Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tiếp cận công nghệ hiện đại và học hỏi phương thức quản trị tiên tiến. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ cũng kéo theo sự thay đổi thị hiếu và làm suy giảm mức độ trung thành của khách hàng. Sức ép cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đòi hỏi các đơn vị sản xuất kinh doanh phải liên tục đổi mới chính sách thương mại và hoàn thiện các công cụ xúc tiến bán hàng. Trong đó, việc xây dựng và triển khai hiệu quả chiến lược Marketing-Mix đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp duy trì năng lực tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing – Mix tại Công ty Cổ phần Trường Thành" được tác giả Lê Thị Kim Phúc thực hiện nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa chiến lược tiếp thị hỗn hợp tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (mã viết tắt: TTF) – một doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ lớn tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về Marketing-Mix và các mô hình quản trị tiếp thị liên quan trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các thành tố Marketing-Mix (4P) tại Công ty Cổ phần Trường Thành giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và các nguyên nhân cản trở hoạt động tiếp thị của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing-Mix tại công ty gắn với định hướng phát triển giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động thuộc phối thức Marketing-Mix tại Công ty Cổ phần Trường Thành.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Trường Thành (bao gồm các nhà máy, showroom và khối văn phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong 5 năm gần đây, tập trung trọng tâm vào giai đoạn 2020 – 2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên các lý thuyết kinh điển về quản trị tiếp thị và phân tích chiến lược doanh nghiệp:

  • Khái niệm và mô hình Marketing-Mix (4P): Kế thừa quan điểm của E. Jerome McCarthy (1960) và Philip Kotler (1997, 2007, 2008), phân tách 4 thành tố có thể kiểm soát: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Chiêu thị / Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
  • Nguyên tắc xác lập mục tiêu SMART: Ứng dụng để lượng hóa mục tiêu tiếp thị qua 5 tiêu chí: Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Khả thi (Achievable), Thích hợp (Relevant), và Có thời hạn (Time-bound).
  • Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích các áp lực vi mô tác động đến doanh nghiệp (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế).
  • Khung phân tích môi trường vĩ mô: Đánh giá các biến số về nhân khẩu học, kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp lý, công nghệ và điều kiện tự nhiên - địa lý.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo nội bộ của Khối sản xuất và các phòng ban của TTF, số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, các bài nghiên cứu và cổng thông tin chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thực tế mô hình vận hành, hệ thống kho bãi, showroom trưng bày và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính, tăng trưởng doanh thu qua các năm 2020 – 2022 để làm rõ các biến động và thực trạng tiếp thị.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING MIX TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về Marketing-Mix trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Làm rõ bản chất của Marketing-Mix là sự phối hợp các yếu tố có thể kiểm soát được để tác động lên thị trường mục tiêu.
  • Trình bày chi tiết vai trò của 4 chính sách: Hoạch định sản phẩm (dòng sản phẩm, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu), hoạch định giá (định giá, điều khoản thanh toán, chiết khấu), hoạch định phân phối (thiết lập và quản trị kênh trung gian, logistics, lưu kho) và hoạch định xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, khuyến mại).
  • Xác định 7 mục tiêu trọng yếu của chiến lược tiếp thị hỗn hợp: Tăng nhận thức thương hiệu, tạo khách hàng tiềm năng, mở rộng tập khách hàng mới, gia tăng giá trị trọn đời của khách hàng, cải thiện thứ hạng tìm kiếm (SEO), thúc đẩy tương tác mạng xã hội và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi.
  • Phân tích mối quan hệ giữa các biến số vĩ mô (kinh tế, pháp luật, tự nhiên, dân số) và vi mô (chuỗi giá trị ngành, đối thủ, nhà cung cấp) tới việc ra quyết định Marketing-Mix.

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG THÀNH

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội tại, bối cảnh kinh doanh và thực trạng triển khai 4P tại Công ty Cổ phần Trường Thành:

1. Năng lực nội bộ và môi trường kinh doanh:

  • Doanh nghiệp thành lập từ năm 2000, sở hữu hệ thống nhà máy sản xuất tủ bếp, ván sàn, ván ép và mạng lưới showroom. Ngày 25/10/2019, công ty cùng Công ty Hệ thống thông tin FPT (FPT IS) chính thức nghiệm thu và vận hành hệ thống quản trị tổng thể nguồn lực doanh nghiệp SAP S/4HANA ERP.
  • Nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận nhân sự từ 18–35 tuổi chiếm tỷ trọng cao (>80%), phù hợp với tính chất lao động kỹ thuật và sản xuất nhà máy.
  • Môi trường vĩ mô tại Đắk Lắk (dân số đạt 1.861,5 nghìn người năm 2022) và Tây Nguyên có địa hình đồi dốc, khí hậu hai mùa mưa - khô gây khó khăn nhất định cho công tác bảo quản đồ gỗ và vận hành nhà máy.

