Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Miền (sinh viên lớp K8ck2a, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của cô Đặng Thị Thư, hoàn thành ngày 20/05/2014) tập trung vào đề tài "Phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Nội Thất Housing".

Về bối cảnh và lý do chọn đề tài:

  • Về mặt lý thuyết: Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả tài chính cuối cùng, là thước đo năng lực hoạt động và nguồn vốn tích lũy để tái sản xuất mở rộng. Tuy nhiên, lợi nhuận cao không đồng nghĩa với hoạt động bền vững nếu thiếu sự phân tích cụ thể về các nhân tố cấu thành và xu hướng tăng trưởng. Phân tích lợi nhuận giúp nhà quản trị nhận diện các nhân tố tích cực và tiêu cực để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
  • Về mặt thực tế: Qua khảo sát thực tế và phỏng vấn tại Công ty TNHH Nội Thất Housing, tác giả nhận thấy mức lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012–2013 không đạt kỳ vọng của ban quản trị, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích thực trạng nhằm tìm giải pháp cải thiện thu nhập cho người lao động và mở rộng quy mô hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp nhằm củng cố cơ sở phương pháp luận.
  2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty TNHH Nội Thất Housing qua các năm 2012 và 2013.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi giúp Công ty TNHH Nội Thất Housing khắc phục tồn tại và nâng cao lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận của Công ty TNHH Nội Thất Housing.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Nội Thất Housing (địa chỉ trụ sở: Km19 Khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 20/04/2014 đến ngày 20/05/2014; phạm vi số liệu tài chính được sử dụng để phân tích là 2 năm 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 về Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), định nghĩa lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại (PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung chủ biên), xác định lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định.
  • Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn kinh doanh (ROA) = (Lợi nhuận trước hoặc sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân) × 100%.
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) × 100%.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm và đánh giá mức độ quan trọng. Tác giả phát ra 5 phiếu cho ban quản trị cấp cao và nhân viên phòng kế toán; thu về 5 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn 3 đối tượng gồm Ông Phạm Ngọc Thuận (Giám đốc công ty), Chị Nguyễn Thị Kim Oanh (Kế toán trưởng) và Chị Đặng Thanh Thủy (Nhân viên kế toán) nhằm làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận và quy trình phân tích nội bộ.
  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán năm 2012 và năm 2013 của Công ty TNHH Nội Thất Housing; tài liệu về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, vốn điều lệ và quy trình sản xuất kinh doanh do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp.
    • Nguồn bên ngoài: Văn bản chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách tiền tệ và tín dụng của Nhà nước.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số tương đối (%) giữa năm 2013 với năm 2012 nhằm xác định xu hướng biến động của từng khoản mục.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp cân đối: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố (doanh thu, giá vốn, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) tới lợi nhuận kinh doanh.
  • Phương pháp tỷ suất, hệ số: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng doanh thu, chi phí, tài sản và vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp lập bảng biểu: Trình bày số liệu phân tích đa chiều phục vụ việc đối chiếu và rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về lợi nhuận:

  • Nêu rõ khái niệm, ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận: là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng, là nguồn vốn để tích lũy tái đầu tư mở rộng quy mô, là cơ sở tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và nâng cao thu nhập cho người lao động.
  • Xác định nguồn hình thành lợi nhuận gồm: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng, cung cấp dịch vụ và đầu tư tài chính) cùng lợi nhuận từ hoạt động khác (các nghiệp vụ bất thường nằm ngoài kinh doanh cốt lõi).
  • Trình bày quy trình và nội dung phân tích lợi nhuận: phân tích tổng hợp theo nguồn hình thành; phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh; phân tích các nhân tố ảnh hưởng; phân tích kết quả hoạt động tài chính; phân tích lợi nhuận khác; phân tích hệ thống tỷ suất lợi nhuận và phân tích tình hình phân phối lợi nhuận (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bù đắp lỗ, chia lợi tức cho nhà đầu tư và trích lập các quỹ doanh nghiệp).

