Tổng quan nghiên cứu

Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đã tạo ra bước ngoặt căn bản cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại trong nước. Đến ngày 31/12/2009, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đạt quy mô tổng tài sản 300.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 3.451 tỷ đồng, khẳng định vị thế định chế tài chính chủ lực của nền kinh tế. Tuy nhiên, việc thực thi các cam kết mở cửa thị trường và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ ngày 01/04/2007 đã gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt về vốn, công nghệ, nhân lực và sản phẩm dịch vụ hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để BIDV vừa phát huy vai trò ngân hàng thương mại nhà nước phục vụ đầu tư phát triển, vừa nâng cao vượt bậc sức cạnh tranh trước các đối thủ đa quốc gia và khối ngân hàng thương mại cổ phần. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng, phân tích sâu thực trạng hoạt động giai đoạn 2005 - 2009, từ đó định hình các giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2010 - 2015.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính toàn hệ thống BIDV từ năm 2005 đến năm 2009, kết hợp khảo sát thực tế tại Chi nhánh Lâm Đồng, Chi nhánh Gia Định và một số ngân hàng thương mại cổ phần từ tháng 04/2009 đến tháng 04/2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá chính xác các chỉ số như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE đạt 21,04%), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA đạt 0,94%) và thị phần tín dụng 11% - 12%, cung cấp luận cứ khoa học cho lộ trình cổ phần hóa và chuyển đổi thành tập đoàn tài chính đa năng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985) và mô hình năm lực lượng cạnh tranh (1980), kết hợp với lý thuyết năng lực lõi trong quản trị chiến lược. Theo góc độ quản trị ngân hàng hiện đại, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là khả năng duy trì, phát triển các lợi thế vốn có nhằm củng cố và mở rộng thị phần, tối đa hóa lợi nhuận và ứng phó hiệu quả trước các biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.

Khái niệm chuỗi giá trị ngân hàng được cụ thể hóa thành hai nhóm hoạt động: nhóm hoạt động trực tiếp (nghiên cứu tiếp thị, bán hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ, thực hiện quy trình giao dịch) và nhóm hoạt động bổ trợ (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ thông tin, năng lực quản trị điều hành và kiểm soát rủi ro). Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các chuẩn mực quốc tế như hệ số an toàn vốn (CAR tối thiểu 8% theo Basel II), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE trên 15%) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA trên 1%) làm thước đo chuẩn hóa. Nghiên cứu cũng tiếp thu bài học cải cách ngân hàng từ Trung Quốc, nơi 4 ngân hàng quốc doanh đã tái cơ cấu thành công và giảm tỷ lệ nợ xấu từ 25,5% năm 1998 xuống 13% năm 2004.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nhà nước, các báo cáo thường niên, bản công bố thông tin và báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của BIDV cùng các ngân hàng thương mại đối thủ trong giai đoạn 2005 - 2009 theo cả hai hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Về dữ liệu sơ cấp, phương pháp khảo sát chuyên gia được tiến hành với cỡ mẫu gồm 60 cán bộ lãnh đạo, trưởng phó phòng nghiệp vụ. Phương pháp chọn mẫu có mục đích (phi xác suất) được áp dụng tại Chi nhánh BIDV Lâm Đồng, Chi nhánh BIDV Gia Định tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đối sánh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tài chính và ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) là nhằm kết hợp giữa dữ liệu định lượng chính xác từ các chỉ tiêu tài chính với đánh giá định tính chuyên sâu từ các nhà quản lý thực tiễn. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 04/2009 đến tháng 04/2010, đảm bảo độ tin cậy và tính cập nhật cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2005 - 2009 chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về năng lực cạnh tranh của BIDV:

Thứ nhất, quy mô tài sản và năng lực sinh lời tăng trưởng vượt bậc. Tổng tài sản năm 2009 đạt 300.000 tỷ đồng, tăng hơn 2,5 lần so với mức 117.828 tỷ đồng năm 2005. Lợi nhuận trước thuế đạt 3.451 tỷ đồng năm 2009 so với 296 tỷ đồng năm 2005. Tỷ suất ROE tăng từ 3,65% năm 2005 lên 21,04% năm 2009, trong khi ROA đạt 0,94%, tiệm cận chuẩn mực quốc tế.

Thứ hai, tiềm lực vốn tự có được củng cố nhưng vẫn chịu áp lực an toàn vốn. Vốn chủ sở hữu đạt 13.977 tỷ đồng (tương đương 779 triệu USD), tăng 40% so với năm 2008. Vốn tự có đạt 18.980 tỷ đồng năm 2009 và đạt 25.658 tỷ đồng vào tháng 06/2010. Tuy nhiên, hệ số CAR theo chuẩn IFRS mới đạt 7,55%, thấp hơn mức chuẩn quốc tế 8% và thấp hơn nhiều so với mức 12% của các ngân hàng trong khu vực.

