Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV/SMEs) giữ vai trò là một trong những trụ cột đối với sự ổn định và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam và Tổng cục Thống kê, khu vực DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước (khoảng 800.000 đến gần 900.000 doanh nghiệp), đóng góp gần 40% GDP, trên 30% tổng thu ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu hút khoảng 50% đến 60% lực lượng lao động xã hội.

Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước giai đoạn hậu Covid-19 xuất hiện nhiều biến động phức tạp: lạm phát duy trì ở mức cao, các nền kinh tế lớn thắt chặt chính sách tiền tệ, chuỗi cung ứng bị đứt gãy cục bộ và giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào biến động mạnh. Tại Việt Nam, phần lớn các DNNVV có quy mô vốn hạn chế, trình độ công nghệ chưa cao và năng lực quản trị tài chính còn yếu. Trong các rào cản nội tại và khách quan, việc thiếu hụt vốn cùng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thấp được xác định là trở ngại lớn nhất đe dọa sự tồn tại và phát triển của khối doanh nghiệp này.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Quỳnh Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ thực trạng, các khó khăn và vướng mắc của DNNVV trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam; đánh giá hiệu quả của các chính sách, chương trình hỗ trợ tín dụng hiện hành; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm gia tăng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng cho khối doanh nghiệp này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, vai trò của vốn tín dụng ngân hàng, các chỉ tiêu định tính, định lượng đánh giá khả năng tiếp cận vốn và các nhân tố ảnh hưởng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2021–2023.
    3. Đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể từ phía Ngân hàng Nhà nước cũng như từ nội tại các DNNVV nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của DNNVV tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khối các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam về phân loại và hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank Group) căn cứ vào số lao động (<300 người), tổng tài sản/doanh thu (<15 triệu USD) và quy mô khoản vay (<1 triệu USD đối với các nước đang phát triển). Tại Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật được hệ thống hóa gồm: Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Tiêu chí phân loại theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP được xác định chi tiết theo từng khu vực kinh tế:
Khu vực Tiêu chí Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản Lao động tham gia BHXH bình quân năm $\le$ 10 người $\le$ 100 người $\le$ 200 người
Tổng nguồn vốn hoặc Tổng doanh thu năm $\le$ 3 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 3 tỷ VNĐ (doanh thu) $\le$ 20 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 50 tỷ VNĐ (doanh thu) $\le$ 100 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 200 tỷ VNĐ (doanh thu)
II. Công nghiệp và xây dựng Lao động tham gia BHXH bình quân năm $\le$ 10 người $\le$ 100 người $\le$ 200 người
Tổng nguồn vốn hoặc Tổng doanh thu năm $\le$ 3 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 3 tỷ VNĐ (doanh thu) $\le$ 20 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 50 tỷ VNĐ (doanh thu) $\le$ 100 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 200 tỷ VNĐ (doanh thu)
III. Thương mại và dịch vụ Lao động tham gia BHXH bình quân năm $\le$ 10 người $\le$ 50 người $\le$ 100 người
Tổng nguồn vốn hoặc Tổng doanh thu năm $\le$ 3 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 10 tỷ VNĐ (doanh thu) $\le$ 50 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 100 tỷ VNĐ (doanh thu) $\le$ 100 tỷ VNĐ (vốn) hoặc $\le$ 300 tỷ VNĐ (doanh thu)
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng: Khóa luận kế thừa và điều chỉnh khung đánh giá từ nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018), chia thành hai nhóm:
    • Chỉ tiêu định tính: Khả năng trả nợ (tính khả thi của phương án kinh doanh, quy mô vốn chủ sở hữu, hiệu quả kinh doanh); Tài sản đảm bảo tiền vay (giá trị, tính thanh khoản và tính minh bạch pháp lý); Mức độ chủ động tiếp cận vốn của doanh nghiệp; Mức độ hỗ trợ của Chính phủ và chính quyền địa phương.
    • Chỉ tiêu định lượng:
      • Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV: $\Delta DNTD = DNTD_t - DNTD_{t-1}$ và $%DNTD = \frac{\Delta DNTD}{DNTD_{t-1}} \times 100%$
      • Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV trên tổng dư nợ: $TDNTD = \frac{DNTD_{DNNVV}}{\sum DNTD} \times 100%$
      • Số lượng và tốc độ tăng trưởng số DNNVV tiếp cận vốn tín dụng: $\Delta DNNVV = DNTDTCTD_t - DNTDTCTD_{t-1}$ và $%DNNVV = \frac{\Delta DNNVV}{DNTDTCTD_{t-1}} \times 100%$
      • Tỷ lệ DNNVV tiếp cận vốn trên tổng số DN đăng ký kinh doanh ($T_{TCTD/DNĐK} = \frac{DNNVV_{TCTD}}{\sum DN_{ĐK}} \times 100%$) và trên tổng số DN thực tế hoạt động ($T_{TCTD/DNHĐ} = \frac{DNNVV_{TCTD}}{\sum DN_{HĐ}} \times 100%$).
      • Dư nợ tín dụng bình quân trên một DNNVV: $DNTD_{BQ} = \frac{DNTD_{DNNVV}}{DNNVV_{DN}} \times 100%$.
  • Các lý thuyết và nhân tố tác động: Khóa luận viện dẫn nghiên cứu của Daskalakis và Psillaki (2009) về vai trò giảm thiểu rủi ro tài sản đảm bảo hữu hình; nghiên cứu của Khalid Hassan Andesamed (2014) về tác động của mối quan hệ ngân hàng - doanh nghiệp trong việc giảm bất cân xứng thông tin; và nghiên cứu của Wagema G. Mukiri (2011) về ảnh hưởng của năng lực, trình độ chuyên môn của cấp quản trị đến quyết định tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích so sánh và trực quan hóa qua biểu đồ, bảng biểu nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực trạng số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Phát triển Doanh nghiệp), Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI - Báo cáo khảo sát Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 2021, 2022), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng ngân hàng. Tác giả phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính) cùng các kênh huy động (vốn chủ sở hữu, tín dụng thương mại, quỹ đầu tư mạo hiểm thành lập theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP, quỹ phát triển DNNVV thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg, quỹ bảo lãnh tín dụng theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg).

