Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình phát triển và xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng mở tại Việt Nam – một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương phát triển năng động, nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức: nền công nghiệp còn lạc hậu, cơ sở vật chất phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế vừa thiếu vừa thô sơ, hệ số cơ giới hoá thấp, đội ngũ cán bộ khoa học còn bất cập về số lượng lẫn trình độ, đồng thời nền tài chính quốc gia còn eo hẹp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Để thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng của Đại hội Đại biểu toàn quốc khoá VII của Đảng: “Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước cần huy động được nguồn vốn sẵn có với sử dụng có hiệu quả, trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng”, tiền đề then chốt là phải tạo lập và khơi thông nguồn vốn. Trong nền kinh tế cạnh tranh, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí trung gian tài chính quan trọng nhất và hiệu quả nhất để dẫn vốn vào sản xuất kinh doanh. Nhận thức được vai trò cốt lõi của công tác tạo lập vốn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đề tài "Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM, vị trí của vốn, các hình thức và nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức và kết quả công tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm tăng cường quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình tạo lập nguồn vốn tại NHTM.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam), có trụ sở chính tại số 77 phố Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; đặt trong mối tương quan so sánh với mạng lưới NHTM và NHTMCP trên địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian và cứ liệu: Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng từ các mốc thành lập (năm 1988, 1994, 1996) đến các mốc dữ liệu khảo sát thực tế (tháng 10/1998) và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (Pháp lệnh Ngân hàng 1990, Luật Các tổ chức tín dụng 1997).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tài liệu tiếp cận khái niệm ngân hàng thương mại qua lịch sử hình thành từ các thương gia nhận cất giữ hộ tiền thu phí, phát hiện lượng tiền dư thừa trong két để cho vay sinh lời, tiến tới mô hình định chế tài chính chuyên nghiệp thực hiện chu kỳ kinh doanh tiền tệ $T - T'$ ($T' > T$). Tác giả dẫn chiếu hệ thống pháp lý quốc tế và Việt Nam để định danh NHTM:

  • Luật Ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng là xí nghiệp hoặc cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền dùng cho nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hoặc dịch vụ tài chính.
  • Luật Ngân hàng của Ấn Độ (1959): Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ hoặc đầu tư.
  • Luật Ngân hàng của Đan Mạch (1930): Khái quát nghiệp vụ nhận ký thác, buôn bán kim loại quý, bất động sản, phương tiện tín dụng, hối phiếu và chuyển ngân.
  • Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty tài chính Việt Nam (1990): NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
  • Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam (Luật số 02/1997/QH10, Điều 20): NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan (hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán).

Tài liệu phân loại mô hình ngân hàng gồm: mô hình truyền thống (ngân hàng đa năng, ngân hàng chuyên doanh) và mô hình hiện đại (NHTM - định chế tài chính lớn, ngân hàng phát triển, ngân hàng chuyên môn hoá, ngân hàng có quy chế đặc biệt). Tại Việt Nam, hệ thống gồm: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng (xem xét mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, quan hệ nhân - quả giữa đầu vào huy động và đầu ra tín dụng/đầu tư); phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu giữa các khối ngân hàng quốc doanh và ngân hàng cổ phần.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu pháp lý từ các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; dữ liệu thực tế tại Phòng Kế hoạch - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội; số liệu thống kê về vốn điều lệ và mạng lưới tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề chung về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương I tập trung luận giải cơ sở lý luận về NHTM, các nhóm nghiệp vụ cơ bản, vai trò đối với nền kinh tế, cơ cấu nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn.

1. Các nghiệp vụ cơ bản và vai trò của NHTM

Hoạt động của NHTM xoay quanh 3 mảng nghiệp vụ có mối quan hệ hữu cơ:

  • Nghiệp vụ huy động vốn: Nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên và quan trọng nhất, tạo lập vốn tự có, tiền gửi, vốn vay và các nguồn khác để làm tiền đề kinh doanh sau khi trích lập dự trữ bắt buộc.
  • Nghiệp vụ sử dụng vốn: Chiếm 60% – 75% thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay (phân loại theo mục đích: bất động sản, thương mại, cá nhân, nông nghiệp, thuê mua; theo kỳ hạn: ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn trên 1 năm; theo bảo đảm: có bảo đảm bằng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh và không có bảo đảm/tín chấp; theo phương thức hoàn trả: trả góp, phi trả góp, hoàn trả theo yêu cầu); nghiệp vụ đầu tư (chứng khoán, góp vốn liên doanh, mua sắm TSCĐ); nghiệp vụ ngân quỹ (bảo đảm an toàn thanh toán và dự trữ bắt buộc).
  • Nghiệp vụ khác: Dịch vụ thanh toán hộ (séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng), môi giới mua bán/đại lý phát hành chứng khoán, uỷ thác, bảo quản chứng từ có giá, cho thuê két sắt.

