Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu thống kê du lịch được trích dẫn trong công trình, Việt Nam sở hữu khoảng 40.000 di tích cùng tài nguyên biển phong phú, tạo nền tảng phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Trong cơ cấu chi tiêu của du khách tại Việt Nam, hoạt động lưu trú chiếm 47,49% và hoạt động ăn uống chiếm 29,98%. Sự gia tăng của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp nội địa vào phân khúc lưu trú cao cấp đã làm gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường. Đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn là chịu tác động mạnh mẽ của tính mùa vụ: mùa cao điểm thường xuyên quá tải phòng, trong khi mùa thấp điểm đối mặt với nguy cơ sụt giảm doanh thu. Nhằm bù đắp khoảng trống doanh thu mùa thấp điểm và đa dạng hóa danh mục sản phẩm, bộ phận Yến tiệc (Banquet) giữ vai trò then chốt tại các khách sạn quy mô lớn nhờ khả năng phục vụ hội nghị, hội thảo (MICE) và các sự kiện quy mô.

Khách sạn The Reverie Saigon là cơ sở lưu trú thuộc phân khúc sang trọng (luxury) tại Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Tập đoàn Quản lý Bất động sản Windsor (WMC Group). Để duy trì thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh của bộ phận Banquet trước các đối thủ cùng phân khúc, việc nghiên cứu thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại Khách sạn The Reverie Saigon thông qua điều tra, khảo sát khách hàng.
  2. Phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet bằng việc kết hợp các công cụ quản trị chiến lược và phần mềm phân tích thống kê SPSS.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại Khách sạn The Reverie Saigon.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các loại hình tiệc của bộ phận Banquet tại Khách sạn The Reverie Saigon, có so sánh với các khách sạn cùng đẳng cấp trên địa bàn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn The Reverie Saigon, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực địa trong thời gian 3 tháng thực tập (năm 2017), sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các trường phái quản trị du lịch, khách sạn và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm và đặc điểm kinh doanh khách sạn: Khái quát từ các công trình quốc tế và trong nước (Chon & Maier 2000; Nebel 1991; Medlik & Ingram 2000; Nguyễn Văn Mạnh & Hoàng Thị Lan Hương 2004; Nguyễn Quyết Thắng & Ngô Xuân Hào 2015). Xác định các thuộc tính sản phẩm khách sạn (vô hình, đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, không lưu kho, tính tổng hợp cao) và các tiêu chuẩn phân loại khách sạn (vị trí, phân khúc thị trường, mức độ dịch vụ theo Bardi 2003, quy mô theo Weissinger 2000, hệ thống xếp hạng sao của UNWTO, Forbes Travel, Hotelstars Union - HTREC).
  • Lý thuyết dịch vụ ẩm thực và yến tiệc (F&B và Banquet): Phân loại thực đơn (Set Menu, A La Carte, Buffet); các dạng tiệc (tiệc ngồi, tiệc đứng, cocktail, coffee break, conferences, meeting, exhibitions); các quy cách bài trí không gian hội nghị (Theatre, Classroom, U-shape, Banquet, Boardroom).
  • Lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khái niệm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp (Aldington Report 1985; Buckley & cộng sự 1991; Ramasamy 1995; Garelli 2005); các mô hình nghiên cứu cạnh tranh chuyên ngành du lịch - khách sạn gồm Mô hình 5 áp lực cạnh tranh và Mô hình Kim cương của Michael Porter (1980, 1990), Mô hình nguyên lý liên kết chiến lược (Co-alignment principle) của Olsen & cộng sự (1998), Mô hình yếu tố thành công then chốt của Brotherton & Shaw (1996), Lý thuyết hợp tác cạnh tranh trong khách sạn của Paul Ingram & Peter W. Roberts (2000).
  • Công cụ đo lường và hoạch định chiến lược: Quy trình xây dựng Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) và Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT) theo Trương Quang Dũng và cộng sự (2014).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ của Khách sạn The Reverie Saigon (kết quả kinh doanh, doanh thu bộ phận Banquet giai đoạn 2014 – 2016, cơ cấu tổ chức, quy chuẩn dịch vụ) và các báo cáo ngành du lịch.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế hoạt động vận hành, phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ yến tiệc và phát bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc cho khách hàng tại Khách sạn The Reverie Saigon.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp) và các biến quan sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chỉ số KMO, Bartlett's Test, Eigenvalues và tổng phương sai trích.
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
    • Kiểm định độ phù hợp mô hình bằng phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ tần số và biểu đồ phân tán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn và bộ phận yến tiệc:

