Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền nông nghiệp hiện đại đối mặt với các thách thức lớn như biến đổi khí hậu, suy giảm diện tích đất canh tác, dịch bệnh và yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm, các giải pháp công nghệ sinh học và chế phẩm vi sinh giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường. Tại thị trường Việt Nam, ngành chế phẩm sinh học đang chứng kiến sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với các sản phẩm sinh học ứng dụng trong nông nghiệp – vốn đòi hỏi tính thuyết phục cao về mặt kỹ thuật và hiệu quả thực chứng đối với nông dân, trang trại và doanh nghiệp phân bón – hoạt động truyền thông marketing trở thành công cụ cốt lõi để nâng cao nhận diện thương hiệu, thiết lập niềm tin và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp "Các giải pháp nâng cao hoạt động truyền thông marketing tại Công ty cổ phần công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam" do sinh viên Trần Thị Thu Hà thực hiện tại Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Ngân hàng (năm 2023) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông tiếp thị cho một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ sinh học ứng dụng.

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông marketing và truyền thông marketing tích hợp (IMC) trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động truyền thông marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động truyền thông marketing của Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện và các hoạt động của công ty tại thành phố Hà Nội cũng như các địa bàn triển khai phân phối.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và truyền thông trong giai đoạn 3 năm (2020, 2021 và 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh điển về marketing và truyền thông marketing hiện đại:

  • Khái niệm marketing: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa từ William J. Stanton (1985), Christian Grönroos (1990), Peter Drucker và Philip Kotler nhằm làm nổi bật bản chất lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm của toàn bộ chuỗi giá trị trao đổi.
  • Khái niệm và vai trò truyền thông marketing / Truyền thông marketing tích hợp (IMC): Trích dẫn lý thuyết của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2013) và Don Schultz về việc phối hợp đồng bộ các công cụ tiếp xúc thương hiệu để tác động có đo lường tới khách hàng mục tiêu và các bên liên quan.
  • Công cụ truyền thông marketing: Phân tích 5 công cụ chính gồm Quảng cáo (Advertising), Xúc tiến bán (Sales Promotion - căn cứ theo các quy định hình thức khuyến mại tại Luật Thương mại Việt Nam 2005), Marketing trực tiếp (Direct Marketing), Bán hàng cá nhân (Personal Selling) và Quan hệ công chúng (Public Relations - PR) kết hợp Truyền thông tương tác (Interactive Media).
  • Mô hình quá trình truyền thông: Ứng dụng mô hình truyền thông 9 yếu tố của Philip Kotler (Người gửi, Mã hóa, Thông điệp, Phương tiện truyền thông, Giải mã, Người nhận, Đáp ứng, Phản hồi và Nhiễu tạp) cùng quy trình 5 bước xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả (Xác định đối tượng mục tiêu, Xác định mục tiêu truyền thông, Thiết kế thông điệp, Lựa chọn phương tiện truyền thông, Đo lường hiệu quả và hiệu chỉnh).

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu được triển khai bằng các kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu nhân sự từ Phòng Kế toán; thu thập dữ liệu chiến lược, kế hoạch xúc tiến, chi phí truyền thông và các tài liệu triển khai từ bộ phận phụ trách Marketing của công ty giai đoạn 2020 - 2022.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Kế thừa tài liệu học thuật, giáo trình, công trình nghiên cứu và khóa luận liên quan tại thư viện trường.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân nhóm các chỉ tiêu tài chính, nhân sự và hoạt động truyền thông.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Thực hiện đối chiếu số liệu theo cặp giữa các năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) về số tuyệt đối và số tương đối (%) để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính.
  • Công cụ xử lý số liệu: Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để tổng hợp bảng biểu và tính toán các chỉ số kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông Marketing

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ khóa luận. Tác giả phân tích khái niệm, vai trò của truyền thông marketing trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu, cung cấp thông tin, mở rộng tệp khách hàng tiềm năng, gia tăng năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa doanh số, lợi nhuận. Chương này đi sâu vào phân loại hai nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố bên trong: Đặc điểm sản phẩm/dịch vụ, khả năng tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và phong cách lãnh đạo.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - công nghệ, nhân khẩu học, môi trường tự nhiên, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, nhà cung cấp và công chúng.