Chương này phân tích các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn theo ba nhóm: phía ngân hàng (chính sách thẩm định, chấm điểm tín dụng CIC, yêu cầu tài sản bảo đảm, mặt bằng lãi suất), phía nền kinh tế (chu kỳ tăng trưởng hay suy thoái) và phía nội tại doanh nghiệp (báo cáo tài chính kiểm toán, lịch sử tín dụng, thời gian hoạt động, trình độ nhà quản trị). Ngoài ra, tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế:

  • Nhật Bản: Thiết lập hệ thống tổ chức tài chính chuyên biệt (Công ty tài chính DNNVV, Công ty tài chính nhân dân) với vốn nhà nước để tài trợ lãi suất ưu đãi cho việc đổi mới công nghệ.
  • Hàn Quốc: Ban hành Đạo luật Hỗ trợ mua bán cho DNNVV, ưu tiên hợp đồng mua sắm công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ đóng vai trò là vệ tinh cho các tập đoàn lớn.
  • Đài Loan: Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từ năm 1972, hỗ trợ kinh phí ươm tạo doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ và phát triển cơ sở hạ tầng qua mạng lưới trường đại học, viện nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị trường Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng về sự phát triển và những trở ngại tín dụng của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2021–2023. Về số lượng thành lập, năm 2021 cả nước có 116.460 doanh nghiệp thành lập mới; số lượng doanh nghiệp năm 2022 tăng 27,1% và năm 2023 tăng 8,6%; số lượng DNNVV tăng 30% trong năm 2022 và tăng 8,3% trong năm 2023.

Về ưu thế và bất lợi nội tại: 80% DNNVV có khả năng thích ứng linh hoạt với biến động thị trường (GSO 2022); khả năng phục hồi sau khủng hoảng cao hơn doanh nghiệp lớn 20% (CIEM 2023); tỷ suất lợi nhuận trung bình cao hơn doanh nghiệp lớn 15% (World Bank 2021). Tuy nhiên, 70% DNNVV điều hành theo mô hình gia đình (World Bank 2021), 62% do chủ doanh nghiệp tự quyết định toàn bộ vấn đề (GSO 2022), dẫn đến tỷ lệ thất bại cao hơn 20% so với doanh nghiệp quản trị chuyên nghiệp, và 22% doanh nghiệp gặp bất đồng trong điều hành nội bộ (NHNN 2022). Sau 5 năm hoạt động, tỷ lệ doanh nghiệp giải thể lên tới 40% (GSO 2023).

