Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tiếp cận vốn và nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong hệ thống ngân hàng thương mại. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến hết năm 2017, Việt Nam có hơn 517.900 DNVVN, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, theo Báo cáo đánh giá môi trường kinh doanh năm 2018 của Ngân hàng Thế giới, chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam xếp hạng 29/190 nền kinh tế, và dư nợ tín dụng dành cho DNVVN mới chỉ chiếm khoảng 21% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Diễn đàn "Thúc đẩy nguồn vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 2018" cũng chỉ ra rằng có khoảng 60% DNVVN chưa tiếp cận hoặc chưa sử dụng được nguồn vốn ngân hàng do rào cản về năng lực tài chính, tài sản bảo đảm và tính minh bạch thông tin.

Tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm (MB Hoàn Kiếm), việc phát triển phân khúc khách hàng DNVVN được xác định là hướng đi chiến lược. Mặc dù chi nhánh đã có nhiều nỗ lực mở rộng quy mô, nhưng thực tế hoạt động tín dụng DNVVN tại đây vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định: tỷ lệ tăng trưởng dư nợ chưa tương xứng với tiềm năng thị trường, cơ cấu kỳ hạn còn mất cân đối, quy trình thẩm định đối với các khoản vay trung dài hạn còn kéo dài và chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cấp tín dụng cho phân khúc này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại, bao gồm hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng và định tính.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng DNVVN tại MB Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 – 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động tín dụng DNVVN của ngân hàng thương mại; thực trạng chất lượng tín dụng DNVVN và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại MB Hoàn Kiếm.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm (địa bàn quận Hoàn Kiếm và thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2019 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản trị ngân hàng hiện hành:

  • Khung pháp lý và định nghĩa: Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về khái niệm hoạt động tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu và bao thanh toán; Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại DNVVN (doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa) dựa trên tiêu chí quy mô lao động, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu thuộc 3 lĩnh vực: nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, và thương mại - dịch vụ; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng; Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu.
  • Khái niệm chất lượng tín dụng: Tiếp cận định nghĩa chất lượng từ quan điểm tiêu chuẩn ISO 9000:2005 cùng lý thuyết quản trị của Juran, Crosby và Ishikawa. Chất lượng tín dụng được xem xét dưới ba góc độ: góc độ khách hàng (thỏa mãn về lãi suất, quy mô, thời hạn, thủ tục), góc độ ngân hàng (tính an toàn, khả năng thu hồi gốc/lãi và hiệu quả sinh lời) và góc độ xã hội (thúc đẩy tăng trưởng kinh tế).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập; Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng; Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; Vòng quay vốn tín dụng; Hiệu suất sử dụng vốn (tổng dư nợ / tổng vốn huy động).
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ và hoàn thiện của quy trình tín dụng; Mức độ tín nhiệm và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ ngân hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán của Ngân hàng TMCP Quân đội (giai đoạn 2015 – 2018) và dữ liệu quản trị nội bộ của Phòng Khách hàng DNVVN – MB Hoàn Kiếm (giai đoạn 2016 – 2018); sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tương đối, tuyệt đối) để phân tích biến động chỉ tiêu qua các năm; cùng phương pháp điều tra, khảo sát chọn mẫu đối với nhóm khách hàng DNVVN đang giao dịch tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận chung về DNVVN và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