Chương 2: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH Nội Thất Housing

Chương này đi sâu vào việc phản ánh và đánh giá số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Nội Thất Housing thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104007098 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/09/2009; vốn điều lệ 20 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Phạm Ngọc Thuận; sở hữu 03 máy tẩm sấy gỗ và 03 xưởng sản xuất.
  • Đánh giá môi trường tác động: Giai đoạn 2012–2013 chịu ảnh hưởng của lạm phát, lãi suất ngân hàng neo cao, giá nguyên vật liệu (sắt, thép, gỗ, xi măng, xăng dầu) tăng nhanh trong khi hợp đồng nhận thầu thi công có thời gian kéo dài và giá cố định.
  • Kết quả khảo sát bảng hỏi (5 phiếu): 100% người được hỏi khẳng định việc phân tích lợi nhuận là cần thiết và nên do Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện; 80% đánh giá lợi nhuận công ty chưa đạt kế hoạch; 100% xác nhận lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và dịch vụ; các nhân tố khách quan tác động lớn nhất gồm khủng hoảng kinh tế (100%), đối thủ cạnh tranh (80%) và giá nguyên vật liệu (80%).
  • Phỏng vấn chuyên sâu: Cho thấy công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế độc lập; công tác phân tích chỉ được phòng kế toán làm tổng hợp vào cuối năm trên báo cáo tài chính.
  • Phân tích số liệu thứ cấp qua các bảng biểu tài chính:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67
Giá vốn hàng bán 150.002.882.005 195.591.632.142 +45.588.750.137 +30,39
Lợi nhuận gộp BH và CCDV 40.554.084.333 40.071.287.691 -482.796.642 -1,19
Doanh thu hoạt động tài chính 400.170.632 500.650.447 +100.479.815 +25,11
Chi phí tài chính 371.450.372 400.958.889 +29.508.517 +7,94
Chi phí bán hàng 8.754.971.489 9.871.247.381 +1.116.275.892 +12,75
Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.409.753.354 13.103.308.948 +1.693.555.594 +14,84
Lợi nhuận thuần kinh doanh 20.418.079.750 17.196.422.920 -3.221.656.830 -15,78
Lợi nhuận khác 130.527.443 34.716.219 -95.811.224 -73,40
Tổng lợi nhuận trước thuế 20.548.607.193 17.231.139.139 -3.317.468.054 -16,14
Thuế TNDN phải nộp 5.137.151.798 4.307.784.785 -829.367.014 -16,14
Lợi nhuận sau thuế 15.411.455.395 12.923.354.354 -2.488.101.041 -16,14
  • Phân tích hiệu quả và tỷ suất:
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (LNST/DTT): Năm 2012 đạt 8,09%, năm 2013 giảm xuống 5,48% (giảm 2,61 điểm phần trăm, tỷ lệ giảm 32,19%).
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh (LNST/VKD): Năm 2012 đạt 8,79%, năm 2013 giảm xuống 7,03% (giảm 1,76 điểm phần trăm). Vốn kinh doanh bình quân tăng từ 175.296.008.040 đồng lên 183.842.275.749 đồng (+8.546.267.709 đồng).
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (LNST/VCSH): Giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 3,02 điểm phần trăm). Vốn chủ sở hữu giảm từ 73.461.287.035 đồng xuống 71.964.401.518 đồng (-1.496.885.517 đồng).
  • Phân tích hoạt động tài chính và hoạt động khác:
    • Hoạt động tài chính năm 2013 đạt lợi nhuận 99.691.558 đồng, tăng 70.971.298 đồng (+247,11%) so với năm 2012 (28.720.260 đồng). Trong đó mảng cho thuê tài sản lãi 255.927.795 đồng, đầu tư chứng khoán lãi 32.078.946 đồng, nhưng mảng cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng.
    • Lợi nhuận khác năm 2013 sụt giảm nghiêm trọng (-73,40%) do chi phí nhượng bán tài sản cố định tăng mạnh lên mức 445.102.740 đồng (tăng 134.823.830 đồng, tức tăng 43,45%).
  • Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận: Năm 2013, lợi nhuận nộp thuế TNDN là 4.307.784.785 đồng (chiếm 25%). Phần trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi giữ tỷ lệ 10% (đạt 1.723.113.914 đồng); quỹ đầu tư phát triển giảm 1.254.648.957 đồng (-16,7%); quỹ dự phòng tài chính giảm 996.907.964 đồng (-29,16%); chia lợi tức cổ phần tăng thêm 833.993.511 đồng (+189,94%); lợi nhuận chưa phân phối giảm 738.790.826 đồng (-37,16%).