Tác giả chi tiết hóa các công cụ truyền thông hỗn hợp, bảng phân loại điểm mạnh/điểm yếu và chi phí của từng công cụ, đồng thời mô tả quy trình 6 bước trong bán hàng cá nhân và quy trình 5 bước trong marketing trực tiếp, làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn doanh nghiệp ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông Marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực trạng hoạt động truyền thông tiếp thị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: BiOWiSH Technologies Inc. được thành lập năm 2007 tại Ohio (Mỹ). Năm 2010, Công ty TNHH ENZYMA thành lập tại Việt Nam, thực hiện hơn 7.000 khảo nghiệm mô hình sinh học. Đến tháng 3/2021, CTCP Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam chính thức được thành lập nhằm thương mại hóa và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm sinh học (địa chỉ tại Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội; người đại diện pháp luật: Lê Văn Hải).
  • Danh mục sản phẩm: Ứng dụng trong 4 phân khúc chính:
    • Chăn nuôi: Chế phẩm BiOWiSH Manure & Odor (giảm mùi hôi, xử lý môi trường), BiOWiSH Multibio 3PS (trộn thức ăn, tăng vi sinh có lợi đường ruột thay thế kháng sinh).
    • Trồng trọt: BiOWiSH Crop 16-40-0 (cải tạo đất, phát triển rễ, tối ưu hóa phân bón).
    • Thủy sản: BiOWiSH Aquafarm (cải tạo nước, đáy ao, tăng oxy hòa tan), BiOWiSH Multibio 3PS (phòng bệnh gan tụy, phân trắng, chết sớm).
    • Môi trường: BiOWiSH Crop liquid (xử lý nước thải chăn nuôi, sinh hoạt, ô nhiễm mùi).
  • Cơ cấu nhân sự (năm 2022): Tổng số 155 nhân viên. Về giới tính, nam chiếm 63% và nữ chiếm 37%. Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ chiếm ưu thế: 26 - 30 tuổi chiếm 59,56%; dưới 25 tuổi chiếm 12,13%; 31 - 35 tuổi chiếm 8,74%. Về trình độ học vấn, trên 94% đạt trình độ đại học (89,07%) và trên đại học (5,46%).
  • Thực trạng kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 4.421.560 4.413.959 4.206.732 -0,17% -4,70%
Các khoản giảm trừ doanh thu 539.432 517.205 451.113 -4,12% -12,78%
Doanh thu thuần 3.882.128 3.896.754 3.755.619 +0,38% -3,62%
Giá vốn hàng bán 2.165.405 2.184.462 1.944.243 +0,88% -10,99%
Lợi nhuận gộp 1.716.723 1.712.292 1.811.376 -0,26% +5,79%
Doanh thu hoạt động tài chính 107.785 122.488 140.432 +13,64% +14,65%
Chi phí tài chính 96.054 98.859 119.183 +2,92% +20,56%
Chi phí bán hàng 724.885 687.045 699.298 -5,22% +1,78%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 285.637 333.830 302.862 +16,87% -9,28%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 717.845 714.933 829.965 -0,41% +16,09%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 651.089 631.263 738.534 -3,05% +16,99%

Về các chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) duy trì ổn định ở mức 17,46%; ROS năm 2020 đạt 16,77%; ROA dao động từ 15,48% (2020) lên 15,66% (2021) và đạt trên 16% (2022); ROE năm 2020 đạt 20,71%, năm 2021 giảm còn 18,69% và năm 2022 phục hồi về mức 20,71%.

