Luận văn đại học thương mại giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây lắp điện và công nghệ vi n thông hà nội

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn đại học thương mại giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây lắp điện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Thị Tho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm liên quan

1.2. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh

1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4. Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

1.5. Các nội dung lý luận nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.8.1. Nhóm nhân tố bên trong

1.8.2. Nhóm nhân tố bên ngoài

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội từ năm 2014 – 2016

2.5. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.6. Thực trạng các công cụ cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.7. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội qua các chỉ tiêu đánh giá

2.8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.9. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

2.9.1. Những mặt đạt được

2.9.2. Những mặt hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội trong những năm tới

3.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

3.3. Định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

3.4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

3.5. Đề xuất kiến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của công ty xây lắp điện Hà Nội

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường kinh tế hiện nay. Đối với công ty xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội, việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty đứng vững trên thị trường mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho khách hàng. Nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa các khái niệm và đặc điểm của năng lực cạnh tranh, từ đó làm rõ tầm quan trọng của nó trong ngành xây dựng.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Điều này không chỉ bao gồm chất lượng sản phẩm mà còn cả giá cả, dịch vụ khách hàng và thương hiệu. Năng lực cạnh tranh cao giúp công ty thu hút khách hàng và gia tăng thị phần.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty, bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ khách hàng, và chiến lược marketing. Đặc biệt, việc đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân lực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty xây lắp điện Hà Nội

Để hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh của công ty, cần phân tích thực trạng hiện tại. Công ty đã đạt được một số thành công nhất định trong việc tham gia đấu thầu và thực hiện các dự án lớn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh.

2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014 đến 2016

Trong giai đoạn này, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn hơn đã tạo ra áp lực lớn, yêu cầu công ty phải cải thiện hơn nữa về chất lượng và giá cả.

2.2. Đánh giá các công cụ cạnh tranh hiện tại

Công ty hiện đang sử dụng một số công cụ cạnh tranh như chiến lược giá cả hợp lý và chất lượng sản phẩm tốt. Tuy nhiên, cần phải cải thiện hơn nữa về dịch vụ khách hàng và marketing để thu hút thêm khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty xây lắp điện Hà Nội

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý dự án.

3.1. Đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất

Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí. Đồng thời, cải tiến quy trình sản xuất cũng giúp rút ngắn thời gian thi công, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đề xuất sẽ được áp dụng trong thực tiễn để đánh giá hiệu quả. Việc theo dõi và đánh giá kết quả sẽ giúp công ty điều chỉnh chiến lược kịp thời nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Kết quả dự kiến từ việc áp dụng giải pháp

Dự kiến, sau khi áp dụng các giải pháp, công ty sẽ thấy sự cải thiện rõ rệt về doanh thu và thị phần. Điều này sẽ tạo ra động lực cho công ty phát triển bền vững hơn trong tương lai.

4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, và sự hài lòng của khách hàng sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng. Việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp công ty điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Công ty xây lắp điện và công nghệ viễn thông Hà Nội cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu thị trường và giữ vững vị thế cạnh tranh.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển trong môi trường kinh doanh đầy thách thức. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho công ty.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ giúp công ty duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây lắp điện và công nghệ vi n thông hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm liên quan 1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh Thuật ngữ "Cạnh tranh" được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao. Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần.

Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi. Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các DN và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng. Hệ thống DN tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ.

Qua đó ta thấy cạnh tranh luôn được xem xét trong trạng thái động và có sự đối sánh, và trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh được các chủ thể kinh tế sử dụng một cách rộng rãi vì vậy khái niệm cạnh tranh cần được xây dựng một cách đầy đủ, có hệ thống và tính lôgic cao. Trong xu hướng toàn cầu hóa thì các nước đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là cơ hội vừa là thách thức để DN khẳng định mình. Do vậy, cạnh tranh được hiểu như là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua với nhau, tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu của mình. Kết quả là sẽ loại bỏ những DN làm ăn kém hiệu quả, từ đó thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển hơn.

Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của DN là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, NLCT của DN trước hết phải được tạo ra từ thực lực của DN. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thực tế cho thấy, không một DN nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng.

Thường thì DN có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là DN phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình có để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong DN được biểu hiện thông qua các hoạt động chủ yếu của DN như marketing, tài chính, sản xuất, cộng nghệ, quản trị, hệ thống thông tin,… Như vậy, có thể thấy, khái niệm NLCT là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn có khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế.

Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để tồn tại và đứng vững trên thị trường các DN cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ với các DN trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia. Đối với các DN , cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các DN không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường. Mặt khác cạnh tranh buộc các DN phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển.

