Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) hiện chiếm trên 97% tổng số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp khoảng 36% tổng lực lượng lao động xã hội, thu hút 32% tổng nguồn vốn và tạo ra 26% doanh thu thuần của toàn khối doanh nghiệp. Mặc dù giữ vị thế xương sống đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, các DNVVN gặp rất nhiều rào cản tài chính do quy mô vốn mỏng và khả năng chống chịu biến động thị trường thấp, đặc biệt sau giai đoạn đại dịch Covid-19 với tỷ lệ doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động tăng từ 10% đến 19% mỗi năm. Nhu cầu tiếp cận dòng vốn tín dụng ngân hàng an toàn, ổn định là điều kiện tiên quyết để nhóm khách hàng này phục hồi và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Mai Chấn Hiệp, dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Phương Thảo tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2024), tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thanh Hóa. Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi là hệ thống hóa lý luận tín dụng, phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đồng bộ.

Về mặt không gian và thời gian, nghiên cứu phân tích toàn diện số liệu hoạt động tại VietinBank Bắc Thanh Hóa từ năm 2021 đến hết năm 2023. Ý nghĩa thực tiễn của đề án được lượng hóa qua việc đề xuất mô hình tăng trưởng dư nợ DNVVN an toàn từ quy mô 2.410,7 tỷ đồng năm 2023, kiểm soát nợ xấu ở mức thấp 1,30%, cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi thuần và mở rộng thị phần vốn vay của chi nhánh trên địa bàn hơn 13.000 DNVVN toàn tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết bất cân xứng thông tin của Stiglitz và Weiss trong thị trường tín dụng cùng lý thuyết quản trị rủi ro ngân hàng thương mại hiện đại. Hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN mang những đặc thù khác biệt rõ rệt so với doanh nghiệp lớn: quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng khách hàng lớn, báo cáo tài chính chưa được kiểm toán chặt chẽ và khả năng quản trị rủi ro phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 3 khái niệm cốt lõi: Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN, Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại và Rủi ro tín dụng. Chất lượng tín dụng được định nghĩa toàn diện trên ba phương diện: đáp ứng tối đa nhu cầu vốn hợp pháp của khách hàng, đảm bảo tính an toàn vốn thông qua khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, đồng thời tối ưu hóa tỷ suất sinh lời cho ngân hàng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm 3 nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng: Dư nợ cho vay DNVVN, tốc độ tăng trưởng dư nợ và thị phần tín dụng trên địa bàn.
  • Nhóm chỉ tiêu an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu phân loại theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, tỷ lệ nợ mất vốn (nhóm 5), tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo Nghị định 86/2024/NĐ-CP.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) từ phân khúc DNVVN và mức đóng góp vào lợi nhuận thuần của chi nhánh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của VietinBank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa và Báo cáo hoạt động kinh doanh Khu vực IV trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các văn bản quy phạm nội bộ như Quyết định 2273/2018/QĐ-TGĐ-NHCT9 và Quyết định 019/2022/QĐ-TGĐ-NHCT9 về phân cấp thẩm quyền tín dụng cũng được sử dụng làm cơ sở đối chiếu.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát tổng thể toàn bộ danh mục 268 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có dư nợ tín dụng thực tế tại chi nhánh năm 2023 (tăng từ 221 doanh nghiệp năm 2021). Cỡ mẫu bao phủ 100% dư nợ DNVVN giúp phản ánh bức tranh chân thực và toàn diện nhất.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ đối - tuyệt đối và phân tích chuỗi thời gian là nhằm đánh giá chính xác biến động của các chỉ số an toàn vốn trong môi trường kinh tế biến động sau đại dịch Covid-19. Việc so sánh đối chiếu giữa VietinBank Bắc Thanh Hóa với mức bình quân các chi nhánh trong cùng khu vực IV giúp nhận diện khách quan năng lực cạnh tranh và khoảng trống thị trường của đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dư nợ cho vay DNVVN tại VietinBank Bắc Thanh Hóa đạt mức tăng trưởng liên tục nhưng tốc độ vẫn thấp hơn mặt bằng chung khu vực. Dư nợ DNVVN tăng từ 1.599,7 tỷ đồng năm 2021 lên 1.964,2 tỷ đồng năm 2022 (tăng 22,8%) và đạt 2.410,7 tỷ đồng năm 2023 (tăng 22,7%). Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ chi nhánh đạt 33,7% vào năm 2023. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này vẫn thấp hơn mức bình quân 24,2% của các chi nhánh trong khu vực IV. Số lượng khách hàng DNVVN vay vốn tăng từ 221 doanh nghiệp năm 2021 lên 268 doanh nghiệp năm 2023 (chiếm 94,7% tổng số khách hàng doanh nghiệp), song thị phần cho vay DNVVN của chi nhánh chỉ đạt 5,97% năm 2023 trên địa bàn có hơn 13.000 DNVVN, thấp hơn rất nhiều so với mức bình quân khu vực là 18,85%.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và ngành kinh tế bộc lộ sự tập trung cục bộ. Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 74,2% đến 75,1% (đạt 1.809,3 tỷ đồng năm 2023), trong khi cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 24,9% (đạt 601,4 tỷ đồng). Xét theo ngành kinh tế, lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm đến 72,9% tổng dư nợ DNVVN (1.756,6 tỷ đồng), công nghiệp và xây dựng chiếm 16,2% (390,2 tỷ đồng), còn nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 10,9% (263,9 tỷ đồng).