  1. Tổng quan về DNVVN: Trình bày khái niệm, tiêu chí phân loại theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, chỉ ra 5 đặc điểm điển hình của DNVVN tại Việt Nam (quy mô vốn nhỏ, mô hình tổ chức tinh gọn, trình độ nhân lực hạn chế, khả năng cạnh tranh thấp, chịu nhiều tác động từ môi trường vĩ mô nhưng có tính linh hoạt cao) và vai trò của khối doanh nghiệp này đối với nền kinh tế.
  2. Lý luận về hoạt động tín dụng: Hệ thống hóa 4 đặc trưng cơ bản của tín dụng ngân hàng (tính tín nhiệm, sự chuyển nhượng giá trị có thời hạn, tính hoàn trả, rủi ro tiềm ẩn); phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), theo mục đích và phương thức hoàn trả. Đồng thời, chương này tổng hợp các sản phẩm cấp tín dụng chủ yếu dành cho DNVVN gồm: cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh, cho vay trả góp, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh ngân hàng, tài trợ ngoại thương (cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, mở L/C), cho thuê tài chính và bao thanh toán.
  3. Chất lượng hoạt động tín dụng và nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính phục vụ công tác đánh giá. Xác định các nhóm nhân tố tác động bao gồm: nhóm nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ, trang thiết bị công nghệ) và nhóm nhân tố khách quan (năng lực, sự trung thực và rủi ro kinh doanh của khách hàng, môi trường kinh tế, chính trị - xã hội và hành lang pháp lý).

Chương II: Thực trạng chất lượng hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương II phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại MB Hoàn Kiếm giai đoạn 2016 – 2018:

  1. Khái quát về đơn vị: MB Hoàn Kiếm thành lập năm 2005 tại số 79 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; quy mô nhân sự gồm 96 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Khách hàng lớn CIB (doanh thu trên 1.000 tỷ đồng), Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ SME (doanh thu dưới 1.000 tỷ đồng), Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Hỗ trợ và Sàn giao dịch.
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể:
    • Huy động vốn: Tổng vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 1.224 tỷ đồng (2016) lên 1.356 tỷ đồng (2017) và đạt 1.568 tỷ đồng (2018). Tiền gửi từ tổ chức kinh tế (TCKT) chiếm tỷ trọng chủ đạo (59,05% - 63,63%), tiền gửi dân cư chiếm từ 34,72% đến 39,01%. Tiền gửi VNĐ chiếm tuyệt đối (trên 95%). Cơ cấu theo kỳ hạn ghi nhận sự chuyển dịch khi tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 44,94% (2016) xuống 35,84% (2018), trong khi tiền gửi ngắn hạn tăng lên 42,41% và trung dài hạn đạt 21,75%.
    • Dư nợ tín dụng chung: Tổng dư nợ đạt 6.021 tỷ đồng (2016), 6.915 tỷ đồng (2017, tăng 14,84%) và 7.395 tỷ đồng (2018, tăng 6,94%).
    • Lợi nhuận: Tổng thu nhập tăng từ 103,9 tỷ đồng (2016) lên 119,2 tỷ đồng (2018); tổng chi phí dao động ở mức 44,5 - 47,7 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 58,2 tỷ đồng (2016) lên 65,9 tỷ đồng (2017) và đạt 71,5 tỷ đồng (2018).
  3. Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN:
    • Quy mô và cơ cấu dư nợ DNVVN: Dư nợ DNVVN đạt 878 tỷ đồng năm 2016 (chiếm 14,58% tổng dư nợ), tăng lên 1.007 tỷ đồng năm 2017 (tăng 14,69%) và đạt 1.164 tỷ đồng năm 2018 (tăng 15,59%, chiếm 15,74% tổng dư nợ). Về kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần (76,65% năm 2016, 79,74% năm 2017, 79,98% năm 2018); dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp (20,02% - 23,35%). Về bảo đảm, dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm 59,78% - 65,38%, phần còn lại là cấp tín dụng dựa trên uy tín và dòng tiền (33,27% - 37,47%). Phân theo ngành nghề tập trung vào 3 nhóm: Thương mại dự án (chiếm 33,26% - 37,71%), Thương mại phân phối (chiếm 29,21% - 35,19%) và Xây lắp, dược phẩm y tế (chiếm 30,85% - 33,17%).
    • Chỉ tiêu thu nhập tín dụng DNVVN: Thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN đạt 32,7 tỷ đồng (2016), 36,8 tỷ đồng (2017) và 39,2 tỷ đồng (2018), đóng góp từ 31,47% đến 33,33% tổng thu nhập của chi nhánh. Tuy nhiên, tỷ lệ Thu nhập/Dư nợ DNVVN giảm nhẹ từ 3,72% (2016) xuống 3,37% (2018) do chi phí vốn đầu vào gia tăng và ngân hàng thực hiện chính sách lãi suất cạnh tranh để giữ chân khách hàng.
  4. Đánh giá chung: Chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng ổn định về quy mô dư nợ, kiểm soát tốt các nhóm ngành trọng điểm. Tuy nhiên, các tồn tại chính gồm: tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ còn thấp; cơ cấu tín dụng bị lệch mạnh về ngắn hạn, hạn chế việc đáp ứng vốn đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp; điều kiện tài sản bảo đảm còn khắt khe; thủ tục phê duyệt tín dụng trung dài hạn còn phức tạp.

Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị áp dụng cho giai đoạn 2019 – 2022:

  1. Định hướng phát triển: Bám sát chiến lược chung của MB giai đoạn 2017 – 2021, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng trưởng tín dụng DNVVN an toàn và hiệu quả, đẩy mạnh các sản phẩm thu phí dịch vụ.
  2. Nhóm giải pháp nội bộ tại MB Hoàn Kiếm:
    • Chính sách tín dụng: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo từng nhóm khách hàng và mức độ rủi ro; mở rộng cơ chế nhận tài sản bảo đảm phi truyền thống (khoản phải thu, quyền đòi nợ hình thành từ hợp đồng kinh tế, hàng tồn kho luân chuyển); đa dạng hóa sản phẩm tài trợ chuỗi và thấu chi doanh nghiệp.
    • Quy trình tín dụng: Rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt khoản vay, phân định rõ trách nhiệm giữa khâu bán hàng, thẩm định và quản lý rủi ro; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ.
    • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Tăng cường sự phối hợp giữa Phòng Khách hàng DNVVN với Phòng Hỗ trợ và Sàn giao dịch; đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định báo cáo tài chính phi chuẩn mực và năng lực đánh giá dòng tiền dự án; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.
    • Kiểm soát nội bộ: Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau giải ngân, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay và diễn biến dòng tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng.
  3. Giải pháp từ phía khách hàng DNVVN: Nâng cao tính minh bạch của hệ thống kế toán, cung cấp thông tin tài chính trung thực; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và lập phương án kinh doanh khả thi.
  4. Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, nâng cao chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
    • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội (Hội sở): Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng phù hợp cho chi nhánh đô thị lớn, xây dựng gói sản phẩm tín dụng may đo riêng biệt cho từng tiểu phân khúc DNVVN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động cấp tín dụng DNVVN tại MB Hoàn Kiếm thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 1.224 1.356 1.568 +10,78% +15,63%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 780 805 926 +3,21% +15,03%
- Tiền gửi dân cư 425 529 607 +24,47% +14,74%
- Vay các TCTD 21 22 35 +4,76% +59,09%
Tổng dư nợ cấp tín dụng (Tỷ đồng) 6.021 6.915 7.395 +14,84% +6,94%
Dư nợ tín dụng DNVVN (Tỷ đồng) 878 1.007 1.164 +14,69% +15,59%
- Tín dụng DNVVN ngắn hạn (Tỷ đồng) 673 803 931 +19,32% +15,94%
- Tín dụng DNVVN trung dài hạn (Tỷ đồng) 205 204 233 -0,49% +14,22%
- Tỷ trọng Dư nợ DNVVN / Tổng dư nợ 14,58% 14,56% 15,74% -0,02% +1,18%
Thu nhập từ tín dụng DNVVN (Tỷ đồng) 32,7 36,8 39,2 +12,53% +6,52%
- Tỷ lệ Thu nhập / Dư nợ DNVVN 3,72% 3,65% 3,37% -0,07% -0,28%
- Tỷ lệ Thu nhập DNVVN / Tổng thu nhập 31,47% 33,33% 32,88% +1,86% -0,45%
Kết quả tài chính chi nhánh (Tỷ đồng)
- Tổng thu nhập 103,9 110,4 119,2 +6,26% +7,97%
- Tổng chi phí 45,7 44,5 47,7 -7,64% +7,19%
- Lợi nhuận trước thuế 58,2 65,9 71,5 +13,01% +8,49%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp khung phân loại pháp lý mới (Nghị định 39/2018/NĐ-CP) với dữ liệu quản trị thực tế của một chi nhánh ngân hàng cấp 1; làm rõ nguyên nhân của sự mất cân đối giữa tăng trưởng tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn đối với khối DNVVN; đồng thời đưa ra các đề xuất giải pháp thiết thực từ góc độ vận hành của chi nhánh ngân hàng thương mại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung trong phạm vi không gian của một chi nhánh (MB Hoàn Kiếm) và phạm vi thời gian 3 năm (2016 – 2018). Việc tiếp cận dữ liệu chi tiết về phân loại nợ xấu nội bảng và kết quả xử lý nợ theo Nghị quyết 42 tại cấp chi nhánh chịu sự giới hạn nhất định do tính bảo mật thông tin ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu theo thời gian dài hơn; nghiên cứu tác động của các công cụ số hóa quy trình thẩm định tín dụng tự động (Digital Lending) và mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ đối với DNVVN trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại ngân hàng thương mại, cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng, cách thức tính toán và phân tích các chỉ tiêu định lượng (dư nợ, huy động, thu nhập, hiệu suất sử dụng vốn).
  • Cán bộ tín dụng, quản lý quan hệ khách hàng (RM) mảng SME: Tham khảo các nội dung phân tích về đặc thù nhu cầu vốn của 3 nhóm ngành DNVVN trọng điểm (thương mại dự án, thương mại phân phối, xây lắp - y tế) và các định hướng nới lỏng cơ chế tài sản bảo đảm dựa trên kiểm soát dòng tiền và khoản phải thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ? Khóa luận căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại doanh nghiệp thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô lao động, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu thuộc 3 lĩnh vực kinh tế.