Chương 3: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH Nội Thất Housing

(Lưu ý: Tiêu đề Chương 3 trên phần mục lục và đề mục gốc ghi "tại công ty CP Xây dựng Công trình Minh Việt", tuy nhiên toàn bộ nội dung đánh giá thực trạng, nguyên nhân và các giải pháp đều tập trung giải quyết trực tiếp các vấn đề của Công ty TNHH Nội Thất Housing).

  • Nhận định thành tựu: Công ty duy trì được cơ sở vật chất máy móc hiện đại, có 3 xưởng sản xuất và 3 máy tẩm sấy gỗ; nội bộ trang bị máy tính kết nối mạng; ban giám đốc có kinh nghiệm; các công trình bàn giao đúng tiến độ, giữ được uy tín khách hàng.
  • Chỉ ra 5 mặt hạn chế chính:
    1. Chịu sức ép từ biến động kinh tế vĩ mô, lạm phát và lãi suất vay ngân hàng cao cản trở tiếp cận vốn.
    2. Tổng chi phí kinh doanh tăng quá nhanh: Năm 2012 là 170.539.057.220 đồng, đến năm 2013 tăng lên 218.967.147.360 đồng (tăng 48.428.090.140 đồng, tương ứng tăng 28,40%), vượt tốc độ tăng của doanh thu (23,67%), làm xói mòn lợi nhuận.
    3. Công tác marketing, quảng bá và mở rộng thị trường chưa được chú trọng; chính sách giá thiếu linh hoạt; chưa thành lập bộ phận chuyên trách phân tích hoạt động kinh doanh; công việc giữa các phòng ban còn chồng chéo.
    4. Đầu tư vào tài sản cố định chưa phát huy tối đa hiệu quả: Hoạt động cho thuê thiết bị thu hồi vốn chậm do thị trường xây dựng trầm lắng; máy móc vận chuyển đi công trình ở xa phát sinh chi phí lớn.
    5. Quản lý nguyên vật liệu lỏng lẻo, chi phí tồn kho và tỷ lệ hao hụt cao, đẩy giá vốn hàng bán tăng tới 30,39%.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giảm thiểu chi phí kinh doanh: Thiết lập hệ thống dự báo biến động chi phí; xây dựng định mức chi phí chi tiết cho từng dự án, công trình; ban hành quy trình tiết kiệm nội bộ đến từng người lao động.
    2. Nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh: Kiểm soát kỹ thuật thi công nhằm hạn chế ảnh hưởng của thời tiết, đảm bảo tiến độ bàn giao để khẳng định uy tín thương hiệu.
    3. Tăng cường quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: Lập phương án thiết kế tiết kiệm vật tư; thay thế nguyên vật liệu nhập ngoại bằng vật liệu sản xuất trong nước đạt chuẩn; giao Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật theo dõi sát biến động giá cả để chọn nhà cung ứng tối ưu; siết chặt khâu bảo quản lưu kho để chống thất thoát.
    4. Mở rộng thị trường và tăng cường quảng bá hình ảnh: Thành lập bộ phận marketing chuyên trách; nghiên cứu nhu cầu để phát triển các sản phẩm, dự án mới; phân loại khách hàng theo khu vực; liên doanh liên kết mở rộng mạng lưới tiêu thụ để giải phóng hàng tồn kho.
    5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tinh gọn bộ máy quản lý; sắp xếp bố trí đúng người đúng việc; tăng cường công tác đào tạo chuyên môn và cải thiện chính sách đãi ngộ nhằm kích thích năng suất lao động.
  • Kiến nghị thực hiện giải pháp:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý; có cơ chế văn bản dưới luật hỗ trợ thu hồi nợ khó đòi; triển khai chính sách bình ổn lãi suất, gia hạn thời gian nộp thuế; đơn giản hóa thủ tục hành chính.
    • Đối với Ngân hàng: Thiết lập mức lãi suất cho vay hợp lý, nới lỏng quy trình thẩm định tín dụng, cung ứng thêm vốn vay trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi.
    • Đối với Công ty: Tránh phụ thuộc vào một khu vực thị trường duy nhất, tích cực đa dạng hóa địa bàn kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng trên số liệu thực tế:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng trưởng 45.105.953.495 đồng (+23,67%), nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên tới 30,39% (+45.588.750.137 đồng), dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 482.796.642 đồng (-1,19%).
  • Chi phí bán hàng tăng 12,75% (đạt 9.871.247.381 đồng) và chi phí quản lý tăng 14,84% (đạt 13.103.308.948 đồng) khiến tổng chi phí kinh doanh tăng 28,40% (từ 170,54 tỷ lên 218,97 tỷ đồng).
  • Sự gia tăng chi phí đã kéo lợi nhuận thuần kinh doanh giảm 3.221.656.830 đồng (-15,78%), đưa lợi nhuận trước thuế giảm 16,14% (từ 20.548.607.193 đồng xuống 17.231.139.139 đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm tương ứng 16,14% (-2.488.101.041 đồng).