  • Thực trạng triển khai công cụ truyền thông: Doanh nghiệp đã thiết lập website, Fanpage Facebook, kênh Youtube; tham gia các hội thảo khoa học và sự kiện chuyển giao kỹ thuật (như Hội thảo giới thiệu sản phẩm NPK Phú Mỹ - Vi sinh BiOWiSH tại Đồng Nai, Hội thảo ứng dụng công nghệ sinh học tại Phan Thiết). Tuy nhiên, công ty chưa có phòng Marketing độc lập mà chức năng truyền thông vẫn ghép chung với các bộ phận kinh doanh/bán hàng (Senior Marketing lồng ghép trong các nhánh vận hành sản phẩm); ngân sách truyền thông chưa được phân bổ tối ưu và kỹ năng chuyên môn của nhân sự về tiếp thị số còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp truyền thông Marketing hiệu quả tại Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể đến năm 2025:

  • Định hướng phát triển đến năm 2025: Mở rộng thị phần sản phẩm sinh học ứng dụng trong nông nghiệp bền vững, hoàn thiện mô hình chuỗi "BiOWiSH Farm" (cho tôm, cá tra, heo, gà, cà phê, hồ tiêu, thanh long, v.v.).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các công cụ truyền thông:
    1. Đa dạng hóa hình thức quảng cáo: Kết hợp quảng cáo trực tuyến (Google Ads, mạng xã hội, banner chuyên ngành) và quảng cáo ngoài trời/tại điểm bán phân bón, thức ăn chăn nuôi.
    2. Thúc đẩy xúc tiến bán: Triển khai các chương trình hàng mẫu dùng thử, chiết khấu thương mại, chương trình tích điểm cho hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2.
    3. Nâng cao hiệu quả bán hàng cá nhân: Chuẩn hóa quy trình tư vấn kỹ thuật trực tiếp cho nông dân và chủ trang trại.
    4. Đẩy mạnh marketing trực tiếp: Áp dụng email marketing chuyên đề, telesales chăm sóc định kỳ và khai thác hệ thống dữ liệu khách hàng.
    5. Tăng cường PR và truyền thông tương tác: Đẩy mạnh tổ chức hội thảo đầu bờ, hợp tác với Hội Nông dân, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và các bài viết chuyên môn trên báo chí chuyên ngành; tối ưu hóa tương tác trên website và fanpage.
  • Giải pháp về mặt tổ chức và nhân sự: Tách bạch và thành lập Phòng Marketing chuyên trách (gồm bộ phận Digital Marketing, Trade Marketing, Content/PR); xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng truyền thông, thuyết trình và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên.
  • Kiến nghị: Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương hoàn thiện khung pháp lý về quản lý chế phẩm sinh học, hỗ trợ chính sách chuyển giao công nghệ sinh học vào nông nghiệp sạch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu

  • Hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu kinh doanh và tài chính của BiOWiSH Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022: Doanh thu thuần duy trì quanh mức 3.755 - 3.896 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 738,53 tỷ đồng (tăng 16,99% so với năm 2021); tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 20,71%.
  • Đánh giá chi tiết đặc điểm cơ cấu 155 nhân viên của doanh nghiệp: Lực lượng lao động có trình độ học vấn cao (trên 94% tốt nghiệp đại học và sau đại học) và độ tuổi trẻ (gần 60% từ 26 - 30 tuổi), tuy nhiên còn tồn tại khoảng trống về kỹ năng tiếp thị chuyên biệt và ngoại ngữ.
  • Làm rõ thực trạng triển khai mô hình truyền thông gắn liền với hoạt động chuyển giao kỹ thuật thực nghiệm: Khai thác kết quả của hơn 7.000 mô hình thử nghiệm ENZYMA và các hội thảo phối hợp với Hội Nông dân, đối tác phân bón NPK Phú Mỹ.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp mô hình phân tích toàn diện về hoạt động truyền thông marketing cho một doanh nghiệp đặc thù trong ngành công nghệ sinh học nông nghiệp tại Việt Nam.
  • Đưa ra đề xuất khả thi về việc tái cấu trúc tổ chức, chuyển đổi mô hình nhân sự tiếp thị từ phân tán sang thành lập Phòng Marketing độc lập.
  • Xây dựng lộ trình tích hợp các công cụ IMC (Online Marketing, PR Hội thảo đầu bờ, Xúc tiến bán đại lý và Bán hàng kỹ thuật cá nhân) phù hợp với chu kỳ ra quyết định của khách hàng B2B và nông hộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong mốc thời gian 2020 - 2022 tại văn phòng Hà Nội và các kênh phân phối hiện hữu của công ty.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ (kế toán, nhân sự, tài liệu tiếp thị) và quan sát thực tế trong thời gian thực tập; chưa triển khai bảng hỏi khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng đại lý và người nông dân sử dụng sản phẩm.
    • Chưa tính toán chi tiết hiệu quả tài chính hoàn vốn (ROI) cho từng kênh truyền thông riêng lẻ do hạn chế về cách hạch toán chi phí tiếp thị gộp chung tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ nhận biết thương hiệu BiOWiSH và hành vi tiếp nhận thông điệp truyền thông của các chủ trang trại, hợp tác xã tại các vùng nông nghiệp trọng điểm (Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên).
    • Đo lường và đánh giá thực nghiệm hiệu quả chuyển đổi của từng chiến dịch truyền thông đa kênh sau khi doanh nghiệp thành lập phòng Marketing chuyên trách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Tham khảo khung phân tích thực trạng truyền thông marketing cho doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm kỹ thuật/nông nghiệp công nghệ cao (mô hình B2B và B2B2C).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp, chế phẩm sinh học: Tham khảo cách thức kết hợp giữa truyền thông kỹ thuật số (Website, Youtube, Fanpage) với các hoạt động xúc tiến truyền thống mang tính thực nghiệm (hội thảo tập huấn, mô hình trình diễn đồng ruộng, hợp tác cùng hiệp hội nông nghiệp).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết các chỉ số tài chính (BEP, ROS, ROA, ROE) gắn liền với đánh giá chi phí bán hàng và chi phí quản lý; quy trình 6 bước bán hàng cá nhân và phương án tái cơ cấu bộ phận marketing chuyên trách.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam kinh doanh những nhóm sản phẩm chính nào?
Công ty cung cấp các chế phẩm sinh học không biến đổi gen ứng dụng trong 4 lĩnh vực: Chăn nuôi (BiOWiSH Manure & Odor, BiOWiSH Multibio 3PS), Trồng trọt (BiOWiSH Crop 16-40-0), Thủy sản (BiOWiSH Aquafarm, BiOWiSH Multibio 3PS) và Môi trường (BiOWiSH Crop liquid).

2. Kết quả kinh doanh và các chỉ số sinh lời của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến như thế nào?
Giai đoạn 2020 - 2022, doanh thu bán hàng của công ty có xu hướng giảm nhẹ từ 4.421,56 tỷ đồng (2020) xuống 4.206,73 tỷ đồng (2022), nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng mạnh đạt 738,53 tỷ đồng (tăng 16,99% so với 2021) nhờ quản trị giá vốn và chi phí quản lý hiệu quả. Chỉ số BEP duy trì ở mức 17,46%, ROE năm 2022 đạt 20,71%.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại BiOWiSH Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2022, công ty có 155 nhân viên với cơ cấu giới tính 63% nam và 37% nữ. Nguồn nhân lực có tuổi đời trẻ (độ tuổi 26 - 30 chiếm 59,56%) và trình độ học vấn cao (trên 94% có trình độ đại học và trên đại học).

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong tổ chức bộ máy truyền thông của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách độc lập; nhân sự tiếp thị (Senior Marketing) còn bị phân tán và lồng ghép trực tiếp vào từng nhóm ngành hàng vận hành kinh doanh, dẫn đến thiếu tính đồng bộ trong việc xây dựng và thực thi chiến lược truyền thông tích hợp.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hoạt động truyền thông marketing của công ty đến năm 2025?
Tác giả đề xuất thành lập Phòng Marketing độc lập, đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho nhân viên, đẩy mạnh quảng cáo đa kênh (online kết hợp offline), đa dạng hóa xúc tiến bán qua hệ thống đại lý, chuẩn hóa bán hàng cá nhân và tăng cường PR thông qua hội thảo đầu bờ gắn liền với các mô hình thử nghiệm trang trại "BiOWiSH Farm".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Hà đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động tại Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học BiOWiSH Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Dựa trên số liệu tài chính, nhân sự và thực tế triển khai các công cụ xúc tiến, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong cơ cấu tổ chức và năng lực tiếp thị số của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với đặc thù kỹ thuật của ngành chế phẩm sinh học, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing của công ty định hướng đến năm 2025.