Thứ ba, các chỉ tiêu an toàn và kiểm soát rủi ro được duy trì trong ngưỡng an toàn nhưng có xu hướng gia tăng nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn DNVVN tăng từ 1,16% (18,6 tỷ đồng) năm 2021 lên 1,55% (30,5 tỷ đồng) năm 2022 và duy trì ở mức 1,52% (36,7 tỷ đồng) năm 2023, cao hơn mức bình quân 1,36% của khu vực. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) của DNVVN được kiểm soát tốt ở mức 1,30% (31,1 tỷ đồng) năm 2023, giảm so với mức 1,41% năm 2022 và thấp hơn mức bình quân 1,54% toàn khu vực. Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm tăng từ 83,2% năm 2021 lên 86,3% (2.081,2 tỷ đồng) năm 2023, phản ánh quan điểm quản trị thận trọng. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro duy trì ở mức an toàn 0,50% tương ứng 12,11 tỷ đồng.

Thứ tư, hiệu quả sinh lời từ danh mục cho vay DNVVN duy trì ở mức ấn tượng. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần tín dụng (NIM) phân khúc DNVVN năm 2023 đạt 2,50%, cao hơn mức bình quân 2,31% của khu vực. Thu nhập thuần từ cho vay DNVVN tăng trưởng đều đặn từ 46,71 tỷ đồng năm 2021 lên 60,27 tỷ đồng năm 2023, đóng góp tích cực vào tổng lợi nhuận trước thuế 202,66 tỷ đồng của toàn chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn từ 1,16% lên 1,52% trong giai đoạn 2021 - 2023 xuất phát trực tiếp từ các cú sốc kinh tế vĩ mô: sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và sức mua tiêu dùng suy giảm. Các DNVVN với năng lực tài chính mỏng và kỹ năng quản trị yếu kém đã bị tổn thương nặng nề, dẫn đến chậm trễ dòng tiền thanh toán nợ gốc và lãi.

Để bảo toàn vốn, VietinBank Bắc Thanh Hóa đã gia tăng tỷ lệ bao phủ bằng tài sản bảo đảm lên tới 86,3%. Dù giải pháp này giảm thiểu rủi ro mất vốn, nhưng việc phụ thuộc quá lớn vào tài sản thế chấp cùng mức biên lãi ròng NIM duy trì cao (2,50% so với 2,31% của khu vực) đã vô hình trung tạo rào cản chi phí vốn, làm suy giảm tính cạnh tranh của chi nhánh so với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn.

Trong các báo cáo quản trị tín dụng, các dữ liệu này nên được trực quan hóa bằng biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu kỳ hạn tín dụng và biểu đồ đường kết hợp cột mô tả diễn biến tương quan giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ với tỷ lệ nợ xấu. Bên cạnh đó, việc lập bảng ma trận phân loại nợ theo ngành kinh tế sẽ giúp nhà quản trị nhận diện sớm các vùng rủi ro tập trung trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách tín dụng và đa dạng hóa hình thức cấp vốn. Chi nhánh cần chủ động thiết kế các sản phẩm tín dụng đặc thù cho từng chuỗi giá trị ngành nông nghiệp công nghệ cao và chế biến xuất khẩu. Cần mở rộng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn từ mức 24,9% lên 30% - 35% vào năm 2025 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đồng thời, nghiên cứu nâng tỷ lệ cấp tín chấp linh hoạt dựa trên dòng tiền đối với các khách hàng có xếp hạng tín dụng nội bộ xuất sắc từ năm 2024.

Thứ hai, nâng cao năng lực thẩm định và ứng dụng công nghệ thu thập dữ liệu. Đẩy mạnh việc kết nối dữ liệu số với cổng thông tin tín dụng quốc gia CIC và hóa đơn điện tử của cơ quan thuế. Cần số hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn để rút ngắn thời gian xử lý phê duyệt từ 5 ngày làm việc xuống dưới 48 giờ trước quý 3/2025. Ban lãnh đạo cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dòng tiền và thẩm định dự án cho 100% cán bộ tín dụng Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.

