Đè xuất giải pháp nâng cao kiên thức an toàn sức khỏe nghệ nghiệp cho công nhân thông qua hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại ct tnhh schenker gemadeptlogistics việt nam

Đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân qua mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại Schenker Gemadept Logistics Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu, sơ đồ

Danh mục hình ảnh

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Nội dung nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp

1.2. Hệ thống tổ chức quản lý

1.3. Sơ đồ công nghệ vận chuyển, lưu kho

1.4. Mặt bằng sản xuất

1.4.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng cơ sở

1.4.2. Vị trí địa lý cơ sở

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ

2.1. Chất lượng lao động

2.1.1. Tỷ lệ nam nữ

2.1.2. Trình độ học vấn

2.2. Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về ATVSLĐ

2.2.1. Văn bản pháp luật cấp nhà nước

2.2.2. Văn bản pháp luật cấp cơ sở

2.3. Tổ chức bộ máy hoạt động quản lý AT-VSLĐ

2.3.1. Hội đồng bảo hộ lao động

2.3.2. Bộ phận AT-VSLĐ

2.3.3. Bộ phận y tế

2.3.4. Bộ phận ATVSV

2.4. Vai trò của tổ chức Công đoàn trong công tác BHLĐ

2.5. Lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ CỦA CÔNG TY

3.1. Thực trạng công tác ATLĐ

3.1.1. Thực trạng máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

3.1.2. Thực trạng AT-VSLĐ nhà xưởng, nhà kho

3.1.3. Thực trạng an toàn điện

3.1.4. Thực trạng an toàn PCCN

3.1.4.1. Xác định các nguy cơ gây cháy nổ
3.1.4.2. Công tác phòng cháy chữa cháy

3.1.5. Thực trạng an toàn hoá chất

3.2. Thực trạng công tác VSLĐ

3.2.1. Đo đạc môi trường lao động

3.2.2. Tư thế lao động và Ergonomy

3.2.3. Tâm sinh lý lao động

3.2.4. Thực trạng trang cấp PTBVCN

3.2.4.1. Xác định nghề, công việc, số lượng NLĐ cần cấp phát
3.2.4.2. Xây dựng kế hoạch huấn luyện sử dụng, bảo quản PTBVCN
3.2.4.3. Tình hình sử dụng PTBVCN

3.2.5. Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ

3.2.6. Khai báo, điều tra TNLĐ

3.2.7. Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện về AT-VSLĐ

3.2.8. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

3.2.9. Thực trạng bồi dưỡng độc hại

3.2.10. Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, Các công trình KTVS

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI ATVSV

4.1. Tổng quan về an toàn vệ sinh viên

4.2. Mục đích, ý nghĩa của mạng lưới ATVSV

4.3. Văn bản pháp luật liên quan

4.4. Phương thức xây dựng và hoạt động của mạng lưới ATVSV

4.4.1. Cơ chế thành lập

4.4.2. Quyền và nghĩa vụ của ATVSV

4.4.3. Chế độ và nội dung sinh hoạt

4.4.4. Đào tạo huấn luyện

4.4.4.1. Kỹ năng cứng
4.4.4.2. Kỹ năng mềm

4.5. Quy chế hoạt động cho mạng lưới ATVSV

4.6. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của ATVSV

4.7. Kế hoạch hoạt động hàng ngày của ATVSV cho tổ lái xe nâng

5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ AN TOÀN NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC ATSKNN CHO CÔNG NHÂN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI ATVSV