  • Làm rõ bản chất kinh doanh khách sạn và bộ phận F&B/Banquet: Xác định các chức năng chính (phục vụ ăn uống, hội nghị, sự kiện), các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tiệc (nhân sự, cơ sở vật chất, quy trình phục vụ, quản trị chất lượng).
  • Phân tích các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp: Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá, nghệ thuật tiêu thụ và kênh phân phối, dịch vụ hậu mãi, nắm bắt thời cơ thị trường, thương lượng và chiến lược né tránh.
  • Hệ thống hóa các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, công nghệ - kỹ thuật), môi trường vi mô (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế theo Michael Porter) và các yếu tố nội bộ (nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, R&D, tình hình tài chính).
  • Thiết lập quy trình 5 bước để xây dựng các ma trận quản trị chiến lược (IFE, EFE, CPM) và phương pháp tích hợp SWOT để xây dựng 4 nhóm chiến lược: SO (Thế mạnh - Cơ hội), WO (Điểm yếu - Cơ hội), ST (Thế mạnh - Nguy cơ), WT (Điểm yếu - Nguy cơ).
  • Tổng thuật các mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các học giả quốc tế (Olsen, Porter, Brotherton & Shaw, Ingram & Roberts) và đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh ngành du lịch - khách sạn tại Việt Nam.

Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại khách sạn The Reverie Saigon

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh thực tế của đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Lịch sử hình thành Khách sạn The Reverie Saigon thuộc Tập đoàn WMC; tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, 10 tiêu chuẩn hành vi của nhân viên, cơ cấu tổ chức khách sạn và chức năng các phòng ban.
  • Thực trạng bộ phận Banquet: Phân tích sơ đồ tổ chức nhân sự bộ phận yến tiệc; thống kê hệ thống phòng họp, sảnh tiệc (diện tích, đặc điểm kỹ thuật, sức chứa theo từng kiểu sắp xếp); phân loại các loại hình tiệc/sự kiện; đánh giá kết quả kinh doanh và số liệu doanh thu của bộ phận Banquet giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phân tích bằng ma trận chiến lược:
    • Ma trận IFE: Đánh giá các điểm mạnh (vị trí đắc địa, nội thất xa hoa, tiêu chuẩn dịch vụ cao cấp, thương hiệu WMC Group) và điểm yếu nội bộ (chi phí vận hành cao, áp lực đào tạo nhân sự thời vụ, giá thành dịch vụ cao).
    • Ma trận EFE: Nhận diện cơ hội (sự gia tăng của dòng khách MICE quốc tế, tăng trưởng kinh tế, sự hỗ trợ từ chính sách quảng bá du lịch của thành phố) và nguy cơ (sự gia nhập của các thương hiệu khách sạn quốc tế mới, áp lực cạnh tranh giá từ các khách sạn 5 sao lân cận, biến động kinh tế vĩ mô).
    • Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM): So sánh năng lực của bộ phận Banquet - The Reverie Saigon với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc 5 sao/luxury trên địa bàn TP.HCM dựa trên các trọng số thành công then chốt.
  • Mô hình nghiên cứu định lượng và kiểm định thống kê:
    • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (như Cơ sở vật chất, Đội ngũ nhân viên, Chất lượng phục vụ, Sản phẩm dịch vụ, Thương hiệu, Vệ sinh an toàn thực phẩm) tác động đến Năng lực cạnh tranh tổng thể của bộ phận Banquet.
    • Kết quả kiểm định thang đo qua Cronbach’s Alpha và phân tích EFA xác định cấu trúc các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc.
    • Kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động cụ thể của từng biến độc lập đến năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet; kiểm định ANOVA và các chỉ số thống kê xác nhận độ phù hợp của mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại khách sạn The Reverie Saigon

Dựa trên kết quả phân tích thống kê định lượng từ phần mềm SPSS và việc kết hợp các yếu tố trong Ma trận SWOT, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp phân bổ theo 4 nhóm chiến lược:

Nhóm chiến lược Định hướng kết hợp Nội dung giải pháp đề xuất
Chiến lược SO (Điểm mạnh - Cơ hội) Phát huy điểm mạnh nội bộ để nắm bắt cơ hội thị trường - Khai thác tối đa lợi thế kiến trúc sang trọng và trang thiết bị hiện đại để thu hút phân khúc tiệc cưới cao cấp và sự kiện MICE quốc tế.
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu gắn liền với chất lượng ẩm thực cao cấp và dịch vụ cá nhân hóa.
Chiến lược WO (Điểm yếu - Cơ hội) Khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội phát triển - Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và tăng cường đào tạo định kỳ cho lực lượng lao động thời vụ (casual labor) nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cao mùa sự kiện.
- Ứng dụng công nghệ quản lý tiệc nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và linh hoạt hóa chính sách giá cho từng nhóm khách hàng.
Chiến lược ST (Điểm mạnh - Nguy cơ) Sử dụng điểm mạnh để phòng ngừa và giảm thiểu thách thức - Duy trì các tiêu chuẩn phục vụ khắt khe và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm để giữ vững khách hàng truyền thống trước sức ép từ đối thủ cạnh tranh mới.
- Tận dụng mối quan hệ đối tác trong hệ sinh thái WMC Group để duy trì nguồn khách ổn định.
Chiến lược WT (Điểm yếu - Nguy cơ) Hạn chế điểm yếu để né tránh rủi ro thị trường - Tái cơ cấu định mức chi phí và xây dựng các gói sản phẩm yến tiệc linh hoạt nhằm giảm thiểu tác động sụt giảm doanh thu trong mùa thấp điểm.
- Hoàn thiện quy trình phối hợp liên bộ phận (F&B, Bếp, Tiền sảnh, Kỹ thuật) để hạn chế sai sót tác nghiệp trong quá trình diễn ra sự kiện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực tế và phân tích thống kê:

  • Đánh giá thực trạng hoạt động: Phản ánh bức tranh kinh doanh của bộ phận Banquet tại Khách sạn The Reverie Saigon qua số liệu doanh thu giai đoạn 2014 – 2016, cấu trúc cơ sở vật chất các phòng hội nghị/sảnh tiệc và cơ cấu tổ chức nhân sự.
  • Xác lập vị thế cạnh tranh qua các ma trận chiến lược: Xây dựng thành công Ma trận IFE, Ma trận EFE và Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), giúp làm rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại cũng như cơ hội và thách thức từ môi trường ngành đối với bộ phận Banquet.
  • Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng: Ứng dụng quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội trên SPSS) để đo lường mức độ tác động của các biến độc lập thuộc chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, thương hiệu đến năng lực cạnh tranh tổng thể của bộ phận tiệc.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa lý thuyết về năng lực cạnh tranh cấp bộ phận chuyên biệt (Banquet) trong kinh doanh khách sạn cao cấp, vận dụng đồng thời các mô hình chiến lược cổ điển (Porter, SWOT, IFE, EFE) với phương pháp nghiên cứu định lượng thực chứng.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban quản lý Khách sạn The Reverie Saigon và bộ phận Banquet hệ thống giải pháp toàn diện dựa trên phân tích SWOT và dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế, đóng vai trò là tài liệu tham khảo trong hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ ẩm thực - hội nghị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về thời gian và không gian: Quá trình nghiên cứu thực địa được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng tại một cơ sở lưu trú đơn lẻ (The Reverie Saigon), chưa khảo sát trực tiếp quy mô lớn tại các khách sạn đối thủ trên địa bàn TP.HCM.
  • Giới hạn về dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích doanh thu tập trung trong giai đoạn 2014 – 2016; cỡ mẫu khảo sát khách hàng bị giới hạn trong số lượng khách tiếp cận trực tiếp tại các sự kiện diễn ra trong thời gian thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đa chiều giữa nhiều khách sạn 5 sao và luxury tại TP.HCM; kéo dài chuỗi thời gian theo dõi dữ liệu kinh doanh; phân tích sâu hơn tác động của các kênh phân phối kỹ thuật số và xu hướng dịch vụ tiệc cá nhân hóa đối với năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, Quản trị Kinh doanh Du lịch có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu năng lực cạnh tranh chuyên sâu ở cấp bộ phận tác nghiệp (Banquet/F&B).
  • Người làm đề tài nghiên cứu: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình kết hợp công cụ quản trị chiến lược (IFE, EFE, CPM, SWOT) với quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS (kiểm định thang đo, EFA, hồi quy).
  • Nhà quản trị khách sạn: Các nhà quản lý bộ phận F&B và Banquet tại các khách sạn cao cấp có thể tham khảo mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc, cách thức bố trí mặt bằng hội nghị/sảnh tiệc và hệ thống giải pháp quản trị nhân sự thời vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu bộ phận nào và tại cơ sở lưu trú nào?
Khóa luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh của bộ phận Yến tiệc (Banquet) trực thuộc Khách sạn The Reverie Saigon (Thành phố Hồ Chí Minh), một khách sạn sang trọng thuộc Tập đoàn Quản lý Bất động sản Windsor (WMC Group).

2. Tác giả đã sử dụng các công cụ quản trị chiến lược nào để phân tích môi trường kinh doanh?
Tác giả đã áp dụng hệ thống gồm 4 công cụ quản trị chiến lược chính: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) và Ma trận SWOT để xây dựng các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT.

3. Phương pháp định lượng trong khóa luận được thực hiện qua các bước nào trên SPSS?
Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các bước: thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu khảo sát; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và phân tích biểu đồ phân tán phần dư.

4. Dữ liệu thứ cấp về doanh thu của bộ phận Banquet được thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và doanh thu của bộ phận Banquet tại Khách sạn The Reverie Saigon được tác giả thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để nâng cao năng lực cạnh tranh?
Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp theo 4 nhóm chiến lược ma trận SWOT: nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh - đón đầu cơ hội (SO), nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu - tận dụng cơ hội (WO), nhóm giải pháp sử dụng điểm mạnh - phòng ngừa nguy cơ (ST) và nhóm giải pháp giảm thiểu điểm yếu - né tránh nguy cơ (WT), tập trung vào nâng cao chất lượng phục vụ, quản trị nhân sự, chuẩn hóa cơ sở vật chất và linh hoạt chính sách giá.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Chi đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của bộ phận Banquet tại Khách sạn The Reverie Saigon. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị khách sạn, các ma trận hoạch định chiến lược (IFE, EFE, CPM, SWOT) và phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa được các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ yến tiệc. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị vận hành F&B tại các cơ sở lưu trú cao cấp cũng như nghiên cứu học thuật chuyên ngành.