Về thực trạng tiếp cận vốn: Khảo sát PCI phản ánh mức độ khó khăn khi tiếp cận tín dụng gia tăng liên tục qua các năm: 34,8% (năm 2019), 40,7% (năm 2020), 46,85% (năm 2021) và đạt mức đỉnh điểm 55,6% vào năm 2022. Tỷ lệ doanh nghiệp đang có khoản vay tín dụng từ hệ thống ngân hàng sụt giảm mạnh:

Năm Tỷ lệ DN có khoản vay ngân hàng/TCTD (%) Tỷ lệ DN gặp khó khăn tiếp cận tín dụng (%)
2017 49,4% -
2018 45,0% -
2019 43,0% 34,8%
2020 42,9% 40,7%
2021 35,4% 46,85%
2022 17,8% 55,6%

Khi phân theo quy mô vốn năm 2022, nhóm DNNVV có vốn từ 3 tỷ đồng trở xuống chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng là 11,3%, mức thấp nhất trong các nhóm quy mô.

Về các rào cản vay vốn (theo PCI 2021):

  • 81% doanh nghiệp không thể vay do thiếu tài sản thế chấp.
  • 46% gặp trở ngại do thủ tục vay vốn rườm rà.
  • 42% gặp điều kiện vay bất lợi từ ngân hàng.

Theo số liệu của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và CIEM, chỉ có 25% DNNVV tiếp cận được nguồn tín dụng chính thống; 75% còn lại phải dựa vào các kênh phi chính thống. Trong cơ cấu tài chính, vốn vay ngân hàng chiếm 90%. Khi không tiếp cận được vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải lựa chọn các giải pháp thay thế: 51% vay từ người thân, bạn bè; 18% huy động vốn cổ đông, bán/cầm cố tài sản hoặc vay DN khác; 11% vay từ TCTD phi ngân hàng; và 3,7% phải tìm đến "tín dụng đen" với mức lãi suất bình quân khoảng 60%/năm (cao gấp 6 lần lãi suất ngân hàng thông thường).

Đối với các chính sách hỗ trợ trong đại dịch Covid-19: Ngân sách nhà nước đã triển khai gói cho vay lãi suất 0% trả lương ngừng việc qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, đạt kết quả 2.333 doanh nghiệp tiếp cận với tổng số tiền giải ngân 2.011 tỷ đồng trong năm 2021. Dù vậy, tỷ lệ tiếp cận các gói hỗ trợ (như gói bù lãi suất 2%) vẫn còn thấp do vướng mắc về quy trình và điều kiện chứng minh thiệt hại.

Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Chương 3 đề xuất các giải pháp căn cứ trên định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý:

  • Định hướng của Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, kêu gọi tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí nhằm giảm lãi suất cho vay; rà soát, hoàn thiện cơ chế cho vay đối với lĩnh vực ưu tiên; khuyến khích mở rộng mạng lưới TCTD tại các địa bàn còn hạn chế khả năng cung ứng vốn.
  • Nhóm giải pháp về phía Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV; nâng cao hiệu quả hoạt động thực chất của Quỹ phát triển DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng; tạo cơ chế tín dụng thông thoáng đối với các khoản vay tín chấp dựa trên dòng tiền; chuẩn hóa các gói tín dụng ưu đãi cho chuyển đổi công nghệ xanh.
  • Nhóm giải pháp từ nội tại các DNNVV: Minh bạch hóa thông tin tài chính, thực hiện lập báo cáo tài chính chuẩn mực và kiểm toán định kỳ; tái cấu trúc mô hình quản trị, chuyển dần từ quản trị gia đình sang quản trị chuyên nghiệp; đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý trong việc lập dự án kinh doanh khả thi; xây dựng lịch sử tín dụng lành mạnh để nâng cao hệ số tín nhiệm tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa và làm rõ thực trạng tiếp cận vốn của DNNVV giai đoạn 2021–2023 với các phát hiện cụ thể:

  1. Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay chính thống từ ngân hàng giảm mạnh từ 49,4% (2017) xuống 35,4% (2021) và chỉ còn 17,8% vào năm 2022; trong đó nhóm siêu nhỏ (vốn $\le$ 3 tỷ đồng) chỉ có 11,3% tiếp cận được vốn.
  2. Xác định chính xác ba rào cản lớn nhất từ phía quy trình ngân hàng: yêu cầu tài sản thế chấp (81%), thủ tục hành chính phức tạp (46%) và điều kiện vay bất lợi (42%).
  3. Làm rõ cơ cấu các nguồn tài chính thay thế: 75% DNNVV phải tiếp cận vốn phi chính thống, trong đó 51% vay từ người thân, bạn bè và 3,7% rơi vào tín dụng đen với lãi suất lên tới 60%/năm.
  4. Tổng kết kết quả triển khai gói hỗ trợ lãi suất 0% năm 2021 đạt 2.333 doanh nghiệp được giải ngân với quy mô 2.011 tỷ đồng.