5.1. Những hạn chế về công tác huấn luyện hiện nay

5.2. Kế hoạch triển khai thực hiện chủ đề an toàn cho công nhân trong 1quý

5.3. Xây dựng nội dung các chủ đề an toàn cho công nhân trong 1quý

5.3.1. Chủ đề 1: AN TOÀN VĂN PHÒNG

5.3.2. Chủ đề 2: AN TOÀN VẬN HÀNH XE NÂNG

5.3.3. Chủ đề 3: AN TOÀN XUẤT NHẬP HÀNG

5.3.4. Chủ đề 4: AN TOÀN VẬN HÀNH THỦ CÔNG

5.3.5. Chủ đề 5: PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

5.3.6. Chủ đề 6: AN TOÀN SẠC BÌNH CHO XE NÂNG

5.3.7. Chủ đề 7: ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÔNG VIỆC KIỂM HÀNG, SOẠN HÀNG, DÁN NHÃN

5.3.8. Chủ đề 8: AN TOÀN LƯU TRỮ HÓA CHẤT

5.3.9. Chủ đề 9: AN TOÀN VẬN CHUYỂN HÓA CHẤT

5.3.10. Chủ đề 10: ỨNG PHÓ KHI TRÀN ĐỔ HÓA CHẤT NHÓM 3, 5, 6

5.3.11. Chủ đề 11: SƠ CẤP CỨU KHI BỊ HÓA CHẤT VĂNG BẮN

5.3.12. Chủ đề 12: DI TẢN TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

5.3.13. Chủ đề 13: PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Schenker Gemadept Logistics

An toàn sức khỏe nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng trong môi trường làm việc, đặc biệt tại các công ty logistics như Schenker Gemadept. Việc nâng cao kiến thức về an toàn lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe của công nhân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV) được xây dựng nhằm mục đích này, giúp công nhân có được những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc một cách an toàn.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của an toàn lao động

An toàn lao động là các biện pháp nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình làm việc. Tại Schenker Gemadept, việc thực hiện các quy định về an toàn lao động là rất cần thiết để giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

1.2. Vai trò của mạng lưới ATVSV trong công ty

Mạng lưới ATVSV đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động cho công nhân. Họ là những người trực tiếp truyền đạt kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn trong công việc hàng ngày.

II. Thách thức trong việc nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt trong công tác đào tạo và huấn luyện cho công nhân. Điều này dẫn đến việc nhiều công nhân không nắm rõ các quy định và biện pháp an toàn cần thiết.

2.1. Thiếu hụt trong công tác đào tạo an toàn

Nhiều công nhân chưa được đào tạo đầy đủ về các quy trình an toàn lao động. Điều này làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

2.2. Nhận thức chưa đầy đủ về an toàn lao động

Một số công nhân vẫn chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình tuyên truyền và giáo dục.

III. Phương pháp nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân

Để nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân tại Schenker Gemadept, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chương trình đào tạo, huấn luyện và tuyên truyền là những giải pháp hiệu quả nhất.

3.1. Đào tạo và huấn luyện định kỳ

Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về an toàn lao động cho công nhân. Những khóa học này sẽ giúp công nhân nắm vững các quy định và biện pháp an toàn cần thiết.

3.2. Tuyên truyền và giáo dục về an toàn lao động

Các chương trình tuyên truyền về an toàn lao động cần được triển khai thường xuyên. Điều này giúp nâng cao nhận thức và ý thức của công nhân về an toàn lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về an toàn lao động

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Số lượng tai nạn lao động đã giảm đáng kể, và công nhân ngày càng ý thức hơn về an toàn trong công việc.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp công nhân nắm vững các quy trình an toàn, từ đó giảm thiểu tai nạn lao động trong công ty.

4.2. Tác động tích cực đến văn hóa an toàn trong công ty

Văn hóa an toàn lao động đã được cải thiện rõ rệt, công nhân ngày càng chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và an toàn của bản thân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Việc nâng cao kiến thức an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân tại Schenker Gemadept Logistics là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải thiện các chương trình đào tạo và tuyên truyền để đảm bảo an toàn cho công nhân.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện

Cần xây dựng các chương trình đào tạo an toàn lao động phù hợp với từng nhóm công việc cụ thể, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác an toàn lao động.