2. Áp lực cạnh tranh vi mô (Mô hình 5 lực lượng):

  • Khách hàng & Thị trường: Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn, trong đó Mỹ (50%) và Châu Âu là hai thị trường chủ lực, chiếm 85% tổng doanh thu xuất khẩu. Đồ gỗ nội thất đóng góp 70% doanh thu xuất khẩu. Doanh nghiệp đạt chứng chỉ FSC (chuỗi hành trình gỗ hợp pháp) và COC, đáp ứng quy định của Đạo luật Lacey (Mỹ) và FLEGT (EU).
  • Nhà cung ứng: Hợp tác với QPFL (thuộc Tập đoàn Giấy Oji - Nhật Bản) cung cấp độc quyền gỗ tràm và keo đạt FSC. Ký hợp đồng cung ứng cho IKEA từ năm 2011 với giá trị trên 130 tỷ đồng/năm. Sở hữu khoảng 10.000 ha rừng trồng thực tế trên tổng quy mô 90.000 ha được phê duyệt chủ trương tại Phú Yên, Đắk Lắk, Đắk Nông.
  • Đối thủ cạnh tranh:
    • Phân khúc xuất khẩu: Ván sàn dẫn đầu thị trường sang Nhật Bản, Mỹ, Úc, Ý, Tây Ban Nha; mảng nội thất cạnh tranh với Shing Mark, Latitude Tree, RK Resource (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài); mảng ngoại thất cạnh tranh với Scancom Việt Nam.
    • Phân khúc nội địa: Doanh số đạt khoảng 1.200 tỷ đồng (chiếm 6% thị phần nội địa), cạnh tranh trực tiếp với thương hiệu AA và TTT Corporation.
    • Đối thủ tiềm ẩn: CTCP Woodsland (sở hữu 5 nhà máy với diện tích 12,3 ha, công suất 400 container nội thất/tháng, 2.000 bộ cửa gỗ/năm).
    • Sản phẩm thay thế: Đồ gia dụng và nội thất làm từ nhựa, đá marble, đá granite, mây tre, nhôm kính.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh (tỷ đồng) 1.381 1.523 2.381
Tỷ trọng giá vốn hàng bán (%) 77,78% - 84,08%
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 261,23 274,88 307,23
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng tài sản (%) 126,10% - 85,60%
Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) -26,10% - 14,40%

3. Thực trạng triển khai Marketing-Mix:

  • Sản phẩm (Product): Công suất đạt 5.500 container (40FT)/năm. Danh mục sản phẩm gồm 4 nhóm chính: Đồ gỗ nội ngoại thất; Đồ gỗ ngoài trời xuất khẩu (chiếm tỷ trọng cao nhất 56,71% – 73,05%); Ván ép Plywood (tiêu chuẩn Carb P2/E0); Ván lạng và Veneer gỗ tự nhiên.
  • Giá (Price): Áp dụng nhiều mức giá và chính sách chiết khấu khác nhau, tuy nhiên cơ chế đàm phán giá còn thiếu tính đồng nhất, tiềm ẩn nguy cơ giảm tỷ suất sinh lời.
  • Phân phối (Place): Kết hợp kênh xuất khẩu trực tiếp/gián tiếp và hệ thống bán lẻ trong nước; tuy nhiên mạng lưới phân phối khu vực phía Bắc còn hạn chế, chi phí logistics và quản lý kho bảo quản gỗ còn cao.
  • Xúc tiến (Promotion): Triển khai quảng cáo số và tiếp thị trực tuyến nhưng chi phí xúc tiến lớn, dễ chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá và rủi ro thay đổi chính sách thương mại quốc tế.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG THÀNH

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược 2023 – 2025 và 4 nhóm giải pháp nâng cao hoạt động Marketing-Mix:

1. Nhóm giải pháp về Sản phẩm (Ngân sách đề xuất: 100 tỷ đồng):

  • Tối ưu hóa quy trình sản xuất và cắt giảm lãng phí nguyên - nhiên liệu.
  • Nâng cấp dây chuyền, kiểm định nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Tích hợp công nghệ và thiết kế mẫu mã thông minh, đa năng.
  • Nâng cao năng lực tư vấn chuyên môn và hoàn thiện dịch vụ hậu mãi.
  • Kiểm soát và truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp đạt chuẩn FSC.
Hạng mục giải pháp Sản phẩm Ngân sách (tỷ đồng) Cơ cấu (%)
Tích hợp công nghệ và thiết kế thông minh 35 35,00%
Nâng cao quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng 30 30,00%
Quản lý chi phí sản phẩm 15 15,00%
Đội ngũ chuyên môn và dịch vụ hậu mãi 10 10,00%
Tối ưu hóa quản lý nguồn gỗ hợp pháp 10 10,00%
Tổng cộng 100 100,00%

2. Nhóm giải pháp về Giá (Ngân sách dự kiến: 1.000 tỷ đồng):

  • Chính sách hoa hồng (786 tỷ đồng): Chuyển đổi cơ chế thưởng bán hàng từ số lượng đơn thuần sang giá trị thực và chất lượng đơn hàng nhằm kích thích tiêu thụ sản phẩm biên lợi nhuận cao.
  • Tối ưu hóa quản lý chính sách giá (119 tỷ đồng): Chuẩn hóa khung giá, loại bỏ các điều khoản chồng chéo, minh bạch hóa chính sách chiết khấu.
  • Đàm phán giá cả thông minh (85 tỷ đồng): Xây dựng kịch bản đàm phán dựa trên dữ liệu CRM, xác định mức giá sàn chấp nhận được cho từng phân khúc khách hàng.
  • Phương pháp định giá (10 tỷ đồng): Xây dựng cơ chế định giá cộng chi phí hợp lý, định kỳ kiểm tra biến động giá nguyên liệu để điều chỉnh linh hoạt.

3. Nhóm giải pháp về Phân phối:

  • Rà soát, sàng lọc các kênh trung gian kém hiệu quả; tích hợp sâu hệ thống quản lý kho, theo dõi đơn hàng với CRM.
  • Hợp nhất quy trình logistics để hạn chế hỏng hóc, ẩm mốc đồ gỗ trong khâu vận chuyển.
  • Phát triển mạng lưới đại lý và đối tác chiến lược tại thị trường miền Bắc.
  • Đào tạo nghiệp vụ giao vận, kiểm soát nhiệt độ - độ ẩm kho bãi đối với đồ gỗ kỹ nghệ cao.

4. Nhóm giải pháp về Xúc tiến hỗn hợp:

  • Khảo sát chuyên sâu thị trường mục tiêu trước khi mở rộng xuất khẩu, tùy biến thông điệp truyền thông phù hợp văn hóa từng quốc gia.
  • Đẩy mạnh chiến dịch tiếp thị "sản phẩm xanh", gắn nhãn chứng nhận gỗ rừng trồng bền vững FSC lên bao bì sản phẩm.
  • Tối ưu hóa chi phí quảng cáo số, đo lường tỷ lệ chuyển đổi định kỳ.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết thương mại với các nhà phân phối nội thất lớn trên thế giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh và tiếp thị hỗn hợp tại Công ty Cổ phần Trường Thành:

Kết quả chính:

