Chương 1 sẽ trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết xây dựng chiến lược cạnh tranh bao gồm giới thiệu về quản trị chiến lược, các bước của quá trình hoạch định chiến lược, các cấp độ chiến lược và mô hình phân tích lợi thế cạnh tranh. Đây chính là nền tảng để xây dựng chiến lược cạnh tranh cho sản phẩm game online của VNG.1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược Theo Quinn (được trích dẫn bởi Lê Thế Giới và các cộng sự, 2007), “chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể cố kết chặt chẽ”. Johnson và Schole định nghĩa (được trích dẫn bởi Lê Thế Giới và các cộng sự, 2007): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan”. Có thể hiểu chiến lược một cách đơn giản “là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới các mục đích của tổ chức” (Nguyễn Hữu Lam và các cộng sự, 2011).
Như vậy, một chiến lược phải giải quyết tổng hợp các vấn đề sau: (1) Xác định chính xác mục tiêu dài hạn và cơ bản của doanh nghiệp. (2) Xác định các chương trình hành động cụ thể để đạt mục tiêu. (3) Lựa chọn các phương án hành động và triển khai phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu lựa chọn.Smith (2003) cho rằng quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức đề ra, thực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai.2 Khái niệm chiến lược cạnh tranh Michael E.Porter: “Chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranh thuận lợi trong ngành nhằm mục đích tạo lập một vị thế thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết định sự cạnh tranh trong ngành”.3 Quy trình quản trị chiến lược Nhờ vào quy trình quản trị chiến lược mà doanh nghiệp có thể dự báo tương lai để nắm bắt và tận dụng cơ hội cũng như khắc phục và hạn chế tối đa tác động của nguy cơ. Các doanh nghiệp vận dụng quản lý chiến lược sẽ có khả năng đưa ra những quyết định chủ động đối với sự thay đổi của môi trường.
Với một mô hình quản trị chiến lược khoa học, doanh nghiệp có thể xác định được lợi thế cạnh tranh, phối hợp chặt chẽ và thống nhất các nguồn lực hiệu quả cũng như đưa ra được một chiến lược tốt nhất. David đã đưa ra mô hình quản trị chiến lược toàn diện như sau: Xác định tầm nhìn và sứ mạng Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích môi trường bên trong Xác định các mục tiêu chiến lược Hình thành chiến lược - Cấp công ty - Cấp kinh doanh - Cấp chức năng - Kinh doanh quốc tế Hoạch định và phân bổ Đưa chiến lược vào hành động Cấu trúc tổ chức các nguồn lực và đạt tới sự hội nhập và kiểm soát Hình 1.1: Tổng quát về quá trình quản trị chiến lược Nguồn: Nguyễn Hữu Lam, 2007 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP Môi trường của một tổ chức bao gồm 3 loại là môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ (Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng & Phạm Xuân Lan, 2011). Phân tích môi trường là cơ sở cho việc xác định mục tiêu chiến lược cho doanh nghiệp nói chung và hoạch định nguồn nhân lực nói riêng. Quản trị chiến lược để vận dụng và phát huy điểm mạnh, hạn chế và khắc phục điểm yếu khi khai thác cơ hội và né tránh các đe dọa của môi trường.1 Phân tích môi trường vĩ mô Vì môi trường vĩ mô tác động đến tất cả các ngành kinh doanh, phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp biết được doanh nghiệp đang trực diện với vấn đề gì.
Các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường lựa chọn các yếu tố chủ yếu sau đây của môi trường vĩ mô để nghiên cứu.1 Yếu tố kinh tế Các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế. Các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích và dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa.2 Yếu tố văn hóa - xã hội Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng…có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên thị trường. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh.3 Yếu tố chính trị - pháp luật Bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị.các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
Các chính sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu…tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư. sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.4 Yếu tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản, khí hậu. Các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn và đưa ra những quyết định nhằm sừ dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khai thác lợi thế điều kiện tự nhiên cũng như bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa những tác động gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của doanh nghiệp gây ra.5 Yếu tố công nghệ Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng.
Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.6 Yếu tố môi trường nhân khẩu học Phân đoạn nhân khẩu học của môi trường vĩ mô liên quan đến dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, cộng đồng các dân tộc, và phân phối thu nhập. Phân đoạn nhân khẩu học cần được phân tích trên nền tảng toàn cầu bởi vì các tác động tiềm ẩn của nó còn vượt qua cả biên giới quốc gia và bởi vì có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong điều kiện toàn cầu. Sự thay đổi kết cấu dân số là một nhân tố của môi trường kinh tế vĩ mô mà nó cũng có thể tạo ra các cơ hội lẫn đe dọa.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân tích môi trường ngành và môi trường cạnh tranh Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh nằm bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. Nhà quản trị chiến lược nổi tiếng Michael Porter đã đưa ra nhận định về các áp lực cạnh tranh trong mọi ngành. (1) Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp (2) Áp lực cạnh tranh từ khách hàng (3) Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn (4) Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế (5) Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành Các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng mô hình này để xác định cơ hội và thách thức, xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không, và xác định vị trí của doanh nghiệp trong ngành. Từ đó có thể giúp doanh nghiệp xây dựng các chiến lược cạnh tranh thích hợp.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter Nguồn: Michael Porter, 1998 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Đối thủ cạnh tranh Cường độ cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng công ty lớn, tốc độ tăng trưởng của thị trường, cơ cấu chi phí cố định cao và mức độ đa dạng hóa sản phẩm.
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các thông tin về đối thủ cung cấp cho doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự nhằm hỗ trợ quá trình hình thành, triển khai và điều chỉnh chiến lược một cách hiệu quả nhất.2 Khách hàng Áp lực từ phía khách hàng thể hiện chủ yếu dưới hai dạng là đòi hỏi giảm giá hoặc mặc cả để có giá hoặc chất lượng tốt hơn. Để xác định khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp cần tập trung nghiên cứu và phân tích các đặc tính của khách hàng thông qua các yếu tố như yếu tố mang tính điạ lý, yếu tố mang tính xã hội, dân số; hoặc phân tích thái độ của khách hàng qua các yếu tố như yếu tố thuộc về tâm lý, yếu tố mang tính hành vi tiêu dùng.3 Nhà cung cấp Doanh nghiệp cần phải tạo ra mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng một loại nguồn lực. - Người bán vật tư, thiết bị: Khi số lượng nhà cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế, nhà cung cấp có thể dựa vào thế mạnh của họ và gây khó khăn cho doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm. Vì thế, doanh nghiệp cần tìm nhiều nhà cung ứng, tránh lệ thuộc quá nhiều vào một nhà cung ứng.