcombank. Do triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử muộn hơn các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, mảng kinh doanh này tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về nền tảng công nghệ, chính sách phí và sự đa dạng hóa sản phẩm.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong dịch vụ ngân hàng điện tử tại hệ thống, xác định rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong giai đoạn từ năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Luận văn thiết lập các giải pháp chiến lược nhằm cải thiện chỉ số sinh lời trên tổng tài sản từ mức 0,78%, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt mức 13,80%, đồng thời gia tăng đóng góp của thu phí dịch vụ ngân hàng trực tuyến vào tổng thu phí dịch vụ ròng đạt trên 272 tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tiếp cận nền tảng lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử, được định nghĩa là sự kết hợp giữa hoạt động ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và viễn thông, cho phép thực hiện các giao dịch tài chính và phi tài chính từ xa. Hệ thống phân phối này bao gồm 6 cấu phần chính: ngân hàng qua Internet, ngân hàng di động, ngân hàng qua điện thoại tự động, ngân hàng tại nhà, trung tâm liên lạc khách hàng và trạm giao dịch tự động Kiosk Banking.

Khung phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được xây dựng dựa trên lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter gắn với năng suất lao động, kết hợp với quan điểm của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Theo đó, năng lực cạnh tranh của ngân hàng là khả năng tối ưu hóa các nguồn lực nội tại để duy trì và mở rộng thị phần, tạo ra lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành trong điều kiện môi trường kinh doanh biến động. Luận văn thiết lập mô hình đánh giá gồm 5 tiêu chí cốt lõi:

  • Năng lực tài chính thông qua quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, chỉ số sinh lời ROA và ROE.
  • Chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả quản trị điều hành theo chuẩn mực ngân hàng hiện đại.
  • Trình độ năng lực công nghệ thông tin, an toàn bảo mật và hệ thống phần mềm ngân hàng lõi.
  • Mức độ đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ và chính sách phí dịch vụ.
  • Chiến lược định vị thương hiệu, hoạt động tiếp thị và hệ thống chăm sóc khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2010–2013 của đơn vị nghiên cứu và 6 ngân hàng thương mại cổ phần so sánh bao gồm Vietcombank, Vietinbank, Eximbank, Sacombank, ACB và Ngân hàng Quân đội. Tác giả cũng tổng hợp dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, cùng các báo cáo của Ngân hàng Thế giới.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống gồm 127 chi nhánh, 503 phòng giao dịch và 18.231 cán bộ nhân viên. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để lựa chọn các đối thủ cạnh tranh tiêu biểu đại diện cho hơn 60% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng so sánh chuỗi thời gian 4 năm liên tục và phương pháp suy luận logic. Việc lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chuẩn giúp nhận diện chính xác khoảng cách năng lực của đơn vị so với nhóm ngân hàng dẫn đầu thị trường mà không bị sai lệch bởi quy mô tuyệt đối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tài chính, tổng tài sản của đơn vị tăng trưởng liên tục từ 366.386 tỷ đồng năm 2010 lên 548.432 tỷ đồng năm 2013, đạt mức tăng 13,12% so với năm 2012 và gấp 1,5 lần sau 4 năm, xếp vị trí thứ hai toàn hệ thống chỉ sau Vietinbank. Vốn chủ sở hữu đạt 32.865 tỷ đồng năm 2013, đứng thứ ba toàn ngành. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 13,80%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình toàn hệ thống là 5,18% và vượt qua Vietcombank ở mức 10,38%. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản chỉ đạt 0,78%, thấp hơn Vietinbank đạt 1,40% và Sacombank đạt 1,42%.

Thứ hai, về nguồn nhân lực, toàn hệ thống có 18.231 cán bộ vào cuối năm 2013 với độ tuổi bình quân 32 tuổi, trong đó nhân sự dưới 30 tuổi chiếm trên 50%. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt 88,5%, tương đương 16.134 người. Con số này cho thấy tiềm lực lao động trẻ nhưng còn thấp hơn so với tỷ lệ 93% cử nhân của Ngân hàng Á Châu.