Thứ ba, chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ. Dư nợ tín dụng đạt 194.157 tỷ đồng năm 2009. Tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức 2,82% theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN. Tỷ lệ nợ nhóm 1 chiếm 81%, tăng 4% so với năm 2008, trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 163%.

Thứ tư, mạng lưới phân phối và nguồn thu dịch vụ mở rộng mạnh mẽ. BIDV sở hữu 108 chi nhánh, 312 phòng giao dịch, 109 quỹ tiết kiệm, cùng 1.005 máy ATM (chiếm 13,5% thị phần máy ATM toàn quốc). Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng trong tổng thu nhập ròng đạt 30% năm 2009.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự bứt phá của BIDV là việc thực hiện thành công Đề án cơ cấu lại mô hình tổ chức theo hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng Thế giới, phân định rõ 7 khối tại Trụ sở chính và 5 khối tại chi nhánh, giúp tách bạch khâu kinh doanh với quản lý rủi ro. Đồng thời, BIDV đi đầu trong việc minh bạch hóa thông tin, thuê tổ chức xếp hạng Moody's định hạng tín nhiệm quốc gia và áp dụng hệ thống tích hợp dữ liệu SIBS.

Khi so sánh với các đối thủ trong ngành, BIDV duy trì thị phần huy động vốn và dư nợ cho vay khoảng 11% - 12%, giữ vững vị thế thứ 2 toàn hệ thống sau Agribank. Tuy nhiên, BIDV vẫn bộc lộ hạn chế khi thị phần máy POS chỉ đạt khiêm tốn 3,5% (945 điểm POS) và tỷ trọng dư nợ trung dài hạn còn ở mức cao 46,57%, tạo áp lực lên quản trị thanh khoản.

Về phương thức biểu đạt trực quan, các dữ liệu tài chính trong giai đoạn nghiên cứu có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập giữa thu lãi (70%) và thu ngoài lãi (30%), kết hợp đường đồ thị xu hướng phản ánh sự gia tăng của hệ số an toàn vốn CAR từ 3,36% năm 2005 lên 7,55% năm 2009. Bảng tổng hợp so sánh chỉ số tài chính giữa nhóm 5 ngân hàng lớn nhất cũng làm nổi bật thế mạnh quy mô và hiệu quả sinh lời của BIDV.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và bài học kinh nghiệm quốc tế, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2015:

Thứ nhất, tăng cường năng lực tài chính và mở rộng quy mô vốn tự có. Ban Lãnh đạo BIDV cần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa trong năm 2011, phát hành thêm 3.200 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2 và tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài, nhằm nâng hệ số an toàn vốn CAR đạt trên 10% theo chuẩn IFRS trước năm 2015.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục tín dụng và kiểm soát thanh khoản. Khối Quản lý rủi ro và các Chi nhánh cần chủ động giảm tỷ trọng dư nợ trung dài hạn từ mức 46,57% năm 2009 xuống dưới 40% đến năm 2015; đồng thời kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5% và duy trì tỷ lệ bao phủ nợ xấu trên 150%.

Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ bán lẻ. Trung tâm Công nghệ thông tin cần hoàn thiện hệ thống SIBS, mở rộng mạng lưới POS đạt trên 5.000 điểm máy, gia tăng thị phần máy ATM lên trên 15% và thúc đẩy các sản phẩm ngân hàng điện tử (E-Banking), nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ phi tín dụng lên trên 35% tổng doanh thu.

Thứ tư, đổi mới quản trị nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp. Ban Tổ chức cán bộ cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc định lượng (KPI), cải tiến cơ chế phân phối lương kinh doanh cho 14.134 cán bộ nhân viên, chú trọng đào tạo nâng cao kỹ năng bán lẻ và tăng tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học từ 4,66% lên trên 8%.

Thứ năm, kiến nghị cơ chế chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ. Cơ quan quản lý cần tạo điều kiện thuận lợi cho BIDV phê duyệt đề án hình thành Tập đoàn Tài chính đa năng với 4 trụ cột (Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu tư tài chính), đồng thời hoàn thiện khung pháp lý xử lý nợ đọng cho các doanh nghiệp nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban điều hành và chuyên viên chiến lược tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp khung phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh và chuỗi giá trị để các nhà quản trị định vị năng lực lõi, xây dựng đề án tái cơ cấu bộ máy và thiết lập lộ trình nâng hệ số CAR vượt ngưỡng 8% theo thông lệ quốc tế.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính ngân hàng. Công trình là tài liệu nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực chứng, kết hợp chuỗi dữ liệu 5 năm (2005 - 2009) với kinh nghiệm cải cách ngân hàng của Trung Quốc.