5.2. Tương lai của mạng lưới ATVSV tại công ty

Mạng lưới ATVSV cần được củng cố và mở rộng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về an toàn lao động trong công ty.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1. Thông tin chung về doanh nghiệp − Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Schenker-Gemadept Logistics Việt Nam. − Địa chỉ: Lô J 2,Đường 8, Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, TT. Dĩ An, Bình Dương.

− Người đại diện: Ông Juergen Baunbach Chức vụ: Giám Đốc − Loại hình/dạng DN: 51% vốn đầu tư của Đức, 49% Gemadept − Hình thức đầu tư: Trong nước, nước ngoài, liên doanh với nước ngoài −. T huộc ngành, lĩnh vực: Dịch vụ Kho chứa hàng (rượu, hóa chất, thực phẩm) − Phương tiện vận chuyển: xe tải, container − Điện thoại: (84-650) 3772772, (08) 54084540 − Fax: (84-650) 3772776 − Email: schenker@.vn − Website: schenker.vn Dịch vụ Dịch vụ đóng gói • Kho ngoại quan • Đóng gói – đóng palét • Kho thường • Đóng hàng mẫu • Đóng hàng lẻ • Dán nhãn – gói hàng • Lưu kho • Chuyên chở • Phân loại • Khai thuế Hải quan. 4 Logistics là dịch vụ kho vận và phân phối hiện đang là một trong những lĩnh vực quan trọng được Gemadept chú trọng đầu tư phát triển. Công ty hiện đang khai thác hệ thống kho lớn hàng đầu Việt Nam với diện tích hơn 100.000m2 tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như TP.

Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà N ội và Hải Phòng. Riêng về kho ngoại quan, Gemadept Logistics có hệ thống kho chính tại Huyện Dĩ An, t ỉnh Bình Dương v ới tổng diện tích gần 2000m2. Với kinh nghiệm hoạt động toàn cầu và quá trình hơn 3 năm hợp tác với Gemadept, Schenker sẽ đưa công nghệ Logistic và triển khai hàng loạt các dịch vụ liên quan đến cung ứng, giao nhận vận tải kho bãi tại thị trường Việt nam. Các tập đoàn sản xuất phân phối lớn như Nike, Adidas, …và các công ty ảsn xuất, xuất nhập khẩu Việt nam sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn để đảm bảo việc lưu thông hàng hoá với chi phí hợp lý và tiết kiệm thời gian nhất.

Sau gần 2 năm chuẩn bị, Công ty TNHH Schenker – Gemadept Logistic Vietnam đã được thành lập và được Tỉnh Bình dương cấp giấy Chứng nhận Ðăng ký kinh doanh ngày 12/07/2007. Ðây là công ty liên doanh gi ữa Gemadept và Schenker – công ty đứng hàng thứ 2 thế giới về Logistic. Nhằm cung cấp cho khách hàng các giải pháp sáng tạo, toàn diện về Quản lý chuỗi cung ứng và Tiếp vận, Công ty Cổ phần Gemadept và Công ty Schenker Việt Nam đã đưa vào hoạt động Trung tâm Tiếp vận Schenker Gemadept (SGL) với diện tích 10.000m2 tại Khu Công nghiệp Sóng Thần 1, tỉnh Bình Dương. Dự án có tổng vốn đầu tư 5,5 triệu đô-la Mỹ, cung cấp các dịch vụ kho vận, tiếp vận và thông quan cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp và trên địa bàn tỉnh.

Bao gồm cả kho thông thường và kho ngoại qua n nên Trung tâm cung ấp c dịch vụ linh hoạt, đáp ứng chính xác và đầy đủ nhu cầu của khách hàng.1: Hình ảnh bên ngoài nhà kho công ty SGL Những đặc tính ưu việt của SGL: • Xây dựng theo những tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại nhất của Châu Âu, lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam • Hệ thống bảo vệ và an ninh tuân thủ tiêu chuẩn của Hiệp Hội Bảo Vệ Tài Sản Công Nghệ (TAPA) - Loại A • Sử dụng giải pháp phần mềm tiên tiến nhất • Các dịch vụ Tiếp vận và Kho bãi toàn diện và đúng nghĩa • Kết nối với mạng lưới của Schenker trên toàn thế giới Hình 1.2: Hình ảnh bố trí bên trong nhà kho 6 1. Hệ thống tổ chức quản lý  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng chất tài điều nhân IT kho dự án vận lượng chính phối sự vận tải & an toàn Bộ phận Bộ phận Bộ phận chịu bảo của trách nhiệm hàng dưỡng schenker P&G Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Sơ đồ công nghệ vận chuyển, lưu kho.