Thứ ba, về năng lực công nghệ và sản phẩm, đơn vị cung cấp 10 trên 13 tiện ích ngân hàng điện tử phổ biến nhất, đứng sau Vietcombank với 11 trên 13 tính năng. Tuy nhiên, hệ thống còn thiếu các dịch vụ quan trọng như trả nợ vay tự động, thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến và nhận kiều hối điện tử. Trong khi đó, dòng kiều hối về Việt Nam năm 2013 đạt 11 tỷ USD theo công bố của Ngân hàng Thế giới.

Thảo luận kết quả

Các số liệu so sánh phản ánh rõ rệt sự phân hóa về hiệu quả khai thác công nghệ giữa các ngân hàng. Nguyên nhân khiến tỷ suất sinh lời trên tài sản còn thấp bắt nguồn từ việc ngân hàng phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong giai đoạn kinh tế khó khăn. Doanh thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu phí dịch vụ ròng 272 tỷ đồng năm 2013, cho thấy kênh điện tử chủ yếu đóng vai trò hỗ trợ thay vì tạo ra nguồn thu độc lập.

Điểm nghẽn công nghệ lớn nhất là việc đơn vị vận hành phần mềm ngân hàng lõi Silverlake SIBS Axis xuất xứ từ Malaysia, bộc lộ sự lạc hậu trong việc xử lý các giao dịch phức tạp so với nền tảng Temenos của Thụy Sĩ mà các đối thủ như Techcombank, Sacombank và MBBank đang sử dụng. Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh chỉ số ROA và ROE sẽ minh họa trực quan sự tụt hậu về hiệu suất sử dụng tài sản, trong khi bảng đối sánh tính năng sản phẩm thể hiện rõ khoảng trống dịch vụ kiều hối trực tuyến cần sớm được bù đắp.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hiện đại hóa toàn diện hệ thống ngân hàng lõi: Hội đồng quản trị và Ban Công nghệ thông tin khẩn trương phối hợp cùng đơn vị tư vấn chuyển đổi hệ thống phần mềm ngân hàng lõi sang nền tảng chuẩn quốc tế thế hệ mới trong lộ trình 2014–2016, nâng tỷ lệ tự động hóa quy trình nghiệp vụ từ mức 90% lên 98% và giảm thời gian xử lý giao dịch xuống dưới 1 giây.
  • Mở rộng danh mục tính năng ngân hàng điện tử: Khối Ngân hàng bán lẻ hoàn thiện việc tích hợp 3 dịch vụ trọng yếu gồm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, trích nợ tự động để trả nợ vay và nhận tiền kiều hối trực tuyến Western Union trước quý IV năm 2015, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu từ kênh điện tử lên tối thiểu 5% tổng thu phí dịch vụ.
  • Xây dựng chính sách phí linh hoạt và chăm sóc khách hàng đa kênh: Ban Phát triển sản phẩm thực hiện chính sách miễn giảm phí giao dịch chuyển tiền nội mạng trong 6 tháng đầu đăng ký, kết hợp nâng cấp Trung tâm liên lạc khách hàng Call Center hoạt động 24/7 nhằm nâng tỷ lệ giải quyết khiếu nại ngay trong lần gọi đầu tiên đạt trên 95% vào năm 2015.
  • Đào tạo chuyên sâu và kiện toàn nguồn nhân lực công nghệ số: Trường Đào tạo cán bộ triển khai kế hoạch đào tạo lại kỹ năng số cho 100% cán bộ giao dịch viên và kỹ sư an ninh mạng, áp dụng phương châm hoạt động mang tính định hướng: "Mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh".
  • Kiến nghị hỗ trợ cơ chế chính sách: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ sớm hoàn thiện hành lang pháp lý về chữ ký điện tử, giao dịch xuyên biên giới và kết nối cổng thanh toán công dân trực tuyến, tạo điều kiện mở rộng quy mô thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn bộ nền kinh tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung đánh giá thực chứng 5 tiêu chuẩn để đo lường vị thế cạnh tranh và hoạch định chiến lược chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng bán lẻ.
  • Chuyên gia tư vấn công nghệ và phát triển giải pháp tài chính: Khai thác các phân tích thực tế về quá trình tích hợp dự án ngân hàng điện tử WB2 hợp tác cùng Polaris, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro công nghệ và chuyển đổi hệ thống ngân hàng lõi.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp đối chuẩn dữ liệu đa ngân hàng giai đoạn 2010–2013.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các đánh giá thực trạng thị trường và hạ tầng viễn thông nhằm xây dựng chính sách thúc đẩy thương mại điện tử và hoàn thiện hành lang an toàn thông tin tài chính quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại lợi ích chi phí như thế nào so với kênh truyền thống?

