Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đến 2015, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM

1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM

1.1.2. Những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

1.1.3.1. Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vi mô
1.1.3.2. Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.1.3.3. Các yếu tố nội bộ của NHTM - Chuỗi giá trị của NHTM

1.1.4. NHTM LÀM GÌ ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG QUỐC

1.2.1. Cải cách ngành ngân hàng Trung Quốc khi gia nhập WTO. Các bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Trung Quốc trong bối cảnh hội nhập

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động của BIDV những năm gần đây

2.2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV

2.2.1. Phân tích thực trạng các yếu tố nội bộ của BIDV

2.2.1.1. Năng lực Tài chính
2.2.1.2. Nguồn nhân lực
2.2.1.3. Trình độ công nghệ
2.2.1.4. Hệ thống mạng lưới chi nhánh
2.2.1.5. Năng lực quản trị điều hành, Kiểm soát và quản trị rủi ro
2.2.1.6. Các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng

2.2.2. Nhận định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực cạnh tranh của BIDV

2.2.2.1. Điểm yếu của BIDV

2.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

2.3.1. Tác động của các yếu tố vĩ mô

2.3.2. Phân tích các nhóm đối thủ cạnh tranh

2.3.2.1. Các định chế tài chính ngân hàng
2.3.2.2. Các định chế tài chính phi ngân hàng

2.4. NĂNG LỰC LÕI VÀ VỊ THẾ CỦA BIDV TRONG HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

2.4.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.4.2. Năng lực lõi của BIDV

2.4.3. Vị thế của BIDV trong hệ thống NHTM Việt Nam

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN 2015

3.1. XU HƯỚNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẾN 2015. ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN 2015

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH BIDV

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.1.1. Giải pháp tăng vốn
3.2.1.2. Giải pháp xử lý nợ xấu - làm sạch bảng cân đối kế toán

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị điều hành

3.2.2.1. Giải pháp tăng cường năng lực quản trị điều hành
3.2.2.2. Giải pháp quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ
3.2.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực

3.2.3. Nhóm giải pháp về marketing

3.2.3.1. Giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ NH hiện đại
3.2.3.2. Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc
3.2.3.3. Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối
3.2.3.4. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing
3.2.3.5. Xây dựng và phát triển văn hoá BIDV
3.2.3.6. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng công nghệ

3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, BIDV cần có những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh không chỉ đơn thuần là khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn mà còn là việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2015 sẽ giúp ngân hàng này khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được hiểu là khả năng cung cấp giá trị lớn hơn cho khách hàng so với các đối thủ. Điều này bao gồm việc cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm chi phí và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hơn so với các đối thủ.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với BIDV

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp BIDV thu hút khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh thị trường ngân hàng ngày càng mở cửa và có sự tham gia của nhiều đối thủ mạnh. BIDV cần phải xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của mình để có những chiến lược phù hợp.

II. Các thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV

Trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh, BIDV phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ bên ngoài mà còn từ chính nội bộ ngân hàng. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. BIDV cần phải có những chiến lược rõ ràng để đối phó với sự cạnh tranh này, từ việc cải thiện dịch vụ đến việc phát triển sản phẩm mới.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. BIDV cần phải nắm bắt được xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của BIDV đến 2015

Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV là cải thiện năng lực tài chính. Điều này bao gồm việc tăng vốn, quản lý nợ xấu và tối ưu hóa bảng cân đối kế toán.

3.1. Giải pháp tăng vốn cho BIDV

Việc tăng vốn là cần thiết để BIDV có thể mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào công nghệ mới. Ngân hàng cần tìm kiếm các nguồn vốn từ các nhà đầu tư chiến lược và phát hành cổ phiếu để tăng cường năng lực tài chính.

3.2. Giải pháp xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu là một trong những vấn đề quan trọng mà BIDV cần phải giải quyết. Ngân hàng cần có các biện pháp hiệu quả để làm sạch bảng cân đối kế toán, từ đó cải thiện năng lực tài chính và tăng cường niềm tin của khách hàng.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị điều hành của BIDV

Quản trị điều hành hiệu quả là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của BIDV. Ngân hàng cần phải cải thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sự.