Về vai trò kinh tế, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô theo phương châm "Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường", đồng thời là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.

2. Phân loại nguồn vốn và các hình thức huy động vốn

Nguồn vốn của NHTM được cấu thành từ 4 nhóm chính:

  • Vốn tự có (Vốn chủ sở hữu): Thực hiện 3 chức năng (bảo vệ, điều chỉnh, hoạt động); gồm vốn ban đầu và vốn bổ sung trong quá trình hoạt động (từ lợi nhuận, quỹ phúc lợi, khen thưởng, dự phòng rủi ro, thặng dư vốn). Vốn tự có mang tính chất không hoàn lại và thường chiếm tỷ trọng nhỏ, tỷ lệ thông thường là $\text{Vốn tự có} / \text{Tổng nguồn vốn} = 1/20$.
  • Vốn huy động (Tiền gửi): Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, giữ vai trò quyết định, gồm tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn, phục vụ giao dịch qua tài khoản thanh toán hoặc tài khoản vãng lai), tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư (không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng đến 1 năm, tiết kiệm dài hạn).
  • Vốn đi vay: Vay Ngân hàng Trung ương (bổ sung vốn ngắn hạn, vay thanh toán, tái cấp vốn qua chiết khấu/tái chiết khấu thương phiếu, trái phiếu kho bạc); vay các tổ chức tín dụng khác (đồng tài trợ, vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng); huy động qua phát hành công cụ nợ (kỳ phiếu ngân hàng ngắn hạn có mục đích, trái phiếu ngân hàng trung và dài hạn vô danh hoặc ký danh).
  • Nguồn vốn khác: Vốn trong thanh toán (mở thư tín dụng L/C, séc bảo chi, séc định mức, tài khoản phong toả) và vốn tiếp nhận từ hoạt động làm đại lý, uỷ thác đầu tư.
Nhóm nguồn vốn Nguồn gốc hình thành Đặc điểm thời hạn / Chi phí Vai trò đối với ngân hàng
Vốn tự có (CSH) Cấp phát Nhà nước, phát hành cổ phần, đóng góp liên doanh, trích lập quỹ Không hoàn lại, chiếm tỷ trọng nhỏ (~1/20 tổng vốn) Đảm bảo tính pháp lý ban đầu, bảo vệ an toàn hoạt động
Tiền gửi không kỳ hạn Tài khoản thanh toán, tài khoản vãng lai của doanh nghiệp, cá nhân Không kỳ hạn, chi phí trả lãi rất thấp (từng áp dụng 0,5%), tính ổn định thấp Phục vụ thanh toán, tạo số dư khả dụng chi phí rẻ
Tiền gửi có kỳ hạn & Tiết kiệm Dân cư tích luỹ, doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi (3 tháng, 6 tháng, 1 năm...) Có thời hạn xác định, lãi suất cao, tính ổn định cao Cung cấp nguồn vốn chủ lực để cho vay trung và ngắn hạn
Vốn đi vay & Phát hành GTCG Vay NHTW (tái cấp vốn), vay TCTD (thị trường liên ngân hàng), phát hành kỳ phiếu/trái phiếu Thời hạn xác định theo hợp đồng hoặc đợt phát hành, lãi suất cạnh tranh Bổ sung thanh khoản nhanh, chủ động tạo vốn cho dự án lớn
Vốn khác Ký quỹ mở L/C, séc bảo chi, vốn uỷ thác đại lý giải ngân theo tiến độ Biến động theo tiến độ dịch vụ, chi phí vốn thấp Tận dụng vốn nhàn rỗi phát sinh từ dịch vụ trung gian

3. Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn chịu sự chi phối bởi 2 nhóm nhân tố:

  • Môi trường kinh doanh bên ngoài: Môi trường pháp lý (sự điều tiết của Luật Các TCTD, chính sách tiền tệ, hạn mức tín dụng, tỷ lệ dự trữ); môi trường chính trị; môi trường kinh tế (chu kỳ tăng trưởng, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính); môi trường văn hoá - xã hội (thói quen dùng tiền mặt chiếm tới 50% giao dịch tại Việt Nam, tâm lý e ngại rủi ro sau các biến cố lịch sử như đổi tiền 1985–1986 với lạm phát 600%–700%, sự đổ vỡ của hơn 7.500 quỹ tín dụng nhân dân và HTX tín dụng năm 1989–1990, cùng các vụ án kinh tế như Dệt Nam Định, Tăng Minh Phụng – Epco).
  • Nhân tố nội tại của ngân hàng: Chiến lược kinh doanh tổng thể; chiến lược khách hàng và chính sách marketing (chính sách giá/lãi suất linh hoạt, chính sách đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, chính sách giao tiếp phục vụ); mạng lưới chi nhánh và địa điểm phòng giao dịch; trình độ công nghệ ngân hàng và cơ sở vật chất; uy tín thương hiệu; tính chất sở hữu của ngân hàng.

Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội

Chương này đi sâu giới thiệu quá trình hình thành, mạng lưới và mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội đặt trong tổng thể hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.

1. Quá trình thành lập và phát triển của hệ thống

  • Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 56 và 59 vào tháng 8 năm 1988 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát và phục vụ đời sống nông dân.
  • Ngày 07/03/1994, theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngân hàng chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước với thời gian hoạt động 99 năm, trụ sở tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản tiền gửi tại NHNN Việt Nam.
  • Ngày 15/10/1996, theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 do Thống đốc NHNN Cao Sĩ Kiêm ký, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên viết tắt: VBARD, tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development), trụ sở chính tại số 2 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Toàn hệ thống có mạng lưới hơn 2.500 chi nhánh trên cả nước.

2. Vị thế và tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội

Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội đặt trụ sở tại số 77 phố Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Chi nhánh giữ vai trò trực tiếp tạo lập nguồn vốn và cung ứng tín dụng cho các thành phần kinh tế trên địa bàn Thủ đô. Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh được phân tích thông qua các kênh tiền gửi dân cư, tiền gửi tổ chức kinh tế và việc triển khai các công cụ phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi) nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng trên địa bàn.


Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại NHNo & PTNTHN

Dựa trên nền tảng lý luận và phân tích thực tế, chương III định hình hệ thống các giải pháp và kiến nghị:

  • Giải pháp chính sách lãi suất và sản phẩm: Xây dựng biểu lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi; kết hợp các gói tiết kiệm dự thưởng, phát hành kỳ phiếu ngắn hạn có mục đích; chuẩn hoá sản phẩm tiền gửi thanh toán gắn liền với các tiện ích rút tiền và chi trả.
  • Giải pháp phát triển mạng lưới và chất lượng dịch vụ: Tối ưu hoá vị trí các điểm giao dịch tại khu dân cư đông đúc và trục giao thông lớn; cải tiến quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian chờ đợi; nâng cao tác phong giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên giao dịch.
  • Giải pháp hiện đại hoá công nghệ: Đầu tư trang thiết bị công nghệ ngân hàng, tự động hoá quy trình hạch toán, từng bước áp dụng máy rút tiền tự động (ATM) nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều hành thị trường tiền tệ (thị trường nội tệ thành lập 07/1993, thị trường ngoại tệ thành lập 10/1994); chính sách tái cấp vốn của NHTW và cơ chế trần lãi suất nhằm tạo điều kiện cho các NHTM quốc doanh nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Tài liệu đã tổng hợp và đưa ra bức tranh số liệu cụ thể về hệ thống ngân hàng tại Việt Nam và địa bàn Hà Nội thời kỳ khảo sát:

Tiêu chí Khối NHTM Quốc doanh Khối NHTM Cổ phần (Địa bàn Hà Nội - T10/1998)
Số lượng định chế 6 ngân hàng (NH Ngoại thương, NH Công thương, NH Đầu tư & Phát triển, NH Nông nghiệp & PTNT, NH Người nghèo, NH Phát triển nhà ĐBSCL) 6 NHTMCP tiêu biểu khảo sát
Vốn điều lệ ban đầu do Nhà nước cấp / Vốn điều lệ - NHNT, NHCT, NHĐT&PT: 1.100 tỷ VND
- NHNo&PTNTVN: 2.200 tỷ VND
- NHTMCP Kỹ thương, NHTMCP Châu Á Thái Bình Dương: 70 tỷ VND
- NHTMCP Quân đội: 100 tỷ VND
- NHTMCP Quốc tế, NHTMCP Nhà Hà Nội: 50 tỷ VND
Tỷ trọng thu nhập từ cho vay Chiếm khoảng 60% – 75% tổng thu nhập Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu doanh thu
Thị trường liên ngân hàng tham gia Thị trường nội tệ (07/1993), Thị trường ngoại tệ (10/1994) Tham gia điều hoà vốn qua đêm và liên ngân hàng