  • Phân tích thành công chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu thuần phục hồi mạnh từ mức 1.381 tỷ đồng lên 2.381 tỷ đồng; cơ cấu tài chính có sự cải thiện rõ nét khi tỷ lệ nợ phải trả giảm từ 126,10% xuống 85,60%, đưa vốn chủ sở hữu từ mức âm (-26,10%) lên dương 14,40%.
  • Xác định rõ cơ cấu doanh thu xuất khẩu với tỷ trọng áp đảo thuộc về thị trường Mỹ (50%) và Châu Âu (Mỹ + EU chiếm 85%), đồ gỗ nội thất chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu.
  • Định lượng chi tiết kế hoạch tài chính cho việc thực thi giải pháp Marketing-Mix: 100 tỷ đồng cho nhóm chính sách Sản phẩm và 1.000 tỷ đồng cho nhóm chính sách Giá.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp một nghiên cứu thực tiễn điển hình về việc vận dụng mô hình Marketing-Mix 4P kết hợp hệ thống ERP SAP S/4HANA trong ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ tại Việt Nam.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp có tính khả thi, phân bổ ngân sách cụ thể và gắn liền với các tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc như FSC, COC, Đạo luật Lacey và FLEGT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu thứ cấp do doanh nghiệp cung cấp và dữ liệu thống kê tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022; chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp với quy mô mẫu lớn đối với người tiêu dùng cuối cùng tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, Châu Âu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đo lường hiệu quả thực tế của các nhóm giải pháp tiếp thị và ngân sách đề xuất trong giai đoạn 2023 – 2025; mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng quốc tế đối với dòng sản phẩm gỗ nội thất thông minh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Quốc tế và Thương mại khi thực hiện đề tài phân tích chiến lược 4P, quản trị kênh phân phối hoặc xuất nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp ngành gỗ: Các nhà quản trị tại các công ty sản xuất, chế biến và xuất khẩu đồ gỗ có thể tham khảo mô hình phân tích 5 áp lực cạnh tranh, kinh nghiệm tuân thủ chứng chỉ FSC/đạo luật thương mại quốc tế và phương pháp phân bổ ngân sách tiếp thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu chính của Công ty Cổ phần Trường Thành giai đoạn nghiên cứu phân bổ như thế nào?

Thị trường xuất khẩu chủ lực của TTF là Mỹ và Châu Âu, chiếm tới 85% tổng doanh thu xuất khẩu của công ty. Trong đó, Mỹ là thị trường lớn nhất, đóng góp 50% doanh thu xuất khẩu và chủ yếu nhập khẩu đồ gỗ nội thất (chiếm 70% cơ cấu).

2. Những chứng chỉ và đạo luật quốc tế nào tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của TTF?

Doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Đạo luật Lacey (Mỹ) và Đạo luật FLEGT (EU) về kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp. Để đáp ứng các yêu cầu này, TTF đã đạt được chứng nhận quản lý rừng bền vững FSC và chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm COC.

3. Doanh nghiệp nào được xác định là đối thủ cạnh tranh chính và đối thủ tiềm ẩn của TTF?

  • Thị trường xuất khẩu: Ván sàn TTF dẫn đầu; hàng nội thất cạnh tranh với Shing Mark, Latitude Tree, RK Resource; hàng ngoại thất cạnh tranh với Scancom Việt Nam.
  • Thị trường nội địa: Cạnh tranh mảng công trình và bán lẻ với AA Corporation và TTT Corporation.
  • Đối thủ tiềm ẩn: CTCP Woodsland (sở hữu 5 nhà máy diện tích 12,3 ha, công suất 400 container/tháng).

4. Tác giả đã đề xuất phân bổ ngân sách 100 tỷ đồng cho nhóm giải pháp sản phẩm như thế nào?

Ngân sách 100 tỷ đồng được phân bổ cho 5 hạng mục: Tích hợp công nghệ và thiết kế thông minh (35 tỷ đồng - 35%); Nâng cao quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng (30 tỷ đồng - 30%); Quản lý chi phí sản phẩm (15 tỷ đồng - 15%); Tạo đội ngũ chuyên môn và dịch vụ hậu mãi (10 tỷ đồng - 10%); Tối ưu hóa quản lý nguồn gỗ hợp pháp (10 tỷ đồng - 10%).

5. Hệ thống công nghệ quản trị doanh nghiệp nào đã được TTF đưa vào vận hành chính thức từ năm 2019?

Ngày 25/10/2019, TTF và FPT IS đã công bố nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức hệ thống quản trị tổng thể nguồn lực doanh nghiệp SAP S/4HANA ERP nhằm đồng nhất thông tin, kiểm soát rủi ro tài chính và chuẩn hóa quy trình vận hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Phúc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing-Mix và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động tiếp thị hỗn hợp tại Công ty Cổ phần Trường Thành giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực trong tăng trưởng doanh thu và tái cơ cấu nguồn vốn, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về chi phí giá vốn, rào cản phân phối và chính sách giá. Hệ thống 4 nhóm giải pháp 4P kèm kế hoạch phân bổ ngân sách chi tiết được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp giai đoạn 2023 – 2025.