4.1. Tăng cường năng lực quản trị điều hành

BIDV cần phải đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực quản trị. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

4.2. Giải pháp quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ

Quản lý rủi ro là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. BIDV cần phải xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ tài sản và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của BIDV

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho BIDV. Ngân hàng đã có những bước tiến rõ rệt trong việc cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng.

5.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai đã giúp BIDV tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. Khách hàng ngày càng tin tưởng vào dịch vụ của ngân hàng, điều này thể hiện qua sự gia tăng số lượng khách hàng mới.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

BIDV cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này sẽ giúp ngân hàng có những điều chỉnh kịp thời và hiệu quả hơn trong tương lai.

VI. Kết luận và tương lai của BIDV trong ngành ngân hàng

BIDV cần tiếp tục nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh để khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tương lai của BIDV trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, BIDV cần phải có những chiến lược dài hạn để phát triển bền vững. Ngân hàng cần phải chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới chi nhánh.

6.2. Định hướng phát triển của BIDV đến 2015

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển trong giai đoạn tới, từ việc đầu tư vào công nghệ đến việc phát triển sản phẩm mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đến 2015 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại. - Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tƣ & Phát triển Việt Nam. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tƣ & Phát triển Việt Nam đến 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Xác định vị thế cạnh tranh của BIDV Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, rút kinh nghiệm trong hoạt động thời gian qua, nghiên cứu vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể trong tình hình mới, từ đó đƣa ra những giải pháp xây dựng chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Việt Nam trong thời gian tới.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM  Khái niệm cạnh tranh Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời nhƣ lý thuyết của Micheal Porter, J. Trong Kinh tế học - xuất bản lần 12, tác giả P.D Nordhuas cho rằng : “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”. Theo Từ diển bách khoa VN (tập I) định nghĩa : “Cạnh tranh trong kinh doanh là một hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”. Trong cuốn sách “Thị trƣờng, chiến lƣợc, cơ cấu” NXB TP Hồ chí Minh năm 2003, Giáo sƣ Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng: “Cạnh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt trừ đối thủ của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình”.

Từ những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, cạnh tranh là chìa khoá của sự phát triển chung của xã hội. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trƣớc mắt và trong tƣơng lai, để từ đó có những hƣớng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh. Vậy “Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là sự ganh đua hợp pháp giữa các ngân hàng thông qua các hành động, nổ lực và các biện pháp nhằm đạt đến các mục tiêu cụ thể của mình như thị phần, lợi nhuận, vốn, hiệu quả, an toàn, danh tiếng….” LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1-  Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh của một ngân hàng so với các đối thủ là khả năng mà ngân hàng đó cung cấp giá trị lớn hơn cho khách hàng, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng so với các đối thủ. Giá trị mang lại cho khách hàng là khoảng chênh lệch giữa tổng giá trị khách hàng nhận đƣợc (bao gồm giá trị về sản phẩm, giá trị dịch vụ, giá trị nhân lực và giá trị tâm lý) với tổng chi phí của khách hàng phải bỏ ra (bao gồm tiền bạc, thời gian / công sức và chi phí rủi ro).

Theo giáo sƣ Michael Porter 1, Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh: - Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể đƣợc. Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh, tạo điều kiện để tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành. - Sự khác biệt hóa: Là lợi thế cạnh tranh có đƣợc từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trƣờng.

Những khác biệt này có thể biểu hiện dƣới nhiều hình thức, nhƣ: sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lƣới bán hàng, phong cách chuyên nghiệp, thƣơng hiệu.và bồi đắp sự hài lòng của khách hàng. Từ đó mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận. Với rất nhiều ngân hàng khác cũng cung cấp các dịch vụ tƣơng tự, Vậy cạnh tranh nhƣ thế nào? Làm sao có thể tồn tại đƣợc? Câu trả lời là: phải thành công trong việc tạo ra sự khác biệt trên những thị trƣờng nhất định. Khi các công ty cạnh tranh trên thƣơng trƣờng càng giống nhau thì bất kỳ sự khác biệt nào cũng trở nên rất quan trọng.