2. Cơ cấu dư nợ cấp tín dụng DNVVN tại MB Hoàn Kiếm giai đoạn 2016 – 2018 tập trung chủ yếu vào kỳ hạn nào? Dư nợ tín dụng DNVVN tập trung áp đảo ở kỳ hạn ngắn hạn (dưới 12 tháng), chiếm tỷ trọng 76,65% năm 2016, 79,74% năm 2017 và 79,98% năm 2018 (đạt 931 tỷ đồng). Dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 20% tổng dư nợ DNVVN.

3. Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNVVN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ cấp tín dụng của MB Hoàn Kiếm? Dư nợ cấp tín dụng DNVVN chiếm tỷ trọng 14,58% (năm 2016), 14,56% (năm 2017) và 15,74% (năm 2018) trên tổng dư nợ cấp tín dụng của chi nhánh.

4. Ba nhóm ngành khách hàng DNVVN trọng tâm tại MB Hoàn Kiếm là những lĩnh vực nào? Hoạt động cấp tín dụng DNVVN tại chi nhánh tập trung vào 3 nhóm ngành chính: Thương mại dự án (chiếm 37,71% năm 2018), Thương mại phân phối (chiếm 29,21% năm 2018), và Xây lắp, dược phẩm y tế (chiếm 33,08% năm 2018).

5. Cơ cấu nguồn vốn huy động của MB Hoàn Kiếm có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016 – 2018? Tiền gửi từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 59,05% đến 63,63%), tiền gửi dân cư chiếm từ 34,72% đến 39,01%; nguồn vốn bằng VNĐ chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 95%). Tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng giảm từ 44,94% xuống 35,84%, trong khi tiền gửi ngắn hạn tăng lên mức 42,41% vào năm 2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại theo các quy định pháp luật và chuẩn mực quản trị hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu giai đoạn 2016 – 2018 tại MB – Chi nhánh Hoàn Kiếm, đề tài đã chỉ rõ thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu bảo đảm, nguồn thu nhập cũng như các nút thắt trong công tác cấp tín dụng cho phân khúc DNVVN. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất đồng bộ từ khâu chính sách, quy trình, nhân sự đến công tác kiểm soát nội bộ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.