Thứ ba, tăng cường công tác kiểm soát rủi ro và giám sát sau giải ngân. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tự động dựa trên biến động dòng tiền thanh toán của doanh nghiệp tại chi nhánh. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Hỗ trợ tín dụng cần phối hợp kiểm tra định kỳ hiện trạng tài sản bảo đảm và mục đích sử dụng vốn 3 tháng/lần, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu DNVVN dưới 1,2% và nợ quá hạn dưới 1,3% trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ tư, triển khai các gói giải pháp tài chính trọn gói. Tích hợp cho vay với các dịch vụ ngân hàng số như eFAST, phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp, bảo lãnh thanh toán và tài trợ thương mại. Đưa ra các chính sách ưu đãi phí và giảm nhẹ lãi suất cho vay nhằm kéo giảm NIM về mức 2,35% - 2,40% để tăng sức cạnh tranh, phấn đấu mở rộng quy mô khách hàng DNVVN vượt mốc 350 doanh nghiệp vào cuối năm 2025.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan quản lý và hội sở chính. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và cơ chế bảo lãnh tín dụng cho DNVVN. Đề nghị Hội đồng quản trị VietinBank xem xét phân cấp thêm hạn mức phán quyết tín dụng cho Ban giám đốc chi nhánh Bắc Thanh Hóa dựa trên hệ số an toàn vốn và xếp hạng rủi ro của từng khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng hệ thống ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh thực tế về rủi ro và mô hình quản trị danh mục cho vay DNVVN tại địa bàn kinh tế cấp tỉnh, hỗ trợ định hình chính sách cấp vốn an toàn.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với phương pháp phân tích chỉ tiêu định lượng chuẩn mực, hệ thống số liệu 3 năm thực tế và trích dẫn quy phạm pháp luật cập nhật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản tiếp cận vốn của DNVVN địa phương, làm cơ sở xây dựng các quỹ bảo lãnh tín dụng và chương trình xúc tiến đầu tư.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính khối DNVVN: Giúp nắm bắt các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, điều kiện xét duyệt hạn mức và yêu cầu về tài sản bảo đảm của ngân hàng quốc doanh để chủ động nâng cao tính minh bạch tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí then chốt để đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN tại VietinBank Bắc Thanh Hóa là gì?

Chất lượng tín dụng được đánh giá đồng thời qua ba tiêu chí: mức độ an toàn vốn (tỷ lệ nợ xấu năm 2023 kiểm soát ở 1,30%, nợ quá hạn 1,52%), tốc độ tăng trưởng quy mô (dư nợ đạt 2.410,7 tỷ đồng) và hiệu quả tài chính (tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM đạt 2,50% đem lại 60,27 tỷ đồng thu nhập thuần).

Vì sao tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm của DNVVN tại chi nhánh lên tới 86,3%?

Do phần lớn DNVVN có quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ, sổ sách kế toán chưa kiểm toán và năng lực quản trị rủi ro hạn chế. Để phòng ngừa nguy cơ mất vốn và tuân thủ Quyết định 019/2022/QĐ-TGĐ-NHCT9, chi nhánh buộc phải yêu cầu thế chấp tài sản chặt chẽ (đạt 2.081,2 tỷ đồng dư nợ có tài sản bảo đảm năm 2023).

Nguyên nhân nào khiến thị phần cho vay DNVVN của chi nhánh thấp hơn bình quân khu vực?

Thị phần chi nhánh năm 2023 đạt 5,97% (so với mức 18,85% của khu vực) do chi nhánh duy trì tỷ lệ NIM khá cao (2,50% so với 2,31% của khu vực) và chính sách kiểm soát rủi ro tài sản thế chấp khắt khe, tạo ra rào cản chi phí và điều kiện vay đối với các doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn.

Đề án áp dụng văn bản quy phạm nào để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro?

Đề án căn cứ theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có từ nhóm 1 đến nhóm 5, Nghị định 86/2024/NĐ-CP về mức trích và phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, cùng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của VietinBank.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần làm gì để dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tại VietinBank Bắc Thanh Hóa?

Doanh nghiệp cần xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, duy trì tỷ lệ vốn tự có tham gia dự án tối thiểu theo quy định, minh bạch hóa dòng tiền kinh doanh qua dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank eFAST và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng DNVVN của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại VietinBank Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2023, ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ DNVVN đạt 2.410,7 tỷ đồng với tỷ lệ nợ xấu an toàn ở mức 1,30%.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi gồm: thị phần tín dụng DNVVN còn khiêm tốn (5,97%), nợ quá hạn tăng lên 1,52% và tỷ lệ dư nợ phụ thuộc vào tài sản bảo đảm ở mức cao (86,3%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi từ chính sách sản phẩm, quy trình thẩm định, công nghệ giám sát đến gói dịch vụ tích hợp cho giai đoạn 2024 - 2026.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp VietinBank Bắc Thanh Hóa mở rộng thị phần tín dụng bền vững và hỗ trợ đắc lực cho cộng đồng DNVVN tỉnh nhà. Để triển khai hiệu quả các giải pháp này, chi nhánh cần nhanh chóng thành lập tổ chuyên trách chuyển đổi số quy trình tín dụng và chuẩn hóa mô hình xếp hạng rủi ro nội bộ ngay trong năm tài chính tới.