Về mặt so sánh quốc tế, tài liệu trích dẫn tỷ trọng cơ cấu tiền gửi tại các quốc gia phát triển (điển hình tại Mỹ: tiền gửi không kỳ hạn chiếm ~30%, tiền gửi có kỳ hạn chiếm ~39%, tiền gửi tiết kiệm chiếm ~25%) để đối chiếu với thực trạng huy động vốn tại Việt Nam, nơi tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp và người dân chủ yếu gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn (3 tháng – 1 năm) hoặc giữ tiền mặt.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hoá các công cụ nợ chủ động (kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu) giúp chi nhánh thoát khỏi thế bị động trong việc phụ thuộc vào tiền gửi tiết kiệm truyền thống.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn từ hoạt động của Phòng Kế hoạch - Chi nhánh Lạc Trung để đề xuất các giải pháp nâng cao tính ổn định của nguồn vốn, cân đối kỳ hạn giữa vốn huy động và danh mục cho vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp với thời gian và nguồn dữ liệu thực tế tại một chi nhánh trực thuộc, chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ tạo lập vốn truyền thống mà chưa mở rộng phân tích các công cụ tài chính phái sinh hoặc dịch vụ ngân hàng điện tử chuyên sâu vốn chưa phổ biến tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng phát triển: Mở rộng khảo sát tác động của thị trường chứng khoán (khi đó mới bắt đầu hình thành) và việc áp dụng công nghệ thanh toán thẻ, ATM tự động đến xu hướng dịch chuyển dòng vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế tiền tệ cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng chuyên đề tốt nghiệp, phân tích cơ cấu bảng cân đối nguồn vốn của NHTM.
  • Phần nội dung giá trị: Khung lý luận ở Chương I về các kênh huy động vốn (phân tích chi tiết tiền gửi thanh toán, tài khoản vãng lai, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu ngân hàng) và các mốc dữ liệu lịch sử về quá trình tổ chức hệ thống NHTM Việt Nam trong thập niên 1990.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ vốn tự có trên tổng nguồn vốn thông thường của một NHTM là bao nhiêu?

Theo lý thuyết được tác giả trình bày trong tài liệu, vốn tự có của NHTM chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động, thông thường tỷ lệ này là $\text{Vốn tự có} / \text{Tổng nguồn vốn} = 1/20$.

2. Vốn điều lệ ban đầu do Nhà nước cấp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là bao nhiêu?

Vốn điều lệ ban đầu do Nhà nước cấp cho NHNo&PTNTVN là 2.200 tỷ VND (cao gấp đôi so với mức 1.100 tỷ VND của các ngân hàng thương mại quốc doanh khác cùng thời kỳ gồm NH Ngoại thương, NH Công thương, NH Đầu tư và Phát triển).

3. Vốn điều lệ của các NHTM Cổ phần tại Hà Nội tính đến tháng 10/1998 đạt mức nào?

Tính đến tháng 10/1998, trên địa bàn Hà Nội có 6 NHTMCP, trong đó:

  • NHTMCP Kỹ thương và NHTMCP Châu Á Thái Bình Dương có vốn điều lệ là 70 tỷ VND.
  • NHTMCP Quân đội có vốn điều lệ là 100 tỷ VND.
  • NHTMCP Quốc tế và NHTMCP Nhà Hà Nội có vốn điều lệ là 50 tỷ VND.

4. Hoạt động cho vay thường chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của NHTM?

Theo số liệu thống kê được nêu trong tài liệu, hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, thường đóng góp khoảng 60% đến 75% tổng thu nhập của ngân hàng.

5. Những sự kiện lịch sử nào tại Việt Nam được tác giả nêu ra như rào cản tâm lý đối với việc gửi tiền vào ngân hàng?

Tác giả dẫn chứng các sự kiện: đợt đổi tiền năm 1985–1986 với lạm phát 3 con số (600%–700%), sự sụp đổ của hơn 7.500 quỹ tín dụng nhân dân tại thành thị và hợp tác xã tín dụng nông thôn năm 1989–1990, cùng các vụ án kinh tế lớn liên quan đến ngành ngân hàng như vụ Dệt Nam Định và vụ Tăng Minh Phụng – Epco.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hoá các vấn đề lý luận cốt lõi về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc phân tích đặc điểm tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội đặt trong bức tranh toàn cảnh hệ thống ngân hàng cuối thập niên 1990, đề tài đã chỉ rõ vai trò quyết định của vốn đối với năng lực cạnh tranh và thanh khoản của tổ chức tín dụng. Các giải pháp được tác giả đề xuất về chính sách lãi suất, công cụ kỳ phiếu và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng mang tính ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại đơn vị thực tập.