Giao dịch ngân hàng qua Internet giúp giảm thiểu tối đa chi phí vận hành giấy tờ và nhân sự. Theo số liệu khảo sát ngành, chi phí cho một giao dịch qua Internet Banking chỉ tốn khoảng 0,01 USD, thấp hơn 100 lần so với mức 1,07 USD tại chi nhánh, giúp tỷ lệ chi phí trên thu nhập giảm từ 60% xuống còn 15%.

Hạn chế công nghệ lớn nhất của BIDV trong giai đoạn 2010–2013 là gì?

Hạn chế lớn nhất là hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Silverlake SIBS Axis bộc lộ sự thiếu linh hoạt trong việc phát triển các sản phẩm tài chính phức tạp. Để khắc phục điểm nghẽn này, ngân hàng đã ký hợp đồng tư vấn tái cấu trúc công nghệ thông tin với công ty kiểm toán và tư vấn quốc tế vào tháng 7 năm 2013.

Vị thế tài chính của BIDV so với các đối thủ cạnh tranh năm 2013 ra sao?

Năm 2013, tổng tài sản của ngân hàng đạt 548.432 tỷ đồng, giữ vị trí thứ hai toàn ngành và vốn chủ sở hữu đạt 32.865 tỷ đồng. Chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt mức cao 13,80%, vượt qua Vietcombank với 10,38% và cao hơn nhiều mức trung bình toàn hệ thống là 5,18%.

Hệ thống ngân hàng điện tử của đơn vị áp dụng những chuẩn bảo mật nào?

Hệ thống triển khai kết nối bảo mật giao thức HTTPS, mã hóa đường truyền SSL và tường lửa Firewall đa lớp. Giao dịch được bảo vệ bằng cơ chế xác thực hai yếu tố gồm thiết bị phần cứng Hardware Token và mã mật khẩu một lần gửi qua tin nhắn SMS OTP theo chuẩn quốc tế.

Tiềm năng thị trường Việt Nam tác động ra sao đến việc phát triển ngân hàng điện tử?

Năm 2013, Việt Nam có hơn 121,7 triệu thuê bao di động với tỷ lệ điện thoại thông minh đạt 21%, cùng 34 triệu người dùng Internet thường xuyên. Đây là điều kiện thuận lợi để mở rộng thanh toán điện tử cho thị trường thương mại điện tử quy mô 2,2 tỷ USD.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Đánh giá thực chứng vị thế của BIDV giai đoạn 2010–2013 dựa trên hệ thống 5 tiêu chuẩn: tài chính, nhân lực, công nghệ, sản phẩm và tiếp thị.
  • Nhận diện chính xác quy mô tổng tài sản 548.432 tỷ đồng và chỉ số ROE 13,80%, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về hệ thống ngân hàng lõi và khoảng trống sản phẩm kiều hối trực tuyến.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với trọng tâm là hiện đại hóa công nghệ, nâng cấp sản phẩm và đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2014–2016.
  • Khẳng định việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng điện tử là yêu cầu sống còn để đơn vị giữ vững vị thế ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu Việt Nam.

Để tiếp tục phát huy kết quả nghiên cứu, các nhà quản lý ngân hàng và chuyên gia tài chính cần sớm tiến hành các khảo sát mở rộng về hành vi người dùng trên thiết bị di động thông minh, đón đầu xu hướng thanh toán số đa kênh trong kỷ nguyên mới.