Thứ ba, các chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư thị trường vốn. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về chất lượng tài sản, cơ cấu dư nợ 194.157 tỷ đồng và tiềm năng tăng trưởng sinh lời (ROE đạt 21,04%) của BIDV ngay trước thềm cổ phần hóa.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Các số liệu đánh giá về tỷ lệ nợ xấu 2,82% và công tác phân loại nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN là cơ sở thực tế để cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách tiền tệ và khung giám sát an toàn vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV dựa trên những trụ cột nào?

Luận văn đánh giá năng lực cạnh tranh toàn diện qua 6 trụ cột nội bộ trong chuỗi giá trị: Năng lực tài chính (vốn tự có 18.980 tỷ đồng năm 2009, vốn chủ sở hữu 13.977 tỷ đồng), chất lượng nguồn nhân lực với 14.134 cán bộ, trình độ công nghệ thông tin (hệ thống SIBS), mạng lưới phân phối (528 điểm giao dịch), năng lực quản trị rủi ro (tỷ lệ nợ xấu 2,82%) và sự đa dạng hóa của 8 nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

Tại sao có sự khác biệt giữa chỉ số CAR của BIDV theo chuẩn VAS và chuẩn IFRS?

Sự khác biệt bắt nguồn từ phương pháp đánh giá rủi ro và trích lập dự phòng. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), hệ số CAR năm 2009 của BIDV đạt 9,53%, đáp ứng yêu cầu tối thiểu 8% của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, theo chuẩn mực quốc tế IFRS, CAR chỉ đạt 7,55% do tài sản chịu rủi ro được định giá khắt khe hơn, đòi hỏi BIDV phải đẩy mạnh tăng vốn tự có.

Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các ngân hàng Trung Quốc có ý nghĩa gì đối với BIDV?

Trung Quốc đã giảm tỷ lệ nợ xấu của 4 ngân hàng quốc doanh từ 25,5% năm 1998 xuống 13% năm 2004 thông qua việc thành lập 4 công ty quản lý tài sản và bán nợ ra thị trường quốc tế. Luận văn chỉ ra BIDV cần vận dụng bài học này để xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng tại khối doanh nghiệp nhà nước xây lắp, làm sạch bảng cân đối kế toán.

Vì sao tỷ trọng dư nợ trung dài hạn ở mức 46,57% lại là điểm hạn chế của BIDV?

Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 46,57% năm 2009 vượt mức trần mục tiêu an toàn 40% của BIDV. Việc sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn (với 27,5% là tiền gửi không kỳ hạn) để tài trợ cho các khoản vay dài hạn tạo ra độ lệch kỳ hạn lớn, làm gia tăng rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi thị trường tiền tệ biến động.

Việc tái cơ cấu tổ chức theo hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) mang lại hiệu quả gì?

Dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2007 - 2010 đã giúp BIDV tái cấu trúc Trụ sở chính thành 7 khối chuyên môn và chi nhánh thành 5 khối chức năng. Mô hình này phân định rõ bộ phận kinh doanh và quản lý rủi ro, góp phần nâng tỷ lệ nợ nhóm 1 lên 81% và gia tăng lợi nhuận trước thuế lên 3.451 tỷ đồng năm 2009.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại dựa trên chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh của Michael Porter.
  • Phân tích toàn diện thực trạng phát triển của BIDV giai đoạn 2005 - 2009 với tổng tài sản đạt 300.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 3.451 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn chiến lược, đặc biệt là hệ số an toàn vốn CAR đạt 7,55% theo IFRS và tỷ trọng nợ trung dài hạn 46,57%.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính, công nghệ, nhân lực và kênh phân phối với lộ trình thực thi đến năm 2015.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn sâu sắc cho đề án cổ phần hóa và chuyển đổi BIDV thành tập đoàn tài chính đa năng.

Bước sang giai đoạn 2010 - 2015, BIDV cần tập trung nguồn lực thực hiện lộ trình phát hành trái phiếu tăng vốn và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Độc giả quan tâm và các nhà hoạch định chiến lược được khuyến khích nghiên cứu toàn văn công trình để khai thác sâu hơn hệ thống bảng biểu phân tích và các khuyến nghị chính sách giá trị.