đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 14 Khóa luận tốt nghiệp vì nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt. tuy nhiên không phải cứ có nguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượng nguồn lực như thế nào. Để đánh giá nguồn nhân lực tại Công ty Cp Carbon Việt Nam, luận văn chỉ đánh giá ở 2 chỉ tiêu đó là số lượng lao động và chất lượng lao động hiện nay tại Công ty. - Năng lực R & D: Ngày nay nhu cầu của người tiêu dùng càng ngày càng cao, chính vì vậy hoạt động R & D tại các doanh nghiệp được đánh giá khá quan trọng.
Nghiên cứu sản phẩm mới với đặc tính mới, nghiên cứu thiết kế bao bì mẫu mã sản phẩm thu hút người tiêu dùng là những hoạt động chính của hoạt động R & D. Tuy nhiên nếu tất cả các doanh nghiệp đều thúc đẩy hoạt động này thì doanh nghiệp của chúng ta cần phải tìm ra điều mới mẻ để thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm của Công ty. - Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật: Quy mô sản xuất càng lớn thể hiện doanh nghiệp đó có năng lực tài chính vững vàng, khả năng sản xuất cao, có thể đáp ứng lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người dân. Cơ sở vật chất thiết bị tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo được chất lượng tốt.
Đây là yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng cơ sở vật chất nhằm tăng năng suất lao động… Năng lực cạnh tranh marketing - Chất lượng sản phẩm: Là yếu tố hàng đầu của đại bộ phận người mua khi lựa chọn sản phẩm. Do vậy nếu doanh nghiệp nào đáp ứng tối đa được nhu cầu của hon thì sẽ dành được thị phần cao hơn. Chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu đối với doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào, bới vì nó giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận, đồng thời còn giúp doanh nghiệp tạo được vị thế, uy tín và thương hiệu trên thị trường. - Định giá sản phẩm: giá sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Với cùng một sản phẩm có chất lượng như nhau nhưng sản phẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại sẽ bị đào thải khỏi thị trường bởi người tiêu dùng. Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp, linh hoạt nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh.
Doanh nghiệp cần sử dụng kênh phân phối một cách hiệu quả nhất để nâng cao NLCT của doanh nghiệp. SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 15 Khóa luận tốt nghiệp - Chính sách phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, đó chính là cách đưa sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh nhất đồng thời còn là cách đề quảng bá sản phẩm của Công ty. Các kênh phân phối của công ty cần trao đổi thông tin với nhau, đưa những phản hổi chính xác từ khách hàng. - Hoạt động quảng cáo và xúc tiến: Hoạt động quảng cáo xúc tiến có vai trò quan trọng trong công tác bán hàng, mang sản phẩm tới khách hàng.
Các hoạt động quảng cáo có ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý khách hàng. Mỗi doanh nghiệp có chương trình quảng cáo riêng, doanh nghiệp nào có hoạt động quảng cáo tạo ấn tượng với khách hàng thì sẽ được khách hàng chú ý tới sản phẩm hơn là đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. - Uy tín và thương hiệu sản phẩm: Uy tín và thương hiệu có vai trong khá quan trọng.