Đóng góp của tác giả

  • Hệ thống hóa toàn diện các tiêu chí định tính và công thức định lượng dùng để đánh giá mức độ tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng áp dụng riêng cho khối DNNVV.
  • Tổng hợp và liên kết chuỗi dữ liệu thực nghiệm từ nhiều cơ quan (VCCI, GSO, World Bank, CIEM, NHNN) nhằm chỉ ra nghịch lý: số lượng DNNVV đăng ký mới tăng qua các năm nhưng tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng lại có xu hướng sụt giảm.
  • Đưa ra các nhóm kiến nghị đồng bộ từ việc hoàn thiện khung khổ pháp lý cho quỹ bảo lãnh tín dụng đến việc nâng cao năng lực quản trị nội bộ cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn quốc nên tác giả không tiến hành khảo sát chọn mẫu sơ cấp trực tiếp mà chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ khảo sát PCI và các báo cáo vĩ mô. Đồng thời, do đặc thù thông tin tài chính của khối DNNVV không được công bố công khai rộng rãi, việc cập nhật số liệu thống kê chi tiết cho năm 2023 còn chưa đầy đủ; một số phân tích phải tiếp cận qua lăng kính báo cáo của phía ngân hàng thay vì phía doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng tiếp cận cho các nghiên cứu tiếp theo thông qua việc thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp chuyên sâu theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, hoặc đánh giá tác động chi tiết của các công cụ tài chính mới (cho vay ngang hàng, bảo lãnh công nghệ) đối với khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế học: Tham khảo cách xây dựng khung lý thuyết về tín dụng doanh nghiệp, hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng tiếp cận vốn và phương pháp phân tích số liệu thứ cấp từ báo cáo PCI, GSO.
  • Các nhà nghiên cứu về SME Banking và chính sách kinh tế: Khai thác các dữ liệu thực chứng giai đoạn 2021–2023 về rào cản tín dụng, cơ cấu nguồn vốn thay thế và các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
  • Nhà quản trị tại các DNNVV: Nắm bắt các tiêu chí thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại để chủ động cải thiện tính minh bạch báo cáo tài chính và xây dựng phương án kinh doanh đạt chuẩn vay vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo số liệu khảo sát PCI được trích dẫn trong khóa luận, tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận vốn năm 2022 là bao nhiêu?
Năm 2022, có 55,6% doanh nghiệp tư nhân phản ánh gặp khó khăn trong tiếp cận tín dụng, tăng liên tục so với mức 34,8% năm 2019, 40,7% năm 2020 và 46,9% năm 2021.

2. Rào cản lớn nhất khiến các DNNVV không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là gì và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Rào cản lớn nhất là yêu cầu về tài sản thế chấp, với 81% doanh nghiệp tham gia khảo sát PCI 2021 cho biết họ không thể vay vốn ngân hàng nếu không có tài sản bảo đảm.

3. Khối doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 3 tỷ đồng tiếp cận vốn ngân hàng năm 2022 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát PCI 2022, nhóm DNNVV có quy mô vốn từ 3 tỷ đồng trở xuống chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là 11,3%, thấp hơn đáng kể so với các nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn lớn hơn.

4. Khi không thể tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, các DNNVV thường tìm đến kênh thay thế nào nhiều nhất?
Kênh thay thế lớn nhất là vay mượn từ bạn bè và người thân (chiếm 51%), tiếp theo là huy động vốn góp cổ đông, vay doanh nghiệp khác hoặc bán tài sản (18%), vay từ các tổ chức tín dụng khác (11%) và vay từ tín dụng đen (3,7% với lãi suất bình quân 60%/năm).

5. Kết quả giải ngân gói cho vay lãi suất 0% trả lương ngừng việc do NHNN triển khai năm 2021 đạt quy mô ra sao?
Trong năm 2021, đã có 2.333 doanh nghiệp tiếp cận được gói vay ưu đãi này qua Ngân hàng Chính sách Xã hội với tổng nguồn vốn giải ngân là 2.011 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chỉ rõ thực trạng suy giảm tỷ lệ tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2021–2023. Nghiên cứu xác định rõ rào cản cốt lõi xuất phát từ yêu cầu tài sản thế chấp và sự thiếu hụt năng lực quản trị, minh bạch tài chính từ phía doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với vai trò điều hành của Ngân hàng Nhà nước và sự chủ động tái cấu trúc của các DNNVV. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nghiên cứu tài chính doanh nghiệp và tín dụng ngân hàng.