 Sơ đồ, quy trình công nghệ Xe qua cổng bảo vệ vào cửa kho Xếp hàng lên ballet Kiểm tra đơn hàng Xe nâng đưa hàng lên các rack Xếp hàng xuống kho Lưu kho bảo quản Kiểm hàng Xếp hàng xuống từ các rack Dán nhãn theo yêu cầu của khách Đưa hàng lên container hàng Quấn màng co Vận chuyển tới khách hàng Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ vận chuyển và lưu kho  Mô tả quy trình công nghệ: Khách hàng sẽ vận chuyển hàng hóa đến kho của SGL, xe vào cổng sẽ được bảo vệ kiểm tra ( CMND, giấy tờ xe, giấy giao hàng) sau khi thông hành xe vào kho. Tại khu vực kho: nhân viên tiến hành kiểm tra đơn hàng: kiểm tra chứng từ nhập hàng có đầy đủ giấy tờ, giấy giao hàng, hóa đơn. Tiến hành kiểm tra nội dung kê khai trên giấy giao hàng có phù hợp với hàng nhập tới không. Việc kiểm tra được tiến hành bởi ba bên: nhân viên kho, bên nhận hàng, bảo vệ sau khi kiểm tra và thống nhất kết quả ký tên cho nhập hàng.

Sau đó sẽ tiến hành dỡ hàng xuống từ xe container cho vào khu vực kiểm hàng, dán nhãn, việc dán nhãn do khách hành cung cấp và dán theo yêu cầu của khách hàng. Sau khi kiểm tra hàng và dán nhãn, hàng sẽ được xếp lên các ballet để quấn màng co cố định. Sau đó sẽ được xe nâng đưa lên các kệ lưu kho. Khi có yêu cầu vận chuyển hàng tới địa điểm yêu cầu của khách hàng cũng ti ến hành như sau: nhân viên tiến hành kiểm tra đơn hàng: kiểm tra chứng từ xuất hàng có đầy đủ giấy tờ, giấy xuất hàng, hóa đơn.

Tiến hành kiểm tra nội dung kê khai 8 trên giấy xuất hàng có phù hợp với hàng xuất ra không. Việc kiểm tra được tiến hành bởi ba bên: nhân viên kho, bên xuất hàng, bảo vệ sau khi kiểm tra và thống nhất kết quả ký tên cho xuất hàng. Trường hợp có gì khác biệt với quy trình trên nhân viên bảo vệ sẽ báo ngay cho trưởng nhóm, lập tức trưởng nhóm phải tiến hành báo ngay cho trưởng phòng kho vận và trưởng phòng an ninh của SGL.  Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, tính chất, lượng sử dụng Vì loại hình của công ty là dịch vụ, chỉ lưu kho và vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách hàng nên sẽ phụ thuộc vào hàng của khách, chủ yếu là các mặt hàng: hóa chất, rượu, thực phẩm.

Riêng hóa chất lưu kho chủ yếu là nhóm 2,3,4,5,6,8,9. Mặt bằng sản xuất 1.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng cơ sở 2 1 3 4 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mặt bằng của cơ sở 9 Bảng 1.1: Chú thích sơ đồ bố trí mặt bằng – diện tích từng khu vực Diện tích Khu vực Chức năng ) Giải quyết các công việc như: cung ứng dịnh vụ, 1. Văn phòng quản lý chất lượng, điều phối hàng, dự án, dịch vụ 644 chăm sóc khách hàng, nhân sự, HSE. Đường vận chuyển của xe tải, xe container và bến 2.