Các đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Bóc tách toàn diện cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận của Công ty TNHH Nội Thất Housing, chỉ rõ mảng kinh doanh cốt lõi (bán hàng và dịch vụ) bị suy giảm lợi nhuận trong khi hoạt động tài chính tăng nhưng mảng cho vay vốn vẫn chịu lỗ (-188.315.183 đồng).
  • Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính với dữ liệu khảo sát sơ cấp (5 phiếu điều tra và 3 cuộc phỏng vấn lãnh đạo, kế toán), xác nhận nguyên nhân sâu xa của việc không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận xuất phát từ quản lý nguyên vật liệu và kiểm soát chi phí chưa nghiêm ngặt.
  • Hệ thống hóa bộ 5 giải pháp đồng bộ gắn trực tiếp với đặc thù sản xuất đồ gỗ và thi công xây lắp của công ty, tập trung vào định mức nguyên vật liệu nội địa, cắt giảm chi phí dự án và tinh gọn bộ máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của một doanh nghiệp xây dựng và nội thất.
  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (5 phiếu khảo sát) và giới hạn trong phạm vi nội bộ lãnh đạo, nhân viên kế toán của công ty.
  • Khóa luận còn tồn tại một số sai sót về mặt biên tập, điển hình là lỗi đánh máy tiêu đề Chương 3 trong mục lục và văn bản (ghi nhầm tên "Công ty CP Xây dựng Công trình Minh Việt"), mặc dù toàn bộ số liệu và phân tích đều thuộc về Công ty TNHH Nội Thất Housing.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá tác động sau khi áp dụng các giải pháp tiết kiệm chi phí và quản lý nguyên vật liệu.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang đội ngũ công nhân tại các xưởng sản xuất, đội thi công và đối tác khách hàng nhằm thu thập đánh giá đa chiều về chính sách giá và chất lượng sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích kết quả kinh doanh và phân tích lợi nhuận.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự trong việc tham khảo phương pháp kết hợp phân tích báo cáo tài chính với điều tra bảng hỏi sơ cấp và phỏng vấn cán bộ quản lý.
  • Ban điều hành và bộ phận kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp, sản xuất đồ gỗ nội thất khi cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí, định mức nguyên vật liệu và kế hoạch phân phối lợi nhuận nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu năm 2013 của công ty tăng hơn 23% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 16,14%?

