Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Luận văn tmu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần carbon việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp
60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Xác lập vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH

2.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
2.1.1.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
2.1.1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh

2.1.2. Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.2.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M.
2.1.2.2. Lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN

2.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.3. Tình hình nghiên cứu luận văn

2.3. MÔ HÌNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP CARBON VN”

2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Carbon Việt Nam”

2.3.2. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Carbon Việt Nam”

2.3.2.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
2.3.2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty dựa vào tiêu chí đánh giá

2.3.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

3. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CARBON VIỆT NAM

3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

3.1.1. Khái quát chung

3.1.2. Cơ cấu vốn và tình hình lao động tại Công ty

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
3.2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

3.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài

3.3.1.1. Môi trường vĩ mô
3.3.1.2. Môi trường ngành

3.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong

3.4. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

3.4.1. Thực trạng xác định SBU kinh doanh

3.4.1.1. Mục tiêu của Công ty
3.4.1.2. Định vị sản phẩm và thị trường kinh doanh của Công ty
3.4.1.3. Xác định lợi thế cạnh tranh của Công ty

3.4.2. Thực trạng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá

3.4.2.1. Xác định và phân tích đối thủ cạnh tranh của Công ty
3.4.2.2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá

3.4.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Carbon Việt Nam

3.4.3.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của Công ty Cổ Phần Carbon Việt Nam
3.4.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Công ty Cổ Phần Carbon Việt Nam

4. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CARBON VIỆT NAM

4.1. CÁC KẾT LUẬN THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CARBON VIỆT NAM

4.1.1. Những thành công đạt được. Những hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của các hạn chế

4.1.1.1. Nguyên nhân gián tiếp
4.1.1.2. Nguyên nhân trực tiếp

4.2. Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty cổ phần carbon VN

4.2.1. Dự báo phát triển của Ngành nhựa đường Việt Nam trong thời gian tới

4.2.2. Định hướng phát triển của Công ty CP Carbon VN

4.3. Một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

4.3.1. Đề xuất nâng cao năng lực cạnh trạnh phi marketing

4.3.1.1. Nâng cao vị thế tài chính của công ty
4.3.1.2. Nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo
4.3.1.3. Giải pháp cho phát triển nguồn nhân sự
4.3.1.4. Chú trọng hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đưa ra sản phẩm có tính năng ưu việt hơn sản phẩm trước
4.3.1.5. Tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp, hợp lý hoá quy trình sản xuất kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động

4.3.2. Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh marketing

4.3.2.1. Tăng cường quảng cáo xúc tiến để quảng bá thương hiệu
4.3.2.2. Mở rộng mạng lưới phân phối
4.3.2.3. Các biện pháp xúc tiến bán hàng
4.3.2.4. Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam. Năng lực cạnh tranh không chỉ phản ánh sức mạnh nội tại của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được điều này, công ty cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả nhằm cải thiện vị thế của mình trên thị trường.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh và tầm quan trọng của nó

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị hơn so với đối thủ. Điều này không chỉ giúp công ty thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế bền vững trong dài hạn.

1.2. Tình hình hiện tại của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển sản phẩm nhựa đường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này không chỉ đến từ thị trường mà còn từ nội tại của công ty. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Công ty đang phải cạnh tranh với nhiều đối thủ mạnh trong ngành nhựa đường, như Công ty TNHH nhựa đường Puma Energy và Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex. Điều này tạo ra áp lực lớn lên giá cả và chất lượng sản phẩm.

2.2. Hạn chế trong quản lý và công nghệ

Công ty còn gặp khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới và quản lý hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và chất lượng sản phẩm, từ đó làm giảm năng lực cạnh tranh.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phi marketing cho Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam cần tập trung vào các giải pháp phi marketing. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện nội tại của công ty và tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

3.1. Nâng cao năng lực tài chính và quản lý

Công ty cần cải thiện khả năng tài chính thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí. Đồng thời, việc nâng cao năng lực quản lý cũng rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

3.2. Đổi mới sáng tạo trong sản phẩm

Công ty nên chú trọng vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và tạo ra sự khác biệt so với đối thủ.

IV. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Bên cạnh các giải pháp phi marketing, Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam cũng cần chú trọng đến các giải pháp marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

4.1. Tăng cường quảng bá thương hiệu

Công ty cần đầu tư vào các hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại để nâng cao nhận thức về thương hiệu và sản phẩm của mình trên thị trường.

4.2. Mở rộng mạng lưới phân phối

Việc mở rộng mạng lưới phân phối sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn, từ đó gia tăng doanh thu và thị phần.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua doanh thu mà còn qua sự cải thiện trong hình ảnh thương hiệu.