Nó được thể hiện trên thị trường thông qua số lượng khách và lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty. Đó là tài sản vô hình của Công ty, nếu mất uy tín chắc chắn công ty sẽ không cạnh tranh được trên thị trường - Thị phần của doanh nghiệp: là yếu tố phản ánh chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thị phần càng lớn thì doanh nghiệp càng có năng lực cạnh tranh và ngược lại. Nếu chỉ xem xét thị phần của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định thì cũng chưa có kết luận được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp một cách chính xác. Cần phải xem xét khả năng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Nghiên cứu sự biến đổi thị phần trong từng thời kì khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty dựa vào tiêu chí đánh giá Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN 12 DSCTN ¿ ∑ K i Pi ∑ K i=1 i=1 i=1 DSCTN : Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp Pi: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá K i : hệ số độ k quan trọng của tham số i Năng lực cạnh tranh tương đối của DN D SCTDN D SCTSS = D SCTDS DSCTDN : Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp D SCTDS : Sức cạnh tranh doanh nghiệp chuẩn đối sánh SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 16 Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam Từ những đánh giá năng lực cạnh tranh qua các tiêu chí, đồng thời so sánh với các đối thủ cạnh tranh để rút ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, sau đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.2: Bảng đánh giá tổng hợp NLCT của Công ty và đối thủ cạnh tranh STT Các tiêu chí đánh giá Độ quan Điểm xếp loại NLCT trọng Công ty Cp Công ty Cổ Công ty TNHH Công ty TNHH Carbon Việt phần Vật tư nhựa đường Nhựa đường Nam Thiết bị Giao Puma Energy Petrolimex thông – Việt Nam TRANMESC O Điểm Tổng Điểm Tổng Điểm Tổng Điểm Tổng xếp điểm xếp điểm xếp điểm xếp điểm loại Quan loại loại loại trọng NLCT phi marketing 1 Vị thế tài chính Năng lực quản trị và lãnh 2 đạo 3 Nguồn nhân lực Tiềm lực nghiên cứu và 4 phát triển sản phẩm Quy mô và công nghệ 5 sản xuất NLCT marketing 1 Thương hiệu và uy tín của Công ty 2 Chất lượng sản phẩm 3 Giá cả của sản phẩm 4 Thời gian bảo quản sản phẩm 5 Hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp Tổng SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 17 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CARBON VIỆT NAM 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam có tên tiếng anh là Viet Nam Carbon Corporation ( Carboncor Viet Nam.,Corp) có văn phòng địa chỉ tại tầng 10 tòa nhà TTC, số 19 phố Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội và Nhà máy sản xuất tại lô 2B, cụm tiểu thủ công nghiệp Nam Châu Sơn, Tp Phủ lý, tỉnh Hà Nam. Công ty sản xuất nhựa đường Carboncor Asphalt – Nhựa đường trải nguội phục vụ cho việc thi công, duy tu và sửa chữa kết cấu áo đường ở Việt Nam theo một công nghệ mới hết sức ưu việt " Công nghệ nhựa đường Carboncor Asphalt " do Công ty Carboncor ( Nam Phi ) phát minh và sáng chế, cấp phép số 1445/QĐ- BGTVT ngày 26/05/2009.Được thành lập từ ngày 03/06/2009 đến nay, Carbon Việt Nam đã đưa được 01 nhà máy đi vào sản xuất với công suất 600 tấn sản phẩm/ngày. Hiện sản phẩm của công ty đã có mặt tại hơn 40 tỉnh thành trải dài khắp cả nước. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, và khắc phục được hạn chế trong công tác thi công áo đường.
Điều này giúp cho quá trình thi công dễ dàng và tránh được các vấn đề về môi trường.2 Cơ cấu vốn và tình hình lao động tại Công ty Công ty được thành lập tháng 6 năm 2009 với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 72.000 VNĐ và nay là 100. Hiện tại, công ty đã bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất và sản phẩm của công ty được đánh giá rất có tiềm năng phát triển vì giá thành làm đường của Carboncor Asphalt thấp hơn giá thành làm đường của Asphalt nhựa nóng và không gây ô nhiễm môi trường. Cho đến cuối năm 2013 công ty có tổng cộng 239 lao động, so với năm 2012 tăng 19 nhân viên, có thể thấy số lượng lao động của Công ty qua các năm biến động không nhiều lắm. Nguồn lao động trong Công ty có chất lượng tương đối, số lượng nhân viên trong các phòng có phân bổ tương đối hợp lý.
Công ty có 6 phòng ban làm các nhiệm vụ và chức năng riêng nhưng đều hỗ trợ để Công ty ngày một lớn mạnh. Về doanh thu của Công ty trong 3 năm qua có biến đổi, doanh thu năm 2012 tăng 8,728 tỷ đồng tương đương 4,67% so với doanh thu năm 2011. Còn năm 2013, doanh thu của Công ty là 208 tỷ đồng tăng so với năm 2012 số tiền là 12,61 tỷ đồng tương đương 6,4%. Năm 2012 mức lợi nhuận chỉ đạt 14,520 tỷ đồng , so với năm SV: Đỗ Thị Thu Trang Mã SV: 10D100051 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại Học Thương Mại 18 Khóa luận tốt nghiệp 2011 đã giảm đi hơn 4 tỷ đồng.
Tuy nhiên năm 2013 công ty đã ngay lập tức có sự thay đổi như giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp xuống chỉ còn là 8,4 tỷ đồng, giảm 14,2% so với năm 2012, đồng thời đầu tư tăng thêm vào chi phí bán hàng điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng thêm 5,589 tỷ đồng tương đương tăng 38,49 % so với lợi nhuận sau thuế năm 2012.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp thu thập dữ liệu 2.