Theo phân tích tại Bảng 2.4 và Bảng 2.5 của khóa luận, nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+30,39%, tương ứng tăng 45.588.750.137 đồng) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (+23,67%, tương ứng tăng 45.105.953.495 đồng). Đồng thời, tổng chi phí kinh doanh tăng 28,40% (từ 170,54 tỷ lên 218,97 tỷ đồng) do chi phí bán hàng tăng 12,75% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,84%, làm xói mòn hoàn toàn mức tăng của doanh thu.

2. Hoạt động đầu tư tài chính của công ty trong năm 2013 diễn biến như thế nào?

Theo Bảng 2.6, tổng lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2013 đạt 99.691.558 đồng, tăng 70.971.298 đồng (+247,11%) so với mức 28.720.260 đồng của năm 2012. Tuy nhiên, hiệu quả giữa các mảng không đồng đều: Cho thuê tài sản mang lại lợi nhuận cao nhất (255.927.795 đồng), đầu tư chứng khoán có lãi (32.078.946 đồng), nhưng hoạt động cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng do doanh thu cho vay chỉ đạt 7.916.869 đồng trong khi chi phí cho vay lên tới 196.232.052 đồng.

3. Tỷ suất sinh lời trên vốn (ROA, ROE) của Công ty TNHH Nội Thất Housing biến động ra sao qua 2 năm?

Theo Bảng 2.8, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời đều có chiều hướng suy giảm trong năm 2013:

  • Tỷ suất LNST trên doanh thu thuần (LNST/DTT) giảm từ 8,09% xuống 5,48% (giảm 2,61 điểm phần trăm).
  • Tỷ suất LNST trên tổng vốn kinh doanh (ROA) giảm từ 8,79% xuống 7,03% (giảm 1,76 điểm phần trăm), dù vốn kinh doanh tăng thêm 8,55 tỷ đồng.
  • Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 3,02 điểm phần trăm), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có dấu hiệu đi xuống.

4. Kết quả khảo sát ý kiến sơ cấp ghi nhận những nhận định nổi bật nào từ cán bộ công ty?

Tại Bảng 2.2 tổng hợp 5 phiếu khảo sát:

  • 100% cán bộ khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết và nên do Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện.
  • 80% đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa đạt.
  • 100% người được hỏi nhận định lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ.
  • Khủng hoảng kinh tế (100%), đối thủ cạnh tranh (80%) và giá nguyên vật liệu (80%) được xác định là các nhân tố khách quan gây ảnh hưởng tiêu cực lớn nhất.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với khâu quản lý nguyên vật liệu?

Tác giả đề xuất giải pháp thứ 3 tập trung vào nguyên vật liệu: lập phương án thiết kế tiết kiệm vật tư; thay thế nguyên vật liệu nhập ngoại bằng vật liệu trong nước bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; xây dựng hệ thống định mức tiêu hao khi lập dự toán dự án; phân công người chuyên trách tại phòng kế hoạch theo dõi sát giá cả vật tư và chọn nguồn cung ứng có tổng chi phí nhỏ nhất; siết chặt quy trình bảo quản kho bãi để giảm thiểu hao hụt.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Miền đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và thực trạng biến động lợi nhuận của Công ty TNHH Nội Thất Housing trong giai đoạn 2012–2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính với điều tra khảo sát và phỏng vấn trực tiếp, công trình đã làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận bắt nguồn từ sự gia tăng nhanh chóng của giá vốn hàng bán và các khoản chi phí kinh doanh. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các hạn chế trong quản lý nguyên vật liệu, kiểm soát định mức dự án và tinh gọn bộ máy quản lý của doanh nghiệp.