Khu vực đậu xe để chuyển hàng xuống kho và chuyển hàng dock đi. Nơi để hàng xuống từ xe tải và container để kiểm 3. Khu vực 10462 hàng, dán nhãn, quấn màng co trước khi đưa lên kiểm hàng lưu trữ 4. Khu vực Lưu trữ hàng của khách.2 Vị trí địa lý cơ sở Công ty được xây dựng nằm tại tại Lô J 2, Đường 8, KCN Sóng Thần 1, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương- đã được quy hoạch từ đầu, đây là một vị trí rất thuận lợi cho việc tiếp nhận cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xuất nhập hàng hóa: + Cách cảng Cát Lái : 12km + Cách Sân bay Tân Sơn Nhất : 15km + Cách trung tâm TP.

HCM : 13km 10 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ. Chất lượng lao động 2.1 Tỷ lệ nam nữ Bảng 2.1: Tỉ lệ nam nữ trong công ty Giới tính Số người Tỉ lệ (%) Nam 90 60.2 Tổng cộng 148 100 • Số lao động trực tiếp: 115 người trong đó có 39 lao động nữ. • Số lao động gián tiếp: 33 người trong đó có 20 lao dộng nữ. Nhận xét: Qua biểu đồ cho thấy lao động nam chiếm tỷ lệ lớn 60.8% do đặc thù công việc như lái xe nâng, tiếp xúc hóa chất nhiều, đây là những công việc nặng nhọc, yêu cầu sức khỏe và sự thích ứng tốt, khả năng bị phơi nhiễm hóa chất thấp hơn lao động nữ … nên phù hợp với lao động nam.

Đối với lao động nữ cần sự khéo léo, cẩn thận hơn nên được bố trí công việc dán nhãn, kiểm tra hành.2 Trình độ học vấn Bảng 2.2: Bảng thể hiện trình độ học vấn của NLĐ Trình độ học vấn Số người Tỉ lệ (%) Cấp III 72 48.9 Tổng cộng 148 100 Nhận xét: Qua biểu đồ thấy được trình độ học vấn của NLĐ trong công ty khá cao. Trình độ đại học, cao đẳng chủ yếu là nhân viên văn phòng, gián sát kho. Trình đ ộ cấp III chủ yếu là NLĐ trực tiếp làm việc dưới kho. Với trình đ ộ học vấn khá cao nên khả năng tiếp thu nắm bắt công việc nhanh cũng như công tác AT - VSLĐ của NLĐ khá tốt.3 Tuổi đời Bảng 2.3: Độ tuổi NLĐ của công ty Nam Nữ Tuổi đời Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % 18 – 25 9 10 11 18.4 Nhận xét: Lực lượng lao động trẻ của công ty chiếm tỷ lệ đông, không có độ tuổi trên 45.

Độ tuổi từ 41 – 45 chiếm tỷ lệ thấp 18.6%, đa số công nhân làm việc trong độ tuổi này là tài xế xe nâng, có tay nghề kinh nghiệm trong công việc, được học tập huấn luyện hàng năm. Còn t ỷ lệ công nhân trẻ chiếm phần đông còn l ại, bởi vì lao động trẻ tuổi có thế mạnh về thể lực, sức khỏe tốt, ít vướng bận việc gia đình, có khả năng chịu đựng điều kiện làm việc thường xuyên tăng ca, có khả năng đảm đương những công việc nặng nhọc, thao tác nhanh chóng, làm việc năng động, sáng 12 tạo và nắm bắt thông tin nhanh và khả năng phản ứng xử lý tình huống nhanh nhẹn. Tuy nhiên, lao động trẻ tuổi có hạn chế là thiếu kinh nghiệm, thiếu tính cẩn thận, hay chủ quan, nóng vội và trình đ ộ tay nghề chưa cao nên dễ dàng phạm sai lầm trong thao tác dẫn đến sự cố gây TNLĐ. Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về ATVSLĐ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