5.1. Đánh giá kết quả sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và thị phần. Điều này cho thấy các giải pháp đã phát huy hiệu quả.

5.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Quá trình thực hiện các giải pháp đã giúp công ty nhận diện rõ hơn về điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam

Kết luận, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực không ngừng từ phía Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời mở rộng thị trường.

6.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, đảm bảo sự phát triển lâu dài và ổn định trong tương lai.

6.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Việc tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược sẽ giúp công ty mở rộng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường.

27/07/2025
Luận văn tmu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần carbon việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 14 Khóa luận tốt nghiệp vì nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt. tuy nhiên không phải cứ có nguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượng nguồn lực như thế nào. Để đánh giá nguồn nhân lực tại Công ty Cp Carbon Việt Nam, luận văn chỉ đánh giá ở 2 chỉ tiêu đó là số lượng lao động và chất lượng lao động hiện nay tại Công ty. - Năng lực R & D: Ngày nay nhu cầu của người tiêu dùng càng ngày càng cao, chính vì vậy hoạt động R & D tại các doanh nghiệp được đánh giá khá quan trọng.

Nghiên cứu sản phẩm mới với đặc tính mới, nghiên cứu thiết kế bao bì mẫu mã sản phẩm thu hút người tiêu dùng là những hoạt động chính của hoạt động R & D. Tuy nhiên nếu tất cả các doanh nghiệp đều thúc đẩy hoạt động này thì doanh nghiệp của chúng ta cần phải tìm ra điều mới mẻ để thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm của Công ty. - Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật: Quy mô sản xuất càng lớn thể hiện doanh nghiệp đó có năng lực tài chính vững vàng, khả năng sản xuất cao, có thể đáp ứng lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người dân. Cơ sở vật chất thiết bị tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo được chất lượng tốt.

Đây là yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng cơ sở vật chất nhằm tăng năng suất lao động…  Năng lực cạnh tranh marketing - Chất lượng sản phẩm: Là yếu tố hàng đầu của đại bộ phận người mua khi lựa chọn sản phẩm. Do vậy nếu doanh nghiệp nào đáp ứng tối đa được nhu cầu của hon thì sẽ dành được thị phần cao hơn. Chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu đối với doanh nghiệp.

Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào, bới vì nó giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận, đồng thời còn giúp doanh nghiệp tạo được vị thế, uy tín và thương hiệu trên thị trường. - Định giá sản phẩm: giá sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Với cùng một sản phẩm có chất lượng như nhau nhưng sản phẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại sẽ bị đào thải khỏi thị trường bởi người tiêu dùng. Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp, linh hoạt nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh.

Doanh nghiệp cần sử dụng kênh phân phối một cách hiệu quả nhất để nâng cao NLCT của doanh nghiệp. SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 15 Khóa luận tốt nghiệp - Chính sách phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, đó chính là cách đưa sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh nhất đồng thời còn là cách đề quảng bá sản phẩm của Công ty. Các kênh phân phối của công ty cần trao đổi thông tin với nhau, đưa những phản hổi chính xác từ khách hàng. - Hoạt động quảng cáo và xúc tiến: Hoạt động quảng cáo xúc tiến có vai trò quan trọng trong công tác bán hàng, mang sản phẩm tới khách hàng.

Các hoạt động quảng cáo có ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý khách hàng. Mỗi doanh nghiệp có chương trình quảng cáo riêng, doanh nghiệp nào có hoạt động quảng cáo tạo ấn tượng với khách hàng thì sẽ được khách hàng chú ý tới sản phẩm hơn là đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. - Uy tín và thương hiệu sản phẩm: Uy tín và thương hiệu có vai trong khá quan trọng.

Nó được thể hiện trên thị trường thông qua số lượng khách và lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty. Đó là tài sản vô hình của Công ty, nếu mất uy tín chắc chắn công ty sẽ không cạnh tranh được trên thị trường - Thị phần của doanh nghiệp: là yếu tố phản ánh chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thị phần càng lớn thì doanh nghiệp càng có năng lực cạnh tranh và ngược lại. Nếu chỉ xem xét thị phần của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định thì cũng chưa có kết luận được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp một cách chính xác. Cần phải xem xét khả năng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