Đôi khi thật khó hoặc không thể nào tìm ra 1 Trích “The Competitive Advantage” do Michael E. Porter xuất bản 1985 :“ Để cạnh tranh thành công các doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh về chi phí sản xuất thấp hơn hay có sư khác biệt hoá sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn mức bình quân. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải có được những lợi thế cạnh tranh ngày càng tinh vi hơn, thông qua những hàng hoá và dịch vụ có chất lượng cao hơn hay sản xuất với năng suất hiệu quả hơn”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- đƣợc sự khác biệt từ sản phẩm và dịch vụ, nếu điều này xảy ra thì chính thị trƣờng sẽ tìm ra đƣợc sự khác biệt bên ngoài các sản phẩm và dịch vụ ấy.

Trên thực tế, ƣu thế sẽ thuộc về Ngân hàng tạo nên đựơc sự khác biệt để trở thành lựa chọn ƣu tiên. Vì vậy, các ngân hàng phải lắng nghe và đáp ứng những đòi hỏi cao hơn của ngƣời tiêu dùng nhƣ thành lập các chi nhánh, thẻ ATM, thẻ tín dụng, hạ thấp mức phí, thực hiện các chƣơng trình cho vay đặc biệt, và các dịch vụ khác…. Ngân hàng Frost Bank ở Texas đã thành công trong việc nhắc nhở thị trƣờng rằng "Chúng tôi đƣợc sinh ra ở đây". Nhờ đó ngƣời dân Texas có dần dần nhìn về Frost Bank nhƣ một phần của họ.

 Năng lực cạnh tranh của NHTM Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng đến nay vẫn là khái niệm chung chung và khó đo lƣờng. Theo diễn đàn kinh tế thế giới WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu (do các Giáo sƣ đại học Harvard nhƣ Michael Porter, Jeffrey Shach và một số chuyên gia của WEF nhƣ Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng) thì năng lực cạnh tranh đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trƣờng cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt đƣợc đƣợc những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Cũng giống nhƣ mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, và vì NHTM cũng tồn tại với mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Vì thế, có thể khái niệm về năng lực canh tranh của NHTM nhƣ sau: “Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm cũng cố và mở rộng thị phần; gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.

 Năng lực lõi Năng lực lõi là khái niệm do Michael Porter đƣa ra đầu tiên khi nói về quản trị chiến lƣợc. Theo ông, một doanh nghiệp muốn thành công khi hoạch định chiến lƣợc kinh doanh phải dựa trên những năng lực lõi của mình để tận dụng những cơ hội và vƣợt qua những thách thức của môi trƣờng kinh doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Theo đó, “Năng lực lõi, có thể định nghĩa là khả năng làm tốt nhất một việc nào đó, khả năng kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh vực hoặc theo một phương thức nào đó. Nói một cách nôm na, có thể diễn đạt năng lực lõi như là sở trường, là thế mạnh của doanh nghiệp”.2 Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh NHTM Có nhiều tiêu chí đánh giá NLCT của một NHTM đang ở mức độ nào, dƣới đây là một số chỉ tiêu chính:  Năng lực tài chính Năng lực tài chính của NHTM đƣợc thể hiện qua các tiêu chí sau: - Vốn điều lệ, vốn tự có Về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đang đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng.

Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng tạo đƣợc uy tín trên thị trƣờng và tạo lòng tin nơi công chúng. Vốn tự có thấp đồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng thấp. - Qui mô và khả năng huy động vốn Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Khả năng huy động vốn còn thể hiện tính hiệu qủa, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị trƣờng.

Khả năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút đƣợc khách hàng. - Khả năng thanh toán Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh toán của ngân hàng thể hiện qua tỷ lệ giữa tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay. Chỉ tiêu này đo lƣờng khả năng ngân hàng có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu tiền mặt của ngƣời tiêu dùng. Khi nhu cầu về tiền mặt của ngƣời gửi tiền bị giới hạn, thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm một cách đáng kể, NHTM đó sẽ dễ bị phá sản nếu để điều này xảy ra.

- Khả năng sinh lời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Khả năng sinh lời là thƣớc đo đánh giá tình hình kinh doanh của NHTM. Mức sinh lời đƣợc phân tích qua các thông số sau: + Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu - return on equity ROE là tỷ lệ Thu nhập sau thuế trên vốn CSH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