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người. Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có " ngách thị trường " đang chờ các DN tìm ra và thoả mãn. Do vậy các DN phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của DN để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trong cuộc cạnh tranh này DN nào nhạy bén hơn thì DN đó sẽ thành công.

Chính vì vậy, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trong điều kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của DN. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nội dung lý luận nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp Trong hoạt động cạnh tranh trên thị trường, DN có thể sử dụng các công cụ cạnh tranh khác nhau để chiếm lĩnh thị trường, tăng tốc tiêu thụ sản phẩm, tăng thị phần….

Các công cụ thường được các DN sử dụng là chất lượng sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối. Chất lượng sản phẩm Để có thể sử dụng công cụ chất lượng sản phẩm để cạnh tranh có hiệu quả cần làm rõ thế nào là chất lượng sản phẩm. Cách hiểu về chất lượng sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý chất lượng sản phẩm. Bởi chất lượng sản phẩm là một phạm trù khá rộng và phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kinh tế, kỹ thuật và xã hội.

Về phía DN hoặc nhà sản xuất thì chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn quy cách đã xác định trước. Nếu chỉ xét từ mỗi loại sản phẩm thì chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng từ sản phẩm đó. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng và chất lượng các thuộc tính được thiết kế dựa vào sản phẩm. Những thuộc tính đó phản ánh công dụng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm và biểu hiện ở những chỉ tiêu chất lượng cụ thể.

Dựa trên nghiên cứu các định nghĩa trên, tổ chức quốc tế về chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra định nghĩa chất lượng sản phẩm trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau:” Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, tạo cho sản phẩm đó khả năng thỏa mãn yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”. Định nghĩa trên cho thấy sự thống nhất giữa các thuộc tính nội tại của sản phẩm, các nhu cầu của khách hàng, giữa các yêu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng, giữa nhu cầu hiện tại và kỳ vọng trong tương lai của khách hàng về sản phẩm. Vì vậy định nghĩa này được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong các hoạt động kinh tế hiện nay. Chất lượng sản phẩm có vai trò quan trọng trong cạnh tranh của mỗi DN.

Một trong các căn cứ quan trọng khi người tiêu dùng quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm của DN là chất lượng sản phẩm.Porter thì NLCT của mỗi DN được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là cá biệt hóa sản phẩm (chất lượng) và chi phí thấp. Vì vậy chất lượng sản phẩm trở thành công cụ quan trọng nhất làm tăng NLCT cho DN. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giá cả Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan phát sinh, phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa.

Ngày nay, gía cả hiện diện trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, các ngành, các khu vực của nền kinh tế, các lĩnh vực của đời sống xã hội. Giá cả không chỉ là sự biểu hiện bằng tiền của gía trị hàng hóa, nó còn hiểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng hóa, tích lũy, tiêu dùng… Vì vậy mà giá cả hình thành thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa, thông qua sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, gía được chấp thuận là giá mà cả hai bên đều có lợi. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì giá bán sản phẩm là một trong những công cụ quan trọng thường được sử dụng. Bởi giá bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp dẫn của sản phẩm và sản lượng tiêu thụ.

Hai hàng hóa có cùng công dụng chất lượng như nhau, khách hàng sẽ mua hàng hóa nào có giá trị thấp hơn. Có nhiều chính sách giá khác nhau được DN sử dụng phù hợp với sản phẩm, mục tiêu, tình hình thị trường và khả năng thanh toán của khách hàng. Trong quá trình hình thành và xác định giá bán, DN có thể tham khảo một số chính sách giá sau: Chính sách định giá thấp: là chính sách DN đưa ra mức giá thấp hơn giá thị trường. Có hai cách áp dụng chính sách này: Định giá thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn cao hơn giá thành sản phẩm và định giá thấp hơn giá thị trường và thấp hơn giá thành sản phẩm.

Chính sách định giá cao: DN áp dụng với mức giá cao hơn giá thị trường và cao hơn giá thành sản phẩm trong trường hợp sản phẩm mới tung ra thị trường, chưa có đối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng chưa biết rõ về sản phẩm và chưa có cơ hội so sánh về giá. Giai đoạn này DN sẽ tranh thủ chiếm lĩnh thị trường sau đó sẽ hạn giá dần đến mức bằng hoặc thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận. Chính sách ổn định giá: Theo chính sách này DN sẽ chọn một mức giá vừa phải và áp dụng trong thời gian dài để tạo uy tín và củng cố niềm tin của cách hàng về sự ổn định của sản phẩm. Nó giúp sản phẩm có những nét độc đáo khác biệt với đối thủ cạnh tranh từ đó DN có điều kiện giữ vững và mở rộng thị phần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