Nghiên cứu sự biến đổi thị phần trong từng thời kì khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty dựa vào tiêu chí đánh giá  Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN 12 DSCTN ¿ ∑ K i Pi ∑ K i=1 i=1 i=1 DSCTN : Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp Pi: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá K i : hệ số độ k quan trọng của tham số i  Năng lực cạnh tranh tương đối của DN D SCTDN D SCTSS = D SCTDS DSCTDN : Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp D SCTDS : Sức cạnh tranh doanh nghiệp chuẩn đối sánh SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 16 Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam Từ những đánh giá năng lực cạnh tranh qua các tiêu chí, đồng thời so sánh với các đối thủ cạnh tranh để rút ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, sau đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.2: Bảng đánh giá tổng hợp NLCT của Công ty và đối thủ cạnh tranh STT Các tiêu chí đánh giá Độ quan Điểm xếp loại NLCT trọng Công ty Cp Công ty Cổ Công ty TNHH Công ty TNHH Carbon Việt phần Vật tư nhựa đường Nhựa đường Nam Thiết bị Giao Puma Energy Petrolimex thông – Việt Nam TRANMESC O Điểm Tổng Điểm Tổng Điểm Tổng Điểm Tổng xếp điểm xếp điểm xếp điểm xếp điểm loại Quan loại loại loại trọng NLCT phi marketing 1 Vị thế tài chính Năng lực quản trị và lãnh 2 đạo 3 Nguồn nhân lực Tiềm lực nghiên cứu và 4 phát triển sản phẩm Quy mô và công nghệ 5 sản xuất NLCT marketing 1 Thương hiệu và uy tín của Công ty 2 Chất lượng sản phẩm 3 Giá cả của sản phẩm 4 Thời gian bảo quản sản phẩm 5 Hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp Tổng SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 17 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CARBON VIỆT NAM 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam có tên tiếng anh là Viet Nam Carbon Corporation ( Carboncor Viet Nam.,Corp) có văn phòng địa chỉ tại tầng 10 tòa nhà TTC, số 19 phố Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội và Nhà máy sản xuất tại lô 2B, cụm tiểu thủ công nghiệp Nam Châu Sơn, Tp Phủ lý, tỉnh Hà Nam. Công ty sản xuất nhựa đường Carboncor Asphalt – Nhựa đường trải nguội phục vụ cho việc thi công, duy tu và sửa chữa kết cấu áo đường ở Việt Nam theo một công nghệ mới hết sức ưu việt " Công nghệ nhựa đường Carboncor Asphalt " do Công ty Carboncor ( Nam Phi ) phát minh và sáng chế, cấp phép số 1445/QĐ- BGTVT ngày 26/05/2009.Được thành lập từ ngày 03/06/2009 đến nay, Carbon Việt Nam đã đưa được 01 nhà máy đi vào sản xuất với công suất 600 tấn sản phẩm/ngày. Hiện sản phẩm của công ty đã có mặt tại hơn 40 tỉnh thành trải dài khắp cả nước. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, và khắc phục được hạn chế trong công tác thi công áo đường.

Điều này giúp cho quá trình thi công dễ dàng và tránh được các vấn đề về môi trường.2 Cơ cấu vốn và tình hình lao động tại Công ty Công ty được thành lập tháng 6 năm 2009 với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 72.000 VNĐ và nay là 100. Hiện tại, công ty đã bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất và sản phẩm của công ty được đánh giá rất có tiềm năng phát triển vì giá thành làm đường của Carboncor Asphalt thấp hơn giá thành làm đường của Asphalt nhựa nóng và không gây ô nhiễm môi trường. Cho đến cuối năm 2013 công ty có tổng cộng 239 lao động, so với năm 2012 tăng 19 nhân viên, có thể thấy số lượng lao động của Công ty qua các năm biến động không nhiều lắm. Nguồn lao động trong Công ty có chất lượng tương đối, số lượng nhân viên trong các phòng có phân bổ tương đối hợp lý.

Công ty có 6 phòng ban làm các nhiệm vụ và chức năng riêng nhưng đều hỗ trợ để Công ty ngày một lớn mạnh. Về doanh thu của Công ty trong 3 năm qua có biến đổi, doanh thu năm 2012 tăng 8,728 tỷ đồng tương đương 4,67% so với doanh thu năm 2011. Còn năm 2013, doanh thu của Công ty là 208 tỷ đồng tăng so với năm 2012 số tiền là 12,61 tỷ đồng tương đương 6,4%. Năm 2012 mức lợi nhuận chỉ đạt 14,520 tỷ đồng , so với năm SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 18 Khóa luận tốt nghiệp 2011 đã giảm đi hơn 4 tỷ đồng.

Tuy nhiên năm 2013 công ty đã ngay lập tức có sự thay đổi như giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp xuống chỉ còn là 8,4 tỷ đồng, giảm 14,2% so với năm 2012, đồng thời đầu tư tăng thêm vào chi phí bán hàng điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng thêm 5,589 tỷ đồng tương đương tăng 38,49 % so với lợi nhuận sau thuế năm 2012.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp thu